NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP TỔNG HỢP THI CUỐI KÌ 1 - HÓA HỌC 10
Total questions: 70
Worksheet time: 58mins
x thuôc chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của X là
1s2.
1s22s22p63s23p63d54s2.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p3.
Nhận xét nào sai?
A. Số thứ tự của nhóm = Số electron hóa trị (trừ He và hai cột cuối nhóm VIIIB)
B . Nhóm A: Số electron hóa trị = Số electron lớp ngoài cùng
C.có 16 nhóm (8 nhóm A và 8 nhóm B) và 18 cột
D.Nhóm A là nhóm bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố f.
Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2
A.Mg thuộc nhóm IIA
B. Mg thuộc nhóm IIIA
C. Mg thuộc nhóm IIB
D. Mg thuộc nhóm VIIIA
cho O (Z = 8), Fe (Z = 26), Mn(Z = 25),Cl (Z=17). Nhận xét sai
A.O (Z = 8): 1s22s22p4 → thuộc nhóm VIA (vì có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p và có 6 electron hóa trị).
B.Fe (Z = 26): 1s22s22p63s23p63d64s2 → thuộc nhóm VIIIB (vì có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d và có 8 electron hóa trị).
C.Mn (Z = 25): 1s22s22p63s23p63d54s2Nhóm VIIB (vì thuộc nguyên tố d và có 7 electron hóa trị)
D.X: 1s22s22p63s23p5 → thuộc nhóm VA (vì có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p và có 5 electron hóa trị).
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là
2 và 5.
4 và 3.
3 và 4.
5 và 2.
Nguyên tắc nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn sau đây là sai?
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 5 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là
14.
15.
16.
17.
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm IVA. Cấu hình electron của X là
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p2
1s22s22p63s23d2.
1s22s22p63s23d4
Nguyên tố A có Z = 18, vị trí của A trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, phân nhóm VIB.
chu kì 3, phân nhóm VIA.
chu kì 3, phân nhóm VIIIA.
chu kì 3, phân nhóm VIIIB.
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng
số oxi hóa của nguyên tố đó
số nơtron của nguyên tố đó
số khối của nguyên tố đó
số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó
Các nguyên tố trong một chu kì thì có cùng
điện tích hạt nhân
số electron lớp ngoài cùng
khối lượng nguyên tử
số lớp electron
Số thứ tự của các nguyên tố nhóm A bằng
tổng số elctron lớp ngoài cùng
tổng số electron phân lớp ngoài cùng
số phân lớp electron
số lớp electron
Trong bảng tuần hoàn, nhôm được xếp vào ô thứ
27
13
14
40
Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là
các nguyên tố p.
các nguyên tố s.
các nguyên tố s và p.
các nguyên tố d và f.
Các nguyên tố nhóm IA có điểm chung là:
số proton.
số electron.
số nơtron.
Dễ dàng nhường 1e.
Các nguyên tố ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là?
3
6
7
5
Chu kì 3 có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
2
32
18
8
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có khuynh hướng nhường 1 electron trong các phản ứng hóa học?
Na ở ô 11 trong bảng tuần hoàn.
Mg ở ô 12 trong bảng tuần hoàn.
Al ở ô 13 trong bảng tuần hoàn.
Si ở ô 14 trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học được sắp xếp theo chiều
tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
giảm dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
tăng dần khối lượng riêng của nguyên tử
ngẫu nhiên
Nguyên tố Magnesium thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Công thức hóa học của oxide, hydroxide (ứng với hóa trị cao nhất) của nguyên tố trên lần lượt là:
MgO; MgOH.
Mg2O; MgOH.
MgO; Mg(OH)2.
MgO2; Mg2O
Nguyên tố chlorine thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. Công thức hóa học của oxide, hydroxide (ứng với hóa trị cao nhất) của nguyên tố trên lần lượt là:
Cl2O3; HClO3.
Cl2O5; HClO4.
Cl2O7; HClO4.
ClO4; HClO.
Cho các oxide sau: Na2O, MgO, Al2O3; SiO2. Trong các oxide trên, oxide có tính base mạnh nhất là
A.
Na2O.
MgO.
Al2O3.
SiO2.
Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH
NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3
Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH
Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2
H2SO4
HClO4
H2SiO3
H2PO4
H2SO4
HClO4
H3PO4
H2SiO3
Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid mạnh nhất?
HClO4.
H3PO4.
H2SiO3.
H2SO4.
Hydroxide của các nguyên tố nhóm IA thể hiện
tính acid mạnh.
tính acid yếu.
tính base mạnh.
tính base yếu.
Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của các nguyên tố nhóm VIIA (trừ fluorine) thể hiện
tính acid mạnh.
tính base mạnh.
tính acid yếu.
tính base yếu.
Khi đi từ trái qua phải trong một chu kì (trừ chu kì 1 và nguyên tố flourine ở chu kì 2), hóa trị cao nhất của các nguyên tố nhóm A trong hợp chất với oxygen
tăng từ I đến VII.
giảm từ VII đến I.
tăng từ II đến VIII.
giảm từ VIII đến II.
Tính kim loại và phi kim
Tính acid – base của các hydroxide
Khối lượng nguyên tử.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Kim loại
Phi kim
Trơ của khí hiếm
Lưỡng tính
Nguyên tố sulfur (S) ở ô số 16, nhóm VIA, chu kì 3. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Oxide cao nhất (SO3) là acidic oxide và acid tương ứng H2SO4 là acid yếu.
Oxide cao nhất (SO3) là acidic oxide và acid tương ứng H2SO4 là acid trung bình.
Oxide cao nhất (SO3) là acidic oxide và acid tương ứng H2SO4 là acid mạnh.
Oxide cao nhất (SO3) là basic oxide và acid tương ứng H2SO4 là base mạnh.
Sulfur (S) là nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất và hydroxide tương ứng của S là
SO2; H2SO3.
SO3; H2SO4.
SO4; H2SO6.
S2O6; H2S2O6.
Dãy gồm các oxide có tính acid tăng dần là:
Cl2O7, SO3, P2O5.
P2O5, SO3, Cl2O7.
SO3, Cl2O7, P2O5.
P2O5, Cl2O7, SO3.
K2O; Al2O3; MgO.
Al2O3; MgO;K2O.
MgO;Al2O3; K2O.
Al2O3; K2O; MgO.
Nguyên tố aluminium thuộc nhóm IIIA. Số electron hóa trị của nguyên tử nguyên tố aluminium là
1
2
3
4
Nguyên tử chlorine có Z = 17. Số electron hóa trị của nguyên tử chlorine là
3
5
6
7
Khi nguyên tử oxygen nhận thêm 2 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố nào?
Carbon.
Neon.
Sodium.
Argon.
Nguyên tử Na nhường đi 1 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố nào?
Oxygen.
Carbon.
Magnesium.
Neon.
Quy tắc octet nào sau đây đúng?
A. Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm.
B. Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron của nguyên tử chlorine.
C. Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng vừa nhường, vừa nhận electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm.
D. Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng vừa nhường, vừa nhận electron để đạt tới cấu hình electron của nguyên tử chlorine.
A
B
C
D
Theo thuyết cấu tạo hóa học, sự liên kết giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể được giải thích bằng
sự giảm năng lượng khi các nguyên tử kết hợp lại với nhau.
sự tăng năng lượng khi các nguyên tử kết hợp lại với nhau.
sự giảm bán kính nguyên tử khi các nguyên tử kết hợp lại với nhau.
sự tăng bán kính nguyên tử khi các nguyên tử kết hợp lại với nhau.
Khi tạo liên kết hóa học thì nguyên tử có xu hướng
đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm He.
đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
nhường electron để tạo thành ion dương.
nhận electron để tạo thành ion âm.
Liên kết hóa học là
là sự kết hợp giữa hai nguyên tử phi kim để tạo thành phân tử bền vững hơn.
là sự trao đổi electron giữa các nguyên tử tạo thành phân tử.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành ion đa nguyên tử.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
Trong các phản ứng hóa học, các electron nào tham gia vào quá trình tạo thành liên kết?
chỉ có các electron thuộc phân lớp s.
chỉ có các electron thuộc phân lớp p
chỉ có các electron thuộc lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng.
chỉ có các electron thuộc lớp trong cùng
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử kim loại nhường electron để tạo thành
ion âm.
ion dương.
ion đa nguyên tử mang điện tích âm.
on đa nguyên tử mang điện tích dương.
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử phi kim nhận electron để tạo thành
ion âm.
ion dương.
ion đa nguyên tử mang điện tích âm.
ion đa nguyên tử mang điện tích dương.
Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử Cl2, mỗi nguyên tử chlorine
góp chung 1 electron.
góp chung 2 electron.
góp chung 3 electron.
góp chung 4 electron.
Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử H2O,
mỗi nguyên tử hydrogen cần thêm 2 electron và nguyên tử oxygen cần thêm 1 electron.
mỗi nguyên tử hydrogen cần thêm 1 electron và nguyên tử oxygen cần thêm 2 electron.
mỗi nguyên tử hydrogen cần thêm 2 electron và nguyên tử oxygen cần thêm 2 electron.
mỗi nguyên tử hydrogen cần thêm 1 electron và nguyên tử oxygen cần thêm 1 electron.
Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử NaF:
nguyên tử Na nhận 1 electron hóa trị tạo thành hạt mang điện tích âm, nguyên tử F nhường 1 electron tạo thành hạt mang điện tích dương.
nguyên tử Na nhận 1 electron hóa trị tạo thành hạt mang điện tích dương, nguyên tử F nhường 1 electron tạo thành hạt mang điện tích âm.
nguyên tử Na nhường 1 electron hóa trị tạo thành hạt mang điện tích dương, nguyên tử F nhận 1 electron tạo thành hạt mang điện tích âm.
nguyên tử Na nhường 1 electron hóa trị tạo thành hạt mang điện tích âm, nguyên tử F nhận 1 electron tạo thành hạt mang điện tích dương.
Công thức cấu tạo của phân tử chlorine là
Cl–Cl.
Cl=Cl.
ClºCl.
Cl»Cl.
Trong phân tử hydrogen chlorine (HCl), liên kết giữa hai nguyên tử hydrogen và chlorine là
liên kết đơn.
liên kết đôi.
liên kết ba.
liên kết ion.
Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về phân tử carbon dioxide (CO2)?
Phân tử carbon dioxide có công thức cấu tạo là O=C=O.
Hai nguyên tử oxygen liên kết với một nguyên tử carbon bằng cách mỗi nguyên tử oxygen đóng góp 2 electron và nguyên tử carbon đóng góp 2 electron.
Phân tử CO2 có hai liên kết đôi.
Liên kết tạo thành trong phân tử CO2 là liên kết cộng hóa trị.
Liên kết trong phân tử nào sau đây là liên kết cộng hóa trị phân cực?
O2.
HCl.
N2.
Cl2.
Nguyên tử phi kim có xu hướng
nhường đi electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
nhận thêm electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
nhường đi hoặc nhận thêm electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
nhường đi 1 electron để đạt cấu hình electron của khí hiếm gần nhất.
Liên kết cộng hóa trị được tạo thành
giữa nguyên tử kim loại điển hình và nguyên tử phi kim điển hình.
giữa hai nguyên tử bằng lực hút tĩnh điện.
giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
giữa nguyên tử kim loại và nguyên tử oxygen.
Cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp, liên kết giữa hai nguyên tử là
liên kết cộng hóa trị phân cực
liên kết cộng hóa trị kiểu cho – nhận.
liên kết cộng hóa trị không phân cực.
liên kết ion.
Trong phân tử nào sau đây có liên kết ba?
CO2.
O2
N2.
Cl2.
Cho biết hiệu độ âm điện (Dc) giữa hai nguyên tử trong khoảng: 0,4 < Dc < 1,7. Có thể dự đoán được được loại kiên kết giữa hai nguyên tử đó là
liên kết cộng hóa trị không phân cực.
liên kết cộng hóa trị phân cực.
liên kết ion.
liên kết cho – nhận.
Cho biết c(Cl) = 3,16; c(Na) = 0,93. Trong phân tử NaCl, liên kết giữa Na và Cl là liên kết
ion.
cộng hóa trị phân cực.
cộng hóa trị không phân cực.
liên kết cho – nhận.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Liên kết cộng hóa trị phân cực có thể được coi là dạng trung gian giữa liên kết cộng hóa trị không phân cực và liên kết cho – nhận.
Liên kết ion có thể được coi là dạng trung gian giữa liên kết cộng hóa trị không phân cực và liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực có thể được coi là dạng trung gian giữa liên kết cộng hóa trị phân cực và liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị phân cực có thể được coi là dạng trung gian giữa liên kết cộng hóa trị không phân cực và liên kết ion.
Liên kết đơn là liên kết
có một cặp electron dùng chung.
có hai cặp electron dùng chung.
có ba cặp electron dùng chung.
có bốn cặp electron dùng chung.
Cho các chất sau: N2, HCl, HF, O2, Cl2. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất mà liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị không phân cực?
1
2
3
4
Công thức cấu tạo của phân tử N2 là
N – N.
N=N.
N꞉꞉꞉N.
N≡N.
Liên kết hóa học được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung là
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị.
liên kết hydrogen.
liên kết kim loại.
Liên kết cộng hóa trị phân cực là liên kết trong các phân tử mà
cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
cặp electron dùng chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào.
cặp electron chung được đóng góp từ một nguyên tử.
Trong các liên kết: liên kết cộng hóa trị không phân cực, liên kết cộng hóa trị phân cực và liên kết ion thì độ phân cực liên kết
giảm dần.
tăng dần.
giống nhau.
gần giống nhau.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực thường có hiệu độ âm điện (|Dc|) trong khoảng nào sau đây?
|Dc| ≥ 1,7.
0,4 ≤ |Dc| < 1,7.
0 ≤ |Dc| < 0,4.
|Dc| ≥ 2,8.
Liên kết trong phân tử nào sau đây là liên kết ion?
CO2.
O2.
KCl.
HCl.
Hai nguyên tố A, B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25, trong đó ZA < ZB. Hai nguyên tố A, B lần lượt là:
Mg, Al.
Al, Mg.
Na, Mg.
Mg, Na.
Hai nguyên tố A, B thuộc cùng một nhóm A và ở hai chu kì kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn. Tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của A và B là 30, trong đó ZA < ZB. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hai nguyên tố A, B thuộc cùng nhóm IA.
A, B đều là nguyên tố kim loại
Nguyên tố A thuộc chu kì 3, nguyên tố B thuộc chu kì 4.
Tính kim loại của A lớn hơn B.
