wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 10: Tuần hoàn ở động vật.

Total questions: 47

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Hệ tuần hoàn của động vật cấu tạo từ các bộ phận sau:

a)

dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu.

b)

động mạch, mao mạch và tĩnh mạch.

c)

tâm nhĩ, tâm thất, buồng tim và van tim.

d)

nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje.

2.

Động mạch gồm các:

a)

mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim.

b)

mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan.

c)

mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan.

d)

mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim.

3.

Tĩnh mạch gồm các:

a)

mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim.

b)

mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan.

c)

mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan.

d)

mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim.

4.

Mao mạch nối:

a)

động mạch lớn nhất với tĩnh mạch lớn nhất, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và từ các cơ quan về tim.

b)

động mạch nhỏ nhất với tĩnh mạch nhỏ nhất, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và từ các cơ quan về tim.

c)

động mạch lớn nhất với tĩnh mạch lớn nhất, là nơi thực hiện trao đổi chất giữa máu và tế bào cơ thể.

d)

động mạch nhỏ nhất với tĩnh mạch nhỏ nhất, là nơi thực hiện trao đổi chất giữa máu và tế bào cơ thể.

5.

Hệ tuần hoàn có chức năng:

a)

hút và đây máu chảy trong hệ thống mạch máu, đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể.

b)

vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác, đảm bảo các hoạt động sống của cơ thề.

c)

hút và đẩy máu chảy trong hệ thống mạch máu, nhận máu từ tĩnh mạch và đưa máu xuống tâm thất.

d)

vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác, nhận máu từ tĩnh mạch và đưa máu xuống tâm thất.

6.

Hệ tuần hoàn gồm các dạng:

a)

hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép.

b)

hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.

c)

hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kín.

d)

hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kép.

7.

Hệ tuần hoàn hở có ở đa số động vật thuộc ngành:

a)

Lưỡng cư

b)

Bò sát

c)

Giun đốt

d)

Chân khớp

8.

Trong hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới ....(1)..., tim thu hồi máu ....(2)....

a)

(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy chậm, (2) chậm.

b)

(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, (2) nhanh.

c)

(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy nhanh, (2) nhanh.

d)

(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy chậm, (2) chậm.

9.

"Tim bơm máu vào động mạch với áp lực thấp, máu chảy vào khoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu dịch mô, gọi chung là máu". Đây là đặc điểm của:

a)

Hệ tuần hoàn kín.

b)

Hệ tuần hoàn hở.

c)

Hệ tuần hoàn đơn.

d)

Hệ tuần hoàn kép.

10.

Nhận định nào đúng về tuần hoàn hở?

a)

Tim bơm máu vào động mạch với áp lực mạnh, máu chảy liên tục từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch về tim.

b)

Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể sau đó trở về tim theo các ống góp.

c)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, tim thi hồi máu nhanh.

d)

Hệ tuần hoàn hở có thể là hệ tuần hoàn đơn hoặc là hệ tuần hoàn kép.

11.

"Máu trao đổi chất với tế bào thông qua dịch mô". Đây không phải là đặc điểm của:

a)

Hệ tuần hoàn kín.

b)

Hệ tuần hoàn hở.

c)

Hệ tuần hoàn đơn.

d)

Hệ tuần hoàn kép.

12.

Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới ...(1)..., tim thu hồi máu ...(2)...

a)

(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy chậm, (2) chậm.

b)

(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, (2) nhanh.

c)

(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy nhanh, (2) nhanh.

d)

(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy chậm, (2) chậm.

13.

Nhận định nào đúng?

a)

Trong hệ tuần hoàn kín, tim bơm máu vào động mạch với áp lực mạnh, máu chảy liên tục từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch về tim.

b)

Trong hệ tuần hoàn đơn, máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể sau đó trở về tim theo các ống góp.

c)

Trong hệ tuần hoàn kép, máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, tim thu hồi máu nhanh.

d)

Hệ tuần hoàn kín có thể là hệ tuần hoàn đơn hoặc hệ tuần hoàn kép.

14.

Hệ tuần hoàn kép có ở các ngành sau đây, ngoại trừ:

a)

Lưỡng cư

b)

Bò sát

c)

Giun đốt

d)

Chim

15.

Hệ tuần hoàn đơn có ở

a)

Cá xương

b)

Chân khớp

c)

Lưỡng cư

d)

Chim

16.

Vị trí tương ứng trong hệ tuần hoàn sau

a)

(1) tâm thất, (2) động mạch mang, (3) mao mạch mang, (4) động mạch lưng, (5) mao mạch, (6) tĩnh mạch, (7) tâm nhĩ

b)

(1) tâm nhĩ, (2) động mạch mang, (3) mao mạch mang, (4) động mạch lưng, (5) mao mạch, (6) tĩnh mạch, (7) tâm thất

c)

(1) tâm thất, (2) động mạch lưng, (3) mao mạch, (4) động mạch mang, (5) mao mạch mang, (6) tĩnh mạch, (7) tâm nhĩ

d)

(1) tâm nhĩ, (2) động mạch lưng, (3) mao mạch, (4) động mạch mang, (5) mao mạch mang, (6) tĩnh mạch, (7) tâm thất

17.

Tim người có 4 buồng (ngăn), 2 buồng ...(1)... gọi là tâm nhĩ, 2 buồng ...(2)... gọi là tâm thất.

a)

(1) nhỏ có chức năng chức năng bơm máu ra khỏi tim, (2) lớn có chức năng thu nhận máu từ tĩnh mạch vào tim

b)

(1) nhỏ có chức năng thu nhận máu từ tĩnh mạch vào tim, (2) lớn có chức năng bơm máu ra khỏi tim

c)

(1) lớn có chức năng chức năng bơm máu ra khỏi tim, (2) nhỏ có chức năng thu nhận máu từ tĩnh mạch vào tim

d)

(1) lớn có chức năng thu nhận máu từ tĩnh mạch vào tim, (2) nhỏ có chức năng bơm máu ra khỏi tim.

18.

Những nhận định nào đúng?

a)

Khi van 3 lá và 2 lá mở, máu chảy từ 2 tâm nhĩ vào 2 tâm thất.

b)

Khi van động mạch phổi mở, máu từ tâm thất phải vào động mạch phổi.

c)

Khi van động mạch chủ mở, máu từ tâm thất phải vào động mạch chủ.

d)

Van tim cho máu đi theo 1 chiều.

19.

Tim bị cắt rời khỏi cơ thể vẫn có thể co dãn nhịp nhàng thêm một thời gian nếu được cung cấp đủ

a)

chất dinh dưỡng, O2 và nhiệt độ thích hợp.

b)

chất dinh dưỡng, O2 và kích thích xung điện.

c)

O2, nhiệt độ thích hợp và kích thích xung điện.

d)

chất dinh dưỡng và nhiệt độ thích hợp.

20.

Bộ phận phát xung điện trong hệ dẫn truyền tim là

a)

mạng Purkinje.

b)

bó His.

c)

nút xoang nhĩ.

d)

nút nhĩ thất.

21.

Nhận định sai về hệ dẫn truyền tim

a)

Hệ dẫn truyền tim gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje.

b)

Nút nhĩ thất tự động phát xung điện, cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút nhĩ thất lại phát xung điện.

c)

Nút nhĩ thất phát xung điện lan ra khắp cơ tâm thất làm 2 tâm thất co.

d)

Sau khi tâm thất co, xung điện lan đến nút xoang nhĩ, bó His rồi theo mạng lưới Purkinje lan ra khắp cơ tâm nhĩ làm 2 tâm nhĩ co.

22.

Những nhận định đúng là

a)

Tim co và dãn nhịp nhàng theo chu kì. Pha co của tim gọi là tâm trương, pha dãn của tim gọi là tâm thu.

b)

Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài 0.8s, trong đó tâm nhĩ co 0.1s, tâm thất co 0.3s, thời gian dãn chung là 0.4s.

c)

Khả năng tự co dãn của tim gọi là chu kì tim.

d)

Nút nhĩ thất tự động phát xung điện, cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút nhĩ thất lại phát xung điện.

23.

Các động mạch và tĩnh mạch từ lớn đến nhỏ đều được cấu tạo từ:

a)

lớp tế bào biểu mô, lớp tế bào cơ trơn, lớp mô liên kết.

b)

1 lớp tế bào mô liên kết.

c)

1 lớp tế bào biểu mô.

d)

lớp tế bào biểu mô, lớp mô liên kết.

24.

Nhận định nào sau đây sai?

a)

Tim co bóp đẩy máu vào tĩnh mạch tạo ra huyết áp.

b)

Do hoạt động co dãn của tim theo chu kỳ nên máu được bơm vào động mạch theo từng đợt vì tạo ra huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương.

c)

Huyết áp tâm trương ứng với tâm thất co.

d)

Huyết áp tâm thu ứng với tâm thất dãn.

25.

Mao mạch được cấu tạo từ một

a)

lớp tế bào mô liên kết.

b)

lớp tế bào biểu mô.

c)

lớp cơ trơn.

d)

lớp tế bào mô liên kết và lớp cơ trơn.

26.

Biến động vận tốc máu trong hệ mạch liên quan đến

a)

lực bơm máu của tim.

b)

tổng chiều dài mạch máu.

c)

tổng số lượng máu.

d)

tổng tiết diện mạch máu.

27.

Khi huyết áp tăng thì vận tốc máu

a)

tăng

b)

giảm

c)

không xác định được.

d)

tăng rồi giảm.

28.

Hoạt động tim mạch được điều hòa bằng

a)

hệ dẫn truyền tim.

b)

cơ chế thần kinh và thể dịch.

c)

chu kì tim.

d)

trung khu điều hòa tim mạch.

29.

Cơ chế thần kinh theo nguyên tắc ...(1)..., cơ chế thể dịch thực hiện nhờ ...(2)...

a)

(1) hệ dẫn truyền, (2) trung khu điều hòa tim mạch.

b)

(1) dẫn truyền, (2) các hormone.

c)

(1) phản xạ, (2) trung khu điều hòa tim mạch.

d)

(1) phản xạ, (2) các hormone.

30.

Sắp xếp các ý sau theo trình tự điều hòa hoạt động tim mạch khi huyết áp giảm.

(1) Xung thần kinh theo dây giao cảm đến tuyến trên thận, làm tuyến này tăng tiết adrenalin và noradrenalin vào máu.

(2) Adrenalin và noradrenalin làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu co lại làm cho huyết áp tăng trở lại.

(3) Trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu nhỏ co lại.

(4) Thụ thể áp lực ở xoang động mạch cảnh và gốc cung động mạch chủ gửi xung thần kinh về trung khu điều hòa tim mạch ở hành não.

(a)  

31.

Khi huyết áp tăng cao:

a)

trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây đối giao cảm, làm tim giảm nhịp và các mạch máu ngoại vi dãn, nhờ đó huyết áp trở lại bình thường.

b)

trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim giảm nhịp và các mạch máu ngoại vi dãn, nhờ đó huyết áp trở lại bình thường.

c)

trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây đối giao cảm, làm tim tăng nhịp và các mạch máu ngoại vi dãn, nhờ đó huyết áp trở lại bình thường.

d)

trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim tăng nhịp và các mạch máu ngoại vi dãn, nhờ đó huyết áp trở lại bình thường.

32.

Hệ tuần hoàn bạch huyết có chức năng:

a)

tiếp nhận dịch mô hấp thụ từ ruột non và thu hồi lipid đưa về hệ tuần hoàn máu.

b)

tiếp nhận lipid hấp thụ từ ruột non và thu hồi dịch mô đưa về hệ tuần hoàn máu.

c)

tiếp nhận lipid và dịch mô hấp thụ từ hệ tuần hoàn máu và đưa về ruột non.

d)

thu hồi lipid và dịch mô hấp thụ từ ruột non và đưa về hệ tuần hoàn máu.

33.

Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là:

a)

tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.

b)

tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim.

c)

tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.

d)

tim → động mạch → mao mạch → động mạch → tim.

34.

Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là:

a)

tim → động mạch → khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào → hỗn hợp máu - dịch mô → tĩnh mạch → tim.

b)

tim → động mạch → trao đổi chất với tế bào → khoang cơ thể → hỗn hợp máu - dịch mô → tĩnh mach → tim.

c)

tim → động mạch → hỗn hợp máu - dịch mô → khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → tim.

d)

tim → động mạch → khoang cơ thể → hỗn hợp máu - dịch mô → trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → tim.

35.

Trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi với tế bào qua thành:

a)

tĩnh mạch và mao mạch.

b)

mao mạch.

c)

tĩnh mạch.

d)

động mạch và tĩnh mạch.

36.

Nồng độ CO2 khi thở ra cao hơn so với khi hít vào vì một lượng CO2

a)

khuếch tán từ mao mạch phổi và phế nang trước khi ra khỏi phổi.

b)

được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể.

c)

còn lưu giữa trong phế nang.

d)

thải ra trong hô hấp tế bào của phổi.

37.

Điều không phải là ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở là:

a)

tốc độ máu chảy nhanh hơn, máu đi được xa hơn.

b)

tim hoạt động ít tốn năng lượng hơn.

c)

máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu về trao đổi khí và trao đổi chất.

d)

máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoạt trung bình.

38.

Đường đi của vòng tuần hoàn nhỏ diễn ra theo trật tự:

a)

tim → động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu CO2 → tim.

b)

tim → động mạch ít O2 → mao mạch → tĩnh mạch ít CO2 → tim.

c)

tim → động mạch giàu CO2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu O2 → tim.

d)

tim → động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch ít CO2 → tim.

39.

Ở cá, đường đi của máu diễn ra theo trật tự:

a)

tâm nhĩ → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm thất.

b)

tâm thất → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ.

c)

tâm thất → động mạch lưng → động mạch mang → mao mạch mang → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ.

d)

tâm thất → động mạch mang → mao mạch các cơ quan → động mạch lưng → mao mạch mang → tĩnh mạch → tâm nhĩ.

40.

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở?

a)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hơn.

b)

Tốc độ máu chảy nhanh hơn, máu đi được xa.

c)

Máu tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với tế bào.

d)

Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh.

e)

Đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao.

41.

Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn thực hiện chức năng:

a)

vận chuyển chất dinh dưỡng.

b)

vận chuyển chất dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết.

c)

vận chuyển các sản phẩm bài tiết.

d)

tham gia quá trình chuyển khí trong hô hấp.

42.

Ở hô hấp trong, sự vận chuyển O2 và CO2 diễn ra như thế nào?

a)

Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện chỉ nhờ dịch mô.

b)

Sự vận chuyển CO2 từ cơ quan hô hấp nên t bảo và O2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện nhờ máu và dịch mô.

c)

Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp (mang hoặc phổi) được thực hiện nhờ máu và dịch mô.

d)

Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp việc thực hiện chỉ nhờ máu.

43.

Hệ tuần hoàn ở đa số động vật thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở vì:

a)

tốc độ máu chảy chậm.

b)

giữa mạch đi từ tim và mạch đến tim không có mạch nối.

c)

máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn.

d)

còn tạo hỗn hợp máu - dịch mô.

44.

Huyết áp thay đổi do những yếu tổ nào dưới đây?

a)

Lực co tim.

b)

Nhịp tim.

c)

Độ quánh của máu.

d)

Khối lượng máu.

e)

Sự đàn hồi của mạch máu.

45.

Ở người già, khi huyêt áp cao dễ bị xuất huyết não vì:

a)

mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyêt áp cao dễ làm vỡ mạch.

b)

mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

c)

mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

d)

thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

46.

Bệnh nhân bị hở van tim nhĩ thất (nối giữa tâm nhĩ với tâm thất) sẽ dễ bị suy tim. Nguyên nhân chính là do:

a)

khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ, làm cho lượng máu chảy vào động mạch vành giảm nên lượng máu nuôi tim giảm.

b)

khi bị hở van tim thì sẽ dẫn tới làm tăng nhịp tim rút ngăn thời gian nghỉ của tim.

c)

khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ làm cho lượng máu cung cấp trực tiếp cho thành tâm thất giảm, nên tâm thất bị thiếu dinh dưỡng và oxy.

d)

khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ ngăn cản tâm nhĩ nhận máu từ tĩnh mạch về phồi làm cho tim thiếu oxy để hoạt động.

47.

Điền chú thích tương ứng với hình sau:

a)

(1) tim, (2) tĩnh mạch phổi, (3) động mạch chủ, (4) mao mạch các cơ quan, (5) tĩnh mạch chủ, (6) động mạch phổi, (7) mao mạch phổi.

b)

(1) tim, (2) tĩnh mạch chủ, (3) động mạch chủ, (4) mao mạch phổi, (5) tĩnh mạch phổi, (6) động mạch phối, (7) mao mạch ở các cơ quan.

c)

(1) tim, (2) tĩnh mạch phổi, (3) động mạch phổi, (4) mao mạch phổi, (5) tĩnh mạch chủ, (6) động mạch chủ, (7) mao mạch ở các cơ quan

d)

(1) tim, (2) tĩnh mạch chủ, (3) động mạch phổi, (9) mao mạch phổi, (5) tĩnh mạch phổi, (6) động mạch chủ, (7) mao mạch ở các cơ quan.