NEW
Font size
WorksheetsSinh hk1
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Một nhiễm sắc thể có bao nhiêu chuỗi nucleosome
một chuỗi
hai chuỗi
ba chuỗi
bốn chuỗi
Khẳng định nào sau đây về nhiễm sắc thể là không đúng?
Nhiễm sắc thể là cấu trúc nằm trong nhân tế bào sinh vật nhân thực.
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ DNA và protein histone.
Ô Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo từ RNA và protein histone.
Nhiễm sắc thể có kích thước chiều ngang lớn nhất ở kì giữa của nguyên phân.
Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là
DNA và tRNA.
DNA và mRNA.
DNA và protein histone
RNA và protein.
Tiến hành lai xa giữa hai loài thực vật có kiểu gene: aaBb và DdEe tạo ra Fi. Theo li thuyết, tiếp tục đa bội hóa các hợp tử Fi thì tạo ra kiểu gene nào sau đây?
AAbbDDEE.
aaBbDdEe.
aaBbDDEe.
aaBBddEE
Khi nói về thể đa bội ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
II . Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa.
III. Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên
phân đầu tiên của hợp tử.
IV. Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn
1
2
3
4
Hình dưới đây thể hiện các NST cùng một cặp NST tương đồng của một loài động vật ở tế bào sinh tỉnh, tế bào sinh trứng đều có bộ NST 2n Bình thường và hợp từ được tạo thành từ hai loại giao tử của các tế bào này. Các chữ cái trên các NST này minh họa allele của một số gene. Biết rằng, trong quá trình giảm phân của tế bào sinh tỉnh và tế bào sinh trứng đều không xảy ra hiện tượng hoán vị gene, đột biến gene ở cặp NST này; còn các cặp NST khác là bình thường.
Mỗi nhận định sau đây, đâu là nhận định đúng:
Hợp từ nhận giao tử mang NST bị đột biến lặp đoạn từ tế bào sinh trứng.
Hợp tử có bộ NST 3n.
Hợp từ nhận giao tử (n - 1) từ tế bào sinh trứng.
Cặp NST này phân li bình thường trong quá trình giảm phân của tế bào sinh tỉnh.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng
2nm
10nm
20nm
30nm
Đột biến cấu trúc NSTgene mới trồng nhóm gene liên kết là
mất đoạn
chuyển đoạn
đảo đoạn
lặp đoạn
Phát biểu nào sau đây về cơ chế phát sinh đột biến đa bội là không đúng?
Sự kết hợp giữa giao tử đơn bội và giao tử lưỡng bội trong thụ tinh.
Sự kết hợp giữa giao tử lưỡng bội và giao tử lưỡng bội trong thụ tỉnh.
Sự kết hợp giữa giao tử thiếu một nhiễm sắc thể với giao tử đơn bội trong thụ tinh.
Sự kết hợp giữa hai giao tử đơn bội của hai loài khác nhau trong thụ tinh, hợp tử bị tứ bội hoá
Hình vẽ mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến nhiễm sắc thể nào?
. Chuyển đoạn và mất đoạn.
Mất đoạn và lặp đoạn.
Chuyển đoạn và lặp đoạn.
Chuyển đoạn tương hỗ.
Người ta có thể sử dụng dạng đột biến cấu trúc nào sau đây để loại bỏ những gene không mong muốn ra khỏi NST trong chọn giống cây trồng?
Đột biến chuyển đoạn NST
Đột biến mất đoạn NST
Đột biến đảo đoạn NST
Đột biến lặp đoạn NST
Tiến hành lai xa giữa hai loài thực vật có kiểu gene: aaBb và DdEe tạo ra F1. Theo lí thuyết, tiếp tục đa bội hóa các hợp tử F1 thì tạo ra kiểu gene nào sau đây?
AAbbDDEE.
aaBbDdEe.
aaBbDDEe.
aaBBddEE
Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây luôn làm tăng lượng vật chất di truyền trong tế bào?
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lệch bội.
Đa bội.
Khi nói về thể đa bội ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
II. Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa.
III. Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
IV. Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài.
1
2
3
4
Khẳng định nào sau đây về đột biến nhiễm sắc thể là không đúng?
Biến đổi về số lượng NST trong tế bào soma.
NST tháo xoắn trong quá trình phân bào.
Biến đổi về cấu trúc NST.
Nhiễm sắc thể bị ngắn lại ở telomere
Giả sử một loài sinh vật có bộ NST 2n = 8; các cặp NST được kí hiệu là A, a; B, b; D, d và E, e. Cá thể có bộ NST nào sau đây là thể ba?
AaaBbDdee.
AabDdEe.
aaBbddee.
AABbddee.
Mendel đã sử dụng đối tượng nghiên cứu nào sau đây khi tiến hành thí nghiệm phát hiện quy luật phân li độc lập?
Cải bắp
Đậu Hà Lan.
Cây hoa phấn
Ruồi giấm
Xét 2 cặp gene phân li độc lập, allele A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng; allele B quy định quả tròn, allele b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện gene không phụ thuộc vào môi trường, cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng có kiểu gene nào sau đây?
aaBB.
AABB.
aabb.
AAbb.
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene AABB giảm phân bình thường tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
1
2
3
4
Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét?
AaBb.
AaBB.
AAbb.
AABb.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp?
aa × aa.
AA × aa.
Aa × Aa.
Aa × AA.
Ở đậu hà lan, allele quy định kiểu hình hạt trơn và allele quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là một cặp allele?
Quả vàng.
Thân cao.
Hạt nhăn.
Hoa trắng.
Ở cây hoa mõm chó (Antirrhinum majus L.), màu sắc của hoa do một gene quy định. Khi thực hiện phép lai giữa hai cây thuần chủng có hoa màu đỏ và hoa màu trắng với nhau thu được F1 gồm toàn cây có hoa màu hồng (màu sắc trung gian giữa hai dạng bố mẹ). Hiện tượng này được gọi là
trội hoàn toàn.
trội không hoàn toàn.
sự pha trộn vật chất di truyền.
đồng trội.
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene nào sau đây tạo ra giao tử ab?
AaBB.
Aabb.
AAbb
aaBB.
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu hình nhất?
AaBb × AaBb.
AaBb × AABb.
AaBb × AaBB.
AaBb × AAbb.
Trong thí nghiệm thực hành lai giống để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một số loài cá cảnh, công thức lai nào sau đây đã được một nhóm học sinh bố trí sai?
Cá mún mắt xanh × cá mún mắt đỏ.
Cá mún mắt đỏ × cá kiếm mắt đen.
Cá kiếm mắt đen × cá kiếm mắt đỏ.
Cá khổng tước có chấm màu × cá khổng tước không có chấm màu.
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao là trội hoàn toàn có với allele a quy định thân thấp. Theo lý thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có hai loại kiểu hình?
aa × aa.
AA × aa
Aa × aa
AA × AA
Một loài thực vật, xét 2 cặp gene phân li độc lập, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Phép lai P: Cây thân cao, hoa đỏ × Cây thân cao, hoa đỏ, thuđược F1. Theo lí thuyết, nếu F1 xuất hiện kiểu hình thân cao, hoa đỏ thì tỉ lệ kiểu hình này có thể là
18,75%.
75%.
. 6,25%.
12,50%.
Phát biểu nào sau đây về tương tác gene không allele là không đúng?
Sản phẩm của các gene không allele là các enzyme tham gia vào một con đường chuyển hóa quy định tính trạng chung.
Sản phẩm của các gene không allele là các tiểu phần của một phân tử protein hoặc enzyme.
Sản phẩm của mỗi allele quy định một trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng.
Nếu một allele đột biến mất chức năng, kiểu hình chung bị ảnh hưởng
Một nghiên cứu chỉ ra rằng tính trạng màu lông do một gene quy định, tuy nhiên, có thể quan sát được thỏ với bốn màu lông khác nhau: bạch tạng, nâu, trắng có đốm đen (kiểu hình chinchilla), trắng ở thân và đen ở chi (kiểu hình hymalaya). Sự di truyền tính trạng màu lông thỏ tuân theo hiện tượng di truyền nào?
Trội không hoàn toàn.
Gene đa hiệu.
Tương tác gene không allele.
Gene đa allele.
Phát biểu nào sau đây về tính trội không hoàn toàn là không đúng?
Thể dị hợp có kiểu hình trung gian.
Một allele không át chế hoàn toàn sự biểu hiện của allele còn lại trong cặp.
Phép lai giữa hai thể đồng hợp có kiểu hình tương phản, tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội.
Trong phép lai giữa hai thể đồng hợp có có kiểu hình tương phản, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 1 : 2 : 1.
Cơ thể nào sau đây là cơ thể dị hợp về 1 cặp gene?
AaBbDdEe
AaBBddEe.
AaBBddEE.
AaBBDdEe
Cho biết gene trội là trội hoàn toàn, mỗi gene quy định 1 tính trạng, đột biến không xảy ra. Cho phép lai ♂AaBbDdEE × ♀AabbddEe, thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. F1 có 32 loại kiểu gene và 8 loại kiểu hình.
II. Kiểu hình trội về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 18,75%.
III. Có 10 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về cả 3 tính trạng.
IV. Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ là 3/16.
3
2
4
1
Một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, 2 cặp gene này phân li độc lập. Cây thân cao, hoa đỏ × Cây thân cao, hoa đỏ, thu được F1 gồm 75% cây thân cao hoa đỏ và 25% cây thân cao, hoa trắng. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có 4 loại kiểu hình. Theo lí thuyết, số cây có 2 allele trội ở F2 chiếm tỉ lệ
1/4
11/32
3/8
7/16
.Cơ thể có kiểu gene AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số lọai giao tử:
6
8
12
16
. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai AaBbDd × aabbDD cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình.
16
2
8
4
: Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene không xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, cơ thể này tạo ra các loại giao tử là
De và de.
DE và dE.
De và dE.
De và de.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng, các gene phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình. Cho cây P giao phấn với hai cây khác nhau:
- Với cây thứ nhất, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
- Với cây thứ hai, thu được đời con chỉ có một loại kiểu hình.
Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con có sức sống như nhau. Kiểu gene của cây P, cây thứ nhất và cây thứ hai lần lượt là
AaBb, Aabb, AABB.
AaBb, aabb, AABB.
AaBb, aaBb, AABb.
. AaBb, aabb, AaBB.
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng là:
gene trội lấn át hoàn toàn gene lặn
các gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
các gene quy định các cặp tính trạng không hòa vào nhau.
số lượng cá thể nghiên cứu lớn.
. Phát biểu nào dưới đây về quy luật hoán vị gene là không đúng?
Làm xuất hiện các tổ hợp gene mới từ sự đổi chỗ giữa các allele nằm trên các NST khác nhau của cặp tương đồng.
Trên cùng một NST, các gene nằm càng xa nhau thì tần số hoán vị gene càng bé và ngược lại
Do xu hướng chủ yếu của các gene là liên kết nên trong giảm phân tần số hoán vị gene không vượt quá 50%.
Cơ sở tế bào học của quy luật hoán vị gene là hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid của cặp NST tương đồng xảy ra trong quá trình giảm phân I.
: Quá trình giảm phân bình thường của cơ thể có kiểu gene XAXa tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
1
2
3
4
. Cho biết hai gene A và B cùng nằm trên một cặp NST và cách nhau 40cM. Một cơ thể đực có kiểu gene tiến hành giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, loại tinh trùng aB chiếm tỉ lệ:
25%.
10%.
30%.
20%
Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gene AB/ab đã xảy ra hoán vị giữa allele A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
2 loại với tỉ lệ 1 : 1.
2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gene.
4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gene.
Cơ sở của hiện tượng hoán vị gene là:
Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên các NST trong giảm phân
Giảm phân và thụ tinh
Trao đổi chéo giữa các chromatid trong các NST kép ở kì đầu giảm phân I
Hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid trong cặp NST kép tương đồng ở kì đầu của giảm phân I
Theo lí thuyết, trường hợp nào sau đây ở thú, tính trạng do gene quy định chỉ biểu hiện ở giới đực?
Gene nằm trong tế bào chất và gene nằm trên NST thường.
Gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.
Gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y.
Gene nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y.
Trên một NST, xét 4 gen A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gen là: AB = l,5 cM, BC = 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM. Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là
ABCD.
CABD.
BACD.
DABC.
: Một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 16. Cặp nhiễm sắc thể giới tính của loài này ở cá thể cái là XX, ở cá thể đực là XY. Số nhóm liên kết ở loài động vật này là bao nhiêu?
16
8
9
17
Theo lí thuyết, khi nói về sự di truyền các gene ở thú, phát biểu nào sau đây sai?
Các gene trong tế bào chất thường di truyền theo dòng mẹ.
Các gene trên cùng 1 NST thường di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết.
Các gene ở vùng không tương đồng trên NST giới tính Y chỉ biểu hiện hiểu hình ở giới đực.
Các gene ở vùng không tương đồng trên NST X chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái.
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gene AaXBY tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
1
2
3
4
Bệnh máu khó đông (hemophilia) là bệnh di truyền liên kết giới tính do đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X và không gây chết ở tuổi còn trẻ. Nhận định nào sau đây là không đúng?
Bố bị máu khó đông và mẹ là thể mang gene bệnh có nguy cơ sinh con gái bị bệnh là 25%.
Bố không bị bệnh và mẹ là thể mang gene bệnh có nguy cơ sinh con bị bệnh là 25% và đó là con trai.
Bố bị máu khó đông và mẹ không mang gene bệnh có nguy cơ sinh con bị bệnh là 50%.
Mẹ bị máu khó đông thì con trai cũng bị máu khó đông.
: Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá xanh. Theo lí thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình là
3 cây lá đốm : 1 cây lá xanh.
100% cây lá xanh.
3 cây lá xanh : 1 cây lá đốm
100% cây lá đốm.
Kết quả lai thuận nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene quy định tính trạng đó
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
nằm trên nhiễm sắc thể thường.
nằm ở ngoài nhân.
: Ở tế bào động vật, bào quan nào sau đây chứa gene di truyền theo dòng mẹ?
Ti thể.
Ribosome.
Không bào
Lưới nội chất.
Một người phụ nữ mắc bệnh di truyền do đột biến gene lặn nằm trên X. Những nhận định nào sau đây về bố mẹ của người này là đúng?
(1) Mẹ của người này truyền allele lặn gây bệnh cho cô ấy.
(2) Bố của người này có khả năng mắc bệnh đó.
(3) Mẹ của người này không biểu hiện bệnh này.
(1).
(2).
(1) và (2).
(2) và (3).
Khi nói về gene ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?
Gene ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.
Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử.
Các gene ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào trong quá trình phân bào
Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực.
Bệnh phêninkêtô niệu ở người do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Người mắc bệnh có thể biểu hiện ở nhiều mức độ năng nhẹ khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào
Hàm lượng phêninalanin có trong máu.
Hàm lượng phêninalanin có trong khẩu phần ăn.
Khả năng chuyển hoá phêninalanin thành tirôxin.
Khả năng thích ứng của tế bào thần kinh não
Một bệnh di truyền hiếm gặp ở người do gene trên DNA ti thể quy định. Một người mẹ bị bệnh sinh được một người con không bị bệnh. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng trên là do:
Gene trong ti thể chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện môi trường.
Gene trong ti thể không có allele tương ứng nên dễ biểu hiện ở đời con.
Gene trong ti thể không được phân li đồng đều về các tế bào con.
Con đã được nhận gene bình thường từ bố.
Một đột biến điểm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.
Một trong những đặc điểm di truyền của các gene ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là
không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.
không được phân chia đồng đều cho các tế bào con.
luôn tồn tại thành từng cặp allele.
chỉ mã hóa cho các protein tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể.
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào
Hàm lượng phân bón
Nhiệt độ môi trường
Độ pH của đất
Chế độ ánh sáng của môi trường.
Điều không đúng về điểm khác biệt giữa thường biến và đột biến là: Thường biến thì
.
hát sinh do ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn... thông qua trao đổi chất.
Di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hóa.
Biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với đều kiện môi trường.
Bảo đảm sự thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường.
: Một giống lúa được trồng bởi những gia đình nông dân khác nhau thì cho năng suất khác nhau: 3 tạ/sào; 2,5 tạ/sào; 2,3 tạ/sào; 1,5 tạ/sào/... Tập hợp các kiểu hình năng suất của giống lúa này được gọi là
Thường biến
Sự mềm dẻo kiểu hình
Hệ số di truyền
Mức phản ứng
Mức phản ứng của một kiểu gen được xác định bằng
Số cá thể có cùng một kiểu gen đó.
Số kiểu gen có thể biến đổi từ kiểu gen đó
Số alen có thể có trong kiểu gen đó.
Số kiểu hình có thể có của kiểu gen đó.
Trong kỹ thuật chuyển gene nhờ thể truyền là plasmid, người ta phải thực hiện hai thao tác cắt vật liệu di truyền là cắt mở vòng plasmid và cắt lấy gene cần chuyển bằng enzyme cắt giới hạn. Số loại enzyme cắt giới hạn cần dùng để tạo ra một phân tử ADN tái tổ hợp là:
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây không phải là một bước trong kĩ thuật tái tổ hợp DNA?
Thu nhận đoạn DNA ngoại lai.
Tạo vector tái tổ hợp khi gắn đoạn DNA ngoại lai vào vector.
Gene ngoại lai biểu hiện thành sản phẩm protein.
Biến nạp vector tái tổ hợp vào tế bào nhận.
: Hình vẽ mô tả sơ đồ công nghệ DNA tái tổ hợp. Các số 1, 2 và 3 trong hình thể hiện nội dung nào sau đây?
.
1: Enzyme giới hạn, 2: Ghép nối, 3: Vector tái tổ hợp
1: Enzyme giới hạn, 2: Ghép nối, 3: Plasmid
1: Enzyme giới hạn, 2: Chuyển gene, 3: Vector tái tổ hợp
1: Cắt, 2: Ghép nối, 3: Vector tái tổ hợp
.
Cho các phát biểu sau đây về mức phản ứng:
(1) Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với điều kiện môi trường
(2) Mức phản ứng là kết quả sự tự điều chỉnh của kiểu hình trong giới hạn tương ứng với môi trường.
(3) Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng, tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp.
(4) Mức phản ứng do môi trường quy định, không di truyền.
Hãy đánh giá tính chính xác của các phát biểu trên.
(1) sai, (2) đúng, (3) sai, (4) đúng
(1) sai, (2) đúng, (3) sai, (4) sai
(1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) sai
(1) đúng, (2) sai, (3) sai, (4) đúng
Yếu tố "Giống" trong sản xuất nông nghiệp tương đương với:
kiểu hình.
kiểu gene.
năng suất.
môi trường.
Kiểu hình của một cơ thể bị chi phối bởi (các) yếu tố nào sau đây?
Kiểu gene.
Kiểu gene và môi trường.
Môi trường.
Các cơ thể sinh vật khác sống trong cùng môi trường.
Một loài cái củ có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng của thể tam bội thuộc loài này là
36
19
27
17
