NEW
Font size
WorksheetsÔN THI HỌC KÌ 1 - HÓA 10
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Nhận xét không đúng về thành phần nguyên tử:
Gồm lớp vỏ (chứa electron) và hạt nhân (chứa proton và neutron).
Nguyên tử là hạt vi mô và trung hòa về điện.
Hầu hết các nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là electron, proton và neutron.
Tất cả các nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là electron, proton và neutron.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
Lớp vỏ nguyên tử chứa electron và mang điện tích âm.
Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân.
Nguyên tử được cấu tạo bởi số loại hạt cơ bản là:
1.
2.
3.
4.
Điều khẳng định nào sau đây là sai ?
Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron.
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số neutron (N).
Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
Nhận xét đúng khi nói về điện tích và khối lượng của các hạt trong nguyên tử là :
Electron mang điện tích âm và có khối lượng lớn hơn proton..
Neutron mang điện tích dương và có khối lượng gần bằng proton.
Electron mang điện tích âm và có khối lượng không đáng kể.
Proton, neutron đều mang điện tích dương và chúng có khối lượng gần bằng nhau.
Điều khẳng định nào sau đây là sai ?
Khối lượng của electron không đáng kể so với proton và neutron.
Nguyên tử có cấu tạo rỗng và kích thước nguyên tử lớn hơn rất nhiều so với hạt nhân.
Do electron có khối lượng rất nhỏ nên khối lượng hạt nhân gần bằng khối lượng nguyên tử.
Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron và có khối lượng gần bằng khối lượng nguyên tử.
Trong thí nghiệm khám phá tia âm cực của Thomson, tia âm cực bị hút về cực dương của trường điện là do:
Tia âm cực mang điện tích dương.
Tia âm cực mang điện tích âm.
Tia âm cực đi ra từ cực âm.
Tia âm cực là chùm hạt chuyển động rất nhanh.
Kích thước của nguyên tử là vô cùng nhỏ. Kích thước hạt nhân nguyên tử còn nhỏ hơn rất nhiều so với nguyên tử. Người ta xác định được đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10000 lần. Giả sử phóng to nguyên tử A lên thành quả cầu có đường kính hạt nhân là 2cm, thì đường kính của quả cầu là:
200cm
2000cm
20000cm
20cm
Tổng số hạt cơ bản trong một nguyên tử M là 35, trong đó số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điệm dương là 2 hạt. Số hạt electron, proton và notron của nguyên tử đó lần lượt là:
11; 11; 13.
11; 12; 12.
10; 12; 13.
13; 11; 11.
Tổng số hạt cơ bản trong một nguyên tử X là 45, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Số hiệu nguyên tử Z của nguyên tố đó là:
14.
15.
16.
17.
Nguyên tử của nguyên tố R có số khối A là 137 và số hiệu nguyên tử Z là 56. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là của nguyên tố R ?
R
R
R
R
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng:
số khối.
điện tích hạt nhân.
số neutron.
tổng số proton và neutron.
Phát biểu nào sau đây đúng về các đồng vị của một nguyên tố hóa học:
Các đồng vị có tính chất hóa học khác nhau.
Các đồng vị có cùng số neutron ở hạt nhân.
Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử.
Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron, nên khác nhau về số khối.
Có 3 nguyên tử:Những nguyên tử nào là đồng vị của một nguyên tố
X, Y.
Y, Z.
X, Z.
X, Y, Z.
Nguyên tử của nguyên tố A có 30 electron, trong hạt nhân có 35 neutron. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố A là:
Có ba nguyên tử: Hai nguyên tử X và Z là đồng vị của một nguyên tố vì:
X và Z có cùng số neutron.
X và Z có cùng số khối.
X và Z có cùng số proton.
X và Z có cùng tổng số hạt cơ bản.
Nguyên tố M có kí hiệu nguyên tử là Số electron, số proton, số neutron và số khối A của M lần lượt là:
81 ; 81; 56; 137.
56; 56; 81; 137.
56; 81; 81; 112.
56; 56; 112; 137.
Copper có hai đồng vị 63Cu (chiếm 73%) và 65Cu (chiếm 27%). Nguyên tử khối trung bình của Copper là :
63,45.
64,46.
63,54.
64,64.
Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất 35X chiếm 75%. Nguyên tử khối trung bình của X là 35,5. Đồng vị thứ hai là :
34X.
38X.
36X.
37X.
Gallium có 2 đồng vị 69Ga chiếm x1% và 71Ga chiếm x2%. Nguyên tử khối trung bình của Gallium là 69,82. Tính giá trị x1 và x2?
60 và 40.
58 và 42.
41 và 59.
59 và 41.
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa:
1e
2e
3e
4e
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về hình dạng của orbital:
Orbital s có dạng hình vuông.
Orbital s có dạng hình cầu.
Orbital p có dạng hình số tám nổi.
Orbital d có hình dạng phức tạp.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Số phân lớp electron có trong lớp N là 4.
Số phân lớp electron có trong lớp M là 4.
Số orbital có trong lớp N là 9.
Số orbital có trong lớp M là 8.
Theo nguyên lí Pauli:
Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay ngược nhau.
Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 1 electron.
Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 2 electron và có cùng chiều tự quay.
Mỗi orbital chứa tối đa 3 electron.
X được dùng làm nước tẩy rửa và diệt khuẩn. Nguyên tử của nguyên tố X có 17 electron. Cấu hình electron của X là:
1s22s22p63s23p3
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p2
1s22s22p53s23p4
M được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tử của nguyên tố M có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Cấu hình electron của M là:
1s22s22p63s23p3
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p2
1s22s22p53s23p4
Nguyên tố Fe (Z=26) có cấu hình electron nguyên tử và thuộc loại nguyên tố:
1s22s22p63s23p64s23d6 ; nguyên tố d
1s2 2s22p6 3s23p63d6 4s2 ; nguyên tố s
1s22s22p63s23p6 4s2; nguyên tố s
1s2 2s22p6 3s23p63d6 4s2 ; nguyên tố d
Nguyên tố S có cấu hình electron nguyên tử là 1s2 2s22p6 3s23p4. Số hiệu nguyên tử Z, loại nguyên tố và tính chất của S là:
16; nguyên tố p; phi kim.
18; nguyên tố p; phi kim.
16; nguyên tố p; kim loại.
18; nguyên tố s; phi kim.
Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số electron độc thân và số orbital chứa electron lần lượt là:
4; 10.
3; 8.
2; 9.
1; 10.
Kết luận nào sau đây đúng theo nguyên lí Pauli hoặc quy tắc Hund:
(a) và (b) đều đúng.
(a) đúng; (b) sai.
(a) và (b) đều sai.
(a) sai; (b) đúng.
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, gọi là
ô nguyên tố.
chu kì.
nhóm nguyên tố.
hàng ngang.
Chu kỳ là
dãy các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử.
dãy các nguyên tố có cùng số electron trong nguyên tử.
dãy các nguyên tố có cùng số phân electron trong nguyên tử.
dãy các nguyên tố có cùng số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử.
Nhóm nguyên tố là
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp theo cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó tính chất hóa học giống nhau và được xếp theo cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron giống nhau, do đó tính chất hóa học giống nhau và được xếp theo cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron giống nhau, do đó tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp theo cột.
Bảng tuần hoàn (theo công bố IUPAC năm 2022) gồm 7 chu kì, trong đó có
3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.
4 chu kì nhỏ và 3 chu kì lớn.
2 chu kì nhỏ và 5 chu kì lớn.
5 chu kì nhỏ và 2 chu kì lớn.
Nitrogen có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p3 . Nitrogen là
nguyên tố s.
nguyên tố p.
nguyên tố d.
nguyên tố f.
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p63d104s2
1s22s22p63s23p64s23d10
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Mendeleev, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tăng dần số thứ tự.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện đại, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần số khối.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện đại, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần số hiệu nguyên tử.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện đại, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử
Phát biểu sai: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Mendeleev, các nguyên tố được sắp theo chiều tăng ...
khối lượng
điện tích hạt nhân
số hiệu nguyên tử
số đơn vị điện tích hạt nhân
Dãy các nguyên tố hóa học nào sau đây có tính chất hóa học tương tự nhau?
O (Z = 8), N (Z = 7), C ( Z = 6).
Li (Z = 3), Na (Z = 11), K ( Z = 19).
Mg (Z = 12), Al (Z = 13), Si ( Z = 14).
S (Z = 16), N (Z = 7), He ( Z = 2).
Nguyên tố silicon (Z = 14) thuộc
chu kì 2, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm IVA.
chu kì 3, nhóm IIA.
chu kì 2, nhóm IVA.
"Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng … của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học". Hãy chọn từ thích hợp vào chỗ trống trong câu trên.
hút electron.
cho electron.
biến đổi.
bất biến.
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
bán kính của nguyên tử các nguyên tố có xu hướng giảm dần.
độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố có xu hướng giảm dần.
tính kim loại của các nguyên tố tăng dần.
tính phi kim của các nguyên tố giảm dần.
Cho nguyên tố sodium (Z = 11). Phương trình tạo ion từ nguyên tử sodium nào sau đây đúng?
Na → Na+ + 1e.
Na → Na2+ + 2e.
Na → Na+ + 2e.
Na → Na2+ + 1e.
Nguyên tố nào sau đây có bán kính nguyên tử lớn nhất?
K (Z=19).
N (Z = 7).
Na (Z = 11).
O (Z = 8).
Trong một nhóm A, theo chiều tăng của bán kính nguyên tử, tính kim loại của các nguyên tố có xu hướng… (1)… và độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố có xu hướng…(2)…
(1) tăng dần, (2) giảm dần.
(1) giảm dần, (2) tăng dần.
(1) tăng dần, (2) tăng dần.
(1) giảm dần, (2) giảm dần.
Dãy các hydroxide nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần tính acid (trái sang phải)?
H2SiO3, HClO4, H2SO4, H3PO4.
H2SiO3, H3PO4, H2SO4, HClO4.
HClO4, H2SO4, H3PO4, H2SiO3.
H3PO4, H2SO4, HClO4, H2SiO3.
Cho hai quá trình nhường nhận electron của nguyên tử magnesium và oxygen:
Mg --> Mg2+ + 2e
O + 2e-->O2
( O2- Nguyên tố magnesium có …(1)… còn nguyên tố oxygen có …(2)…
(1) tính kim loại, (2) tính phi kim.
(1) tính kim loại, (2) tính kim loại.
(1) tính phi kim, (2) tính kim loại.
(1) tính phi kim, (2) tính phi kim.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính của nguyên tử các nguyên tố có xu hướng tăng mạnh vì
số lớp electron tăng.
số electron tăng.
lực hút giữa hạt nhân với electron lớp ngoài cùng tăng.
điện tích hạt nhân tăng.
Cho 4 nguyên tố D, E, M, Q cùng thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn, có số hiệu nguyên tử lần lượt là 9, 17, 35, 53. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần theo dãy nào sau đây?
D, Q, E, M.
Q, M, E, D.
D, E, M, Q.
D, M ,E, Q.
Cho các nguyên tố: Li (Z = 3), N (Z = 7), O (Z = 8), Na (Z = 11), K (Z = 19). Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần theo dãy nào sau đây?
Li, N, O, Na, K
O, N, Li, Na, K
K, Na, Li, N, O
K, Na, O, N, Li
Phát biểu về định luật tuần hoàn nào sau đây là đúng?
Tính chất của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của số lớp electron.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Cho các nguyên tố: C (Z = 6), O (Z = 8), Si (Z = 14), S (Z = 16), nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là
C.
O.
Si.
S.
Nguyên tố Chlorine có cấu hình [Ne]3s23p5. Công thức oxide cao nhất của chlorine là
Cl2O7.
Cl2O3.
Cl2O.
Cl2O5.
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố …(1)… và tính phi kim của các nguyên tố …(2)…
(1) giảm dần, (2) tăng dần.
(1) tăng dần, (2) giảm dần.
(1) giảm dần, (2) giảm dần.
(1) tăng dần, (2) tăng dần.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về nguyên tố calcium (Z = 20)?
Calcium có tính phi kim.
Calcium ở chu kì 4, nhóm IIA.
Oxide cao nhất của calcium là CaO.
Hóa trị cao nhất của calcium với oxygen là 2.
Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố Aluminium: 1s22s22p63s23p1. Oxide cao nhất của
Al2O3, Al(OH)3
AlO, HAlO2
Al2O3, Al(OH)2
AlO3, Al(OH)3
Nguyên tố R có số hiệu nguyên tử là 15. Oxide cao nhất của R có dạng
R2O5.
R2O3.
R2O7.
RO2.
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau
Oxide cao nhất nào sau đây có tính base mạnh nhất?
K2O.
Na2O.
Al2O3.
MgO.
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IA. Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là
18.
19.
20.
21.
Potassium hydroxide (KOH) là một trong những hóa chất quan trọng của ngành công nghiệp. Chất này được sử dụng để sản xuất chất tẩy rửa gia dụng, thuốc nhuộm vải, phân bón, … Hydroxide này có tính
acid mạnh.
base mạnh.
acid yếu.
base yếu.
Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng ………….. để đạt được cấu hình electron bền vững như của khí hiếm gần nhất với 8 electron lớp ngoài cùng (hoặc 2 electron ở lớp ngoài cùng như của helium) )Cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm trên là:
nhường electron
nhận electron
góp chung electron
nhường, nhận hoặc góp chung electron
Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Để tổng số electron ngoai cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.
Để lớp ngoai cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân.
Xu hướng tạo lớp vỏ bền vững hơn của nguyên tử thể hiện như thế nào khi kim loại điểm hình tác dụng với phi kim điển hình
Kim loại nhường electron cho phi kim nhận để cả kim loại và phi kim cùng đạt cấu hình electron bền vững.
Kim loại nhận electron của phi kim nhường để cả kim loại và phi kim cùng đạt cấu hình electron bền vững.
Kim loại và phi kim cùng góp chung electron để cả kim loại và phi kim cùng đạt cấu hình electron bền vững.
Kim loại và phi kim cùng nhường electron để cả kim loại và phi kim cùng đạt cấu hình electron bền vững.
Xu hướng tạo lớp vỏ bền vững hơn của nguyên tử thể hiện như thế nào khi phi kim tác dụng với phi kim là
Một phi kim nhận và một phi kim sẽ nhường electron để cả kim loại và phi kim cùng đạt cấu hình electron bền vững.
Cả hai phi kim cùng nhận electron để cùng đạt cấu hình electron bền vững.
Cả hai phi kim cùng góp chung electron để cùng đạt cấu hình electron bền vững.
Cả hai phi kim cùng nhường electron để cùng đạt cấu hình electron bền vững.
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +17. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng
nhường 7 electron
nhận 3 electron
nhận 1 electron
nhường 1 electron
Nguyên tử Y có xu hướng nhận 3 electron để đạt được lớp electron ngoài cùng bền vững của khí hiếm Ar. Y là
Nitrogen
Phosphorus
Aluminium
Boron
Khi tham gia hình thanh liên kết hóa học, các nguyên tử lithium và chlorine có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của lần lượt các khí hiếm nào dưới đây?
Helium và argon.
Helium và neon.
Neon và argon.
Argon và helium.
g phân tử HBr, nguyên tử hydrogen và bromine đã lần lượt đạt cấu hình electron bền của các khí hiếm nào dưới đây?
Neon và argon.
Helium và xenon.
Helium và radon.
Helium và krypton.
Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử H2O,
mỗi nguyên tử hydrogen cần thêm 2 electron và nguyên tử oxygen cần thêm 1 electron.
mỗi nguyên tử hydrogen cần thêm 1 electron và nguyên tử oxygen cần thêm 2 electron.
mỗi nguyên tử hydrogen cần thêm 2 electron và nguyên tử oxygen cần thêm 2 electron.
mỗi nguyên tử hydrogen cần thêm 1 electron và nguyên tử oxygen cần thêm 1 electron.
Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử Cl2, mỗi nguyên tử chlorine
góp chung 1 electron.
góp chung 2 electron.
góp chung 3 electron.
góp chung 4 electron.
Liên kết ion là liên kết hóa học được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa
cation và anion.
các ion mang điện tích dương.
electron và hạt nhân nguyên tử.
cation và electron tự do.
Khi nguyên tử nhường electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion.
Khi nguyên tử nhận electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion.
Trong tinh thể NaCl
Các ion Na+ và ion Cl- góp chung cặp electron hình thành liên kết
Các nguyên tử Na và Cl góp chung cặp electron hình thành liên kết
Nguyên tử Na và nguyên tử Cl hút nhau bằng lực hút tĩnh điện
Các ion Na+ và ion Cl- hút nhau bằng lực hút tĩnh điện
Ở các nút mạng của tinh thể Sodium chloride là
phân tử NaCl.
các ion Na+, Cl-.
các nguyên tử Na, Cl.
các nguyên tử và phân tử Na, Cl2.
Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
HCl.
H2O.
NH3undefined.
NaCl.
Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
KBr.
HCl.
NH3.
H2O.
Chọn phương án đúng để hoàn thành Câu sau: "Khi hình thành các hợp chất ion, ....(1)....mất các e hóa trị của chúng để tạo thành ....(2)....mang điện tích dương và ....(3)....nhận các e hóa trị để tạo thành ....(4)....mang điện tích âm".
(1) kim loại, (2) anion, (3) phi kim, (4) cation.
(1) phi kim , (2) cation, (3) kim loại, (4) anion.
(1) phi kim, (2) anion, (3) kim loại, (4) cation.
(1) kim loại, (2) cation, (3) phi kim, (4) anion.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium oxide (Na2O)?
Trong phân tử Na2O,các ion sodium Na+ và ion oxide O2- đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.
Phân tử Na2O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion O2
Là chất rắn trong điều kiện thường.
Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride.
Tính chất nào sau đây không phải của magnesium oxide (MgO)?
Có nhiệt độ nóng chảy cao hơn so với NaCl.
Chất khí ở điều kiện thường.
Có cấu trúc tinh thể.
Phân tử tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa ion Mg2+ và O2 -
