wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập chương 2 - Hoá 10

Total questions: 50

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Chu kì là

a)

dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.

b)

dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số electron hóa trị, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

c)

dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

d)

dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số neutron tăng dần.

2.

Nhóm nguyên tố là

a)

tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron giống nhau, được xếp ở cùng một cột.

b)

tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron gần giống nhau, do đó có tính chất hóa học giống nhau và được xếp thành một cột.

c)

tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.

d)

tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có tính chất hóa học giống nhau và được xếp cùng một cột.

3.

Số lớp electron của nguyên tử của các nguyên tố thuộc chu kì 5 là

a)

3.

b)

4.

c)

5.

d)

6.

4.

Các nguyên tử của các nguyên tố trong một nhóm có cùng

a)

số lớp electron.

b)

số electron ở lớp ngoài cùng.

c)

số electron.

d)

số electron hóa trị.

5.

Phát biểu nào sau đây sai khi đề cập đến nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?

a)

Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.

b)

Các nguyên tử có củng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.

c)

Các nguyên tử được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.      

d)

Các nguyên tử được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

6.

Cấu hình electron của nguyên tử oxygen là 1s22s22p4. Vị trí của oxygen trong bảng tuần hoàn là

a)

ô số 6, chu kì 2, nhóm VIA.

b)

ô số 6, chu kì 3, nhóm VIA.

c)

ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.

d)

ô số 8, chu kì 2, nhóm VIB.

7.

Cấu hình electron của nguyên tử cobalt là 1s22s22p63s23p63d74s2. Vị trí của cobalt trong bảng tuần hoàn là

a)

ô số 27, chu kì 3, nhóm VIIIB.

b)

ô số 27, chu kì 3, nhóm VIIIA.

c)

ô số 27, chu kì 4, nhóm VIIIA.

d)

ô số 27, chu kì 4, nhóm VIIIB.

8.

Nguyên tố nằm ở chu kì 3, nhóm VIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là

a)

2s22p4.

b)

3s23p4.

c)

3s23p3.

d)

2s22p3.

9.

Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố

a)

tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

b)

giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

c)

ban đầu tăng, sau đó giảm.

d)

không thay đổi.

10.

Độ âm điện đặc trưng cho khả năng

a)

nhường proton của nguyên tử này cho nguyên tử khác.

b)

tham gia phản ứng mạnh hay yếu.

c)

nhường electron của nguyên tử này cho nguyên tử khác.

d)

hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.

11.

Trong một chu kì, độ âm điện

a)

tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

b)

giảm theo chiều tăng dần của tính phi kim

c)

giảm theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử

d)

tăng theo chiều tăng dần của tính kim loại

12.

Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì

a)

độ âm điện tăng dần, tính kim loại tăng dần

b)

độ âm điện tăng dần, tính phi kim tăng dần

c)

độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần

d)

độ âm điện giảm dần, tính kim loại tăng dần

13.

Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong trong bảng tuần hoàn là

a)

nitrogen.

b)

oxygen

c)

chlorine

d)

fluorine

14.

Phát biểu nào sau đây là đúng về xu hướng biến đổi tính kim loại trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

a)

Tính kim loại tăng dần theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và từ trên xuống dưới trong một nhóm

b)

Tính kim loại giảm dần theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và tăng dần từ trên xuống dưới trong một nhóm

c)

Tính kim loại giảm dần theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và từ trên xuống dưới trong một nhóm

d)

Tính kim loại tăng dần theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và giảm dần từ trên xuống dưới trong một nhóm

15.

Dãy sắp xếp các nguyên tử theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử là

a)

Li, Na, O, F

b)

F, O, Li, Na

c)

F, Li, O, Na

d)

F, Na, O, Li

16.

Cho cấu hình electron lớp ngoài cùng của chlorine là 3s23p5. Nguyên tố chlorine thuộc loại nguyên tố nào sau đây?

a)

Nguyên tố s

b)

Nguyên tố p

c)

Nguyên tố d

d)

Nguyên tố f

17.

Cho cấu hình electron của Mn là [Ar]3d54s2. Nguyên tố Mn thuộc nhóm nguyên tố nào sau đây?

a)

Nguyên tố s

b)

Nguyên tố p

c)

Nguyên tố d

d)

Nguyên tố f

18.

Chữ “S” trong thuật ngữ STEM là viết tắt của từ nào sau đây?

a)

Science (Khoa học)

b)

Technology (Công nghệ)

c)

Engineering (Kĩ thuật)

d)

Mathematics (Toán học)

19.

Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA, cấu hình elctron của X là

a)

1s22s22p63s1

b)

1s22s22p63s2

c)

1s22s22p6

d)

1s22s22p63p2

20.

Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là

a)

các nguyên tố s

b)

các nguyên tố p

c)

các nguyên tố s và nguyên tố p

d)

các nguyên tố d

21.

Số thứ tự ô nguyên tố không cho biết:

a)

A. số electron ở lớp vỏ.

b)

B. số hiệu nguyên tử.

c)

C. số proton trong hạt nhân.

d)

D. số nơtron trong hạt nhân.

22.

Số nhóm (cả A và B) và số cột trong bảng tuần hoàn lần lượt là

a)

8 và 8.

b)

16 và 18.

c)

8 và 16.

d)

16 và 16.

23.

Cation X+ và anion Y2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn là:

a)

X ở ô 12, chu kì 3, nhóm IIA và Y ở ô 9, chu kì 2, nhóm VIIA

b)

X ở ô 11, chu kì 3, nhóm IA và Y ở ô 8, chu kì 2, nhóm VIA.

c)

X ở ô 12, chu kì 3, nhóm IIA và Y ở ô 8, chu kì 2, nhóm VIA.

d)

X ở ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA và Y ở ô 9, chu kì 2, nhóm VIIA.

24.

Nguyên tố X ở chu kì 3 nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn. Cầu hình e nguyên tử nguyên tố X?

a)

A. 1s22s22p63s23p1

b)

B.. 1s22s22p63s23p3

c)

C. 1s22s22p63s23p6

d)

D. 1s22s22p63s2

25.

Tính bazơ của dãy hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 biến đổi theo chiều nào sau đây?

a)

B. Giảm rồi tăng.

b)

A. Tăng.

c)

C. Giảm.

d)

D. Tăng rồi giảm.

26.

Cho các nguyên tử Na; K; Mg. Thứ tự tăng dần bán kính của các nguyên tử trên là

a)

D. K < Na < Mg

b)

C. Mg < Na < K

c)

B. K < Mg < Na

d)

A. Na < Mg < K

27.

Oxit cao nhất của một ntố R thuộc nhóm A có dạng R2O5. Từ đó suy ra

a)

A. R có hoá trị cao nhất với oxi là 5.

b)

B. công thức hợp chất khí của R với H có dạng RH3.

c)

C. R là một phi kim.

d)

D. cả A, B, C đều đúng.

28.

Nguyên tố R hợp chất khí với hydro có công thức RH2, công thức của oxit cao nhất:

a)

R2O

b)

RO3

c)

R2O2

d)

R2O5

29.

Hợp chất của R với hiđro ở thể khí có dạng RH4. Oxit cao nhất của nguyên tố R có 53,3% oxi về khối lượng. Nguyên tố R có số khối là:

a)

A. 28.

b)

B. 12.

c)

C. 32.

d)

D. 31.

30.

Nguyên tố X có công thức oxit cao nhất là XO2., trong đó tỉ lệ khối lượng của X và O là 3/8. Công thức của XO2

a)

A. NO2

b)

B. SO2

c)

C. CO2

d)

D. SiO2

31.

Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng

a)

số lớp electron.

b)

số electron hoá trị.

c)

số electron lớp ngoài cùng.

d)

số electron.

32.

Cho Na có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s1. Số electron hoá trị của Na là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

33.

Nguyên tắc nào sau đây KHÔNG đúng với nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?

a)

Các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.

b)

Các nguyên tố sắp xếp theo chiều giảm dần điện tích hạt nhân.

c)

Các nguyên tố cùng số electron hoá trị được sắp xếp thành một cột.

d)

Các nguyên tố cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một hàng.

34.

Số thứ tự của nhóm bằng

a)

số electron hoá trị

b)

số proton

c)

số lớp electron

d)

số electron

35.

Số chu kì nhỏ và chu kì lớn là

a)

2, 3.

b)

2, 4.

c)

3, 4.

d)

4, 3.

36.

Số lượng nguyên tố ở chu kì 3 và chu kì 6 lần lượt là:

a)

8 và 12.

b)

8 và 32.

c)

8 và 18.

d)

18 và 32.

37.

Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4. Vị trí của nguyên tố này trong bảng tuần hoàn là:

a)

chu kì 4, nhóm IIA.

b)

chu kì 3, nhóm VIA.

c)

chu kì 3, nhóm IIA.

d)

chu kì 3, nhóm IVA.

38.

Nguyên tố X có Z=19, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:

a)

chu kì 3, nhóm IB.

b)

chu kì 4, nhóm IB.

c)

chu kì 4, nhóm IA.

d)

chu kì 3, nhóm VIIA.

39.

Nguyên tử của nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử M là

a)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p2

b)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p3

c)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p4

d)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p5

40.

Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

a)

tính kim loại tăng, độ âm điện giảm.

b)

tính kim loại tăng, bán kính nguyên tử giảm.

c)

tính phi kim giảm, độ âm điện giảm.

d)

bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.

41.

Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân bán kính nguyên tử

a)

không thay đổi

b)

giảm dần

c)

biến đổi không theo quy luật

d)

tăng dần

42.

Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà

a)

nguyên tử của nó dễ nhường electron để trở thành ion dương.

b)

nguyên tử của nó dễ nhường electron để trở thành ion âm.

c)

nguyên tử của nó dễ nhận electron để trở thành ion dương.

d)

nguyên tử của nó dễ nhận electron để trở thành ion âm.

43.

Thứ tự sắp xếp bán kính nguyên tử tăng dần của Na (Z=11); N (Z=7); Li (Z=3) là

a)

N, Na, Li

b)

N, Li, Na

c)

Li, Na, N

d)

Li, N, Na

44.

Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO3. Công thức hợp chất khí với hidro của R là:

a)

RH2.

b)

RH4.

c)

RH3.

d)

RH5.

45.

Cho các nguyên tố A, B, C, D có số hiệu nguyên tử lần lượt là 12, 14, 15, 17. Thứ tự tăng dần giá trị độ âm điện là:

a)

A < B < C < D

b)

A > B > C > D

c)

A < C < B < D

d)

D > A > B > C

46.

Cation X3+ có cấu hình e nguyên tử ở lớp ngoài cùng là 2p6. Oxit cao nhất hiđroxit cao nhất lần lượt là:

a)

RO3; H2RO4

b)

RO; R(OH)2

c)

R2O3; R(OH)3

d)

R2O5; H3RO4

47.

Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO3. Trong hợp chất khí với hiđro, nguyên tố R chiếm 94,12% về khối lượng. Tên của R là

a)

photpho

b)

lưu huỳnh

c)

selen

d)

cacbon

48.

Cho cấu hình electron của các nguyên tử và ion sau:

X2+ : 1s2 2s2 2p6; Z: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5; M2-: 1s2 2s2 2p6;

Y2+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6; T3-: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

Các nguyên tố thuộc chu kì 3 là

a)

X, Z, Y, T

b)

M, X, Z, Y

c)

X, Z, T

d)

Y, Z, T

49.

Cho các nguyên tố X, Y, Z, T có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 13, 16, 19. Thứ tự tăng dần tính phi kim là:

a)

X < Y < Z < T

b)

X > Y > Z > T

c)

Z < Y < X < T

d)

T < X < Y < Z

50.

Cho nguyên tố A có Z=17, hoá trị của A trong hợp chất oxit cao nhất là

a)

5.

b)

8.

c)

3.

d)

7.