NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Liên kết Ion
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?
Nitrogen và oxygen.
Carbon và hydrogen
Sulfur và oxygen.
Calcium và oxygen
Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
H2O.
CH4.
KBr.
Cl2.
Sodium chloride là một hợp chất có thể tan trong nước lạnh và có nhiệt độ nóng chảy cao (8010C). Liên kết trong phân tử sodium chloride là
liên kết công hóa trị.
liên kết hydrogen.
liên kết ion.
liên kết cho nhận.
Phân tử KCl được hình thành do:
Sự kết hợp giữa nguyên tử K và nguyên tử Cl.
Sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl2-.
Sự kết hợp giữa ion K- và ion Cl+.
Sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl-.
Chọn phương án đúng để hoàn thành Câu sau: "Khi hình thành các hợp chất ion, ....(1)....mất các e hóa trị của chúng để tạo thành ....(2)....mang điện tích dương và ....(3)....nhận các e hóa trị để tạo thành ....(4)....mang điện tích âm".
(1) kim loại, (2) anion, (3) phi kim, (4) cation.
(1) phi kim , (2) cation, (3) kim loại, (4) anion.
(1) phi kim, (2) anion, (3) kim loại, (4) cation.
(1) kim loại, (2) cation, (3) phi kim, (4) anion.
Tìm phát biểu đúng:
Liên kết ion được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm.
Liên kết ion được hình thành giữa phân tử phân cực với phân tử phân cực khác.
Liên kết ion được hình thành do lực hút giữa một phân tử với một phân tử khác.
Liên kết ion được hình thành do lực hút giữa một nguyên tử với một nguyên tử khác
Hợp chất ion khôngcó (những) tính chất :
Là chất rắn, có nhiệt độ nóng chảy cao.
Dẫn điện ở trạng thái nóng chảy hay dung dịch.
Thường dễ hòa tan trong nước.
Có nhiệt độ nóng chảy thấp và khó tan trong nước
Liên kết ion được tạo thành
Bởi cặp electron chung giữa hai nguyên tử phi kim
Bởi cặp electron chung giữa hai nguyên tử kim loại
Bởi cặp electron chung giữa một nguyên tử kim loại điển hình và một nguyên tử phi kim điển hình
Do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Trong tinh thể NaCl
Các ion Na+ và ion Cl- góp chung cặp electron hình thành liên kết
Các nguyên tử Na và Cl góp chung cặp electron hình thành liên kết
Nguyên tử Na và nguyên tử Cl hút nhau bằng lực hút tĩnh điện
Các ion Na+ và ion Cl- hút nhau bằng lực hút tĩnh điện
Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?
Nitrogen và oxygen.
Carbon và hydrogen
Sulfur và oxygen.
Calcium và oxygen
Cho các ion : Na+, Al3+, SO4 2-, NO3- , Ca2+, Cl-, NH4+
Hỏi có bao nhiêu cation ?
2
3
4
5
Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại thường có khuynh hướng?
Nhận thêm electron.
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể
Nhường bớt electron.
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
Trong mạng tinh thể NaCl, các ion Na+ và Cl- được phân bố luân phiên đều đặn trên các đỉnh của các
Hình lập phương.
Hình tứ diện đều.
Hình chóp tam giác.
hình lăng trụ lục giác đều.
Liên kết ion được tạo thành giữa?
Hai nguyên tử kim loại.
Hai nguyên tử phi kim.
Một nguyên tử kim loại điển hình và một nguyên tử phi kim điển hình.
Ba nguyên tử trở lên.
Trong phản ứng hoá học, nguyên tử sodium không hình thành được
ion sodium.
cation sodium.
anion sodium.
ion đơn nguyên tử sodium.
Ở các nút mạng của tinh thể Sodium chloride là
phân tử NaCl.
các ion Na+, Cl-.
các nguyên tử Na, Cl.
các nguyên tử và phân tử Na, Cl2.
Cho nguyên tố chlorine (Z = 17). Cấu hình electron của ion Cl- là?
1s22s22p6
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p6
Cho nguyên tố potassium (Z = 19). Cấu hình electron của ion K+ là?
1s22s22p63s23p64s24p6
1s22s22p63s23p64s1
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p2
Cation M2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Cấu hình electron của nguyên tử M là?
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p2
Anion X- có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Cấu hình electron của nguyên tử X là:
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p5
Nguyên tử M có cấu hình electron 1s22s22p63s23p1. Cấu hình electron của ion M3+ là:
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p6
1s22s22p6
1s22s22p63s23p4
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 16. X tạo được ion nào sau đây?
X2+ : 1s22s22p63s2
X2- : 1s22s22p6
X- : 1s22s22p63s23p2
X2- : 1s22s22p63s23p6
Trong ion Na+, chọn phương án đúng:
Số electron nhiều hơn số proton.
Số proton nhiều hơn số electron.
Số electron bằng số proton.
Số electron bằng hai lần số proton.
Các chất trong dãy nào sau đây đều có liên kết ion?
KBr, CS2, MgS
KBr, MgO, K2O
H2O, K2O, CO2
CH4, HBr, CO2
Câu 3. Dãy các chất nào dưới đây mà tất cả các phân tử đều có liên kết ion?
H2, HCl, NaCl, FeO;
KCl, Al2O3, NaF, Ba(OH)2;
NH3, F2, HI, BaCl2;
MgO, CO2, N2, CH4.
X, Y là những nguyên tố có điện tích hạt nhân lần lượt là 9, 19. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X, Y và liên kết trong hợp chất tạo thành từ X và Y là
2s22p5, 4s1 và liên kết cộng hóa trị.
2s22p3, 3s23p1 và liên kết cộng hóa trị.
3s23p1, 4s1 và liên kết ion.
2s22p5, 4s1 và liên kết ion.
Câu 6. Cho nguyên tử của nguyên tố A và nguyên tố B có cấu hình electron lớp ngoài cùng lần lượt là ns2np5 và ns1. Liên kết hóa học được hình thành giữa A và B là :
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết cho - nhận.
Liên kết hiđro.
Câu 7. Anion X- có cấu hình electron là 1s22s22p6 liên kết với nguyên tử sodium để tạo thành hợp chất NaX. Loại liên kết trong hợp chất này là:
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết cộng hóa trị không cực.
Liên kết ion.
Liên kết cho - nhận.
Câu 8. Trong phản ứng: 2Na + Cl2 → 2NaCl, có sự hình thành:
Cation sodium và anion chloride.
Anion sodium và cation chloride.
Anion sodium và chloride.
Sodium và anion chloride.
Hoàn thành nội dung sau : "Các ……….... thường tan nhiều trong nước. Khi nóng chảy và khi hoà tan trong nước, chúng dẫn điện, còn ở trạng thái rắn thì không dẫn điện".
Hợp chất vô cơ
Hợp chất hữu cơ
Hợp chất ion
Hợp chất cộng hoá trị
Khi hình thành phân tử NaCl từ sodium và chlorine:
Nguyên tử sodium nhường một electron cho nguyên tử chlorine để tạo thành các ion dương và âm tương ứng; các ion này hút nhau tạo thành phân tử
Hai nguyên tử góp chung một electron với nhau tạo thành phân tử
Nguyên tử chlorine nhường một electron cho nguyên tử sodium để tạo thành các ion dương và âm tương ứng và hút nhau tạo thành phân tử
Mỗi nguyên tử (sodium và chlorine) góp chung 1 electron để tạo thành cặp electron chung giữa hai nguyên tử.
Cho nguyên tố Mg (Z = 12) và O (Z = 8). Liên kết hóa học giữa Mg và O thuộc loại:
Liên kết cộng hóa trị phân cực
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị không phân cực
Liên kết kim loại
Dãy nào sau đây không chứa hợp chất ion?
KCl, OF2, H2S.
CO2, Cl2, CCl4.
BF3, AlF3, CH4.
I2, CaO, CaCl2.
Cho các ion sau: 20Ca2+, 9F-, 13Al3+ và 15P3−. Số ion có cấu hình electron của khí hiếm neon là
4
2
1
3
Cho các ion: 19K+, 11Na+, 12Mg2+, 13Al3+, 20Ca2+, 8O2−, 17Cl−. Số ion có 18 electron là:
2
3
4
5
Trong tinh thể NaCl, nguyên tử 11Na và 17Cl ở dạng ion có số electron lần lượt là?
10 và 18.
12 và 16.
10 và 10.
11 và 17.
Một nguyên tử X sau khi nhận thêm 1 electron để hình thành ion, có tổng số electron là 18. Ion X là:
Br−
K+
Cl−
I−
Trong tinh thể NaCl, xung quanh mỗi ion có bao nhiêu ion ngược dấu gần nhất?
2.
4.
6.
8.
Hoàn thành sơ đồ tạo thành ion sau: K → K+ + ?.
1e.
2e.
3e.
4e.
Số đơn vị điện tích của ion dương (cation) bằng
số electron của nguyên tử ban đầu.
số electron mà nguyên tử đã nhường.
số lớp electron của nguyên tử.
số neutron của nguyên tử.
Số đơn vị điện tích của ion âm (anion) bằng
số electron mà nguyên tử đã nhận.
số electron mà nguyên tử đã nhường.
số lớp electron của nguyên tử.
số phân lớp electron của nguyên tử.
Để tạo thành liên kết hóa học trong phân tử sodium chloride (NaCl):
kim loại sodium kết hợp với phi kim chlorine, tạo thành các ion Na+ và Cl-, các ion này mang điện tích trái dấu sẽ hút nhau tạo thành liên kết ion.
kim loại sodium kết hợp với phi kim chlorine, tạo thành các ion Na- và Cl+, các ion này mang điện tích trái dấu sẽ hút nhau tạo thành liên kết ion.
kim loại sodium kết hợp với phi kim chlorine, tạo thành các ion Na2+ và Cl-, các ion này mang điện tích trái dấu sẽ hút nhau tạo thành liên kết ion.
kim loại sodium kết hợp với phi kim chlorine, tạo thành các ion Na+ và Cl2-, các ion này mang điện tích trái dấu sẽ hút nhau tạo thành liên kết ion.
Để tạo thành thành liên kết hóa học trong phân tử calcium chloride (CaCl2):
kim loại calcium kết hợp với phi kim chlorine, tạo thành các ion Ca+ và Cl-. Các ion này mang điện tích trái dấu sẽ hút nhau tạo thành liên kết ion.
kim loại calcium kết hợp với phi kim chlorine, tạo thành các ion Ca2+ và Cl-. Các ion này mang điện tích trái dấu sẽ hút nhau tạo thành liên kết ion.
kim loại calcium kết hợp với phi kim chlorine, tạo thành các ion Ca2- và Cl+. Các ion này mang điện tích trái dấu sẽ hút nhau tạo thành liên kết ion.
kim loại calcium kết hợp với phi kim chlorine, tạo thành các ion Ca- và Cl+. Các ion này mang điện tích trái dấu sẽ hút nhau tạo thành liên kết ion.
Nguyên tử X có 11 electron p, còn nguyên tử Y có 5 electron s. Liên kết giữa X và Y là:
Lk ion
Lk cộng hóa trị
Lk cho- nhận
Lk phối trí
Cho hai nguyên tố 20X và 17Y. Công thức hợp chất tạo thành từ nguyên tố X và Y và liên kết trong phân tử này là
XY: liên kết cộng hóa trị.
XY2 : liên kết ion.
X2Y : liên kết cộng hóa trị.
XY: liên kết ion.
Nguyên tố ở nhóm IA và nguyên tố ở nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. và có thể tạo thành hợp chất . Liên kết giữa các nguyên tử trong thuộc loại liên kết nào sau đây
Ion.
Cộng hoà trị phân cực.
Cộng hoá trị không phân cực
Hydrogen
Quá trình hình thành liên kết ion trong phân tử MgO là
cho ZMg=12, ZO=8
Mg ⟶ Mg2+ + 2e;
O + 2e ⟶ O2−;
Mg2+ + O2−⟶ MgO
Mg ⟶ Mg+ + 1e;
O + 1e ⟶ O−;
Mg+ + O−⟶ MgO
O ⟶ O2+ + 2e;
Mg + 2e ⟶ Mg2−;
O2+ + Mg2−⟶ MgO
O ⟶ O+ + 1e;
Mg + 1e ⟶ Mg−;
O+ + Mg−⟶ MgO
Quá trình hình thành liên kết ion trong phân tử CaCl2 là
Ca ⟶ Ca2+ + 2e;
Cl + 2e ⟶ Cl2−;
Ca2+ + Cl2−⟶ CaCl2
Ca + 2e⟶ Ca2+ ;
Cl ⟶ Cl−+ 1e ;
Ca2+ + 2Cl−⟶ CaCl2
Ca ⟶ Ca2+ + 2e;
Cl + 1e ⟶ Cl−;
Ca2+ + 2Cl−⟶ CaCl2
Ca ⟶ Ca+ + 1e;
Cl + 2e ⟶ Cl2−;
Ca+ + Cl2−⟶ CaCl2
Cho nguyên tố clo (Z = 17). Khi hình thành ion Cl- nguyên tử clo:
Nguyên tử clo đã nhường một electron hóa trị ở phân lớp 4s1 để đạt được cấu hình electron bão hòa của nguyên tử khí hiếm ngay sau nó.
Nguyên tử clo đã nhận thêm một electron ở phân lớp 1s2 để đạt được cấu hình electron bão hòa của nguyên tử khí hiếm ngay trước nó.
Nguyên tử clo đã nhường một electron ở phân lớp 1s2 để đạt được cấu hình electron bão hòa của nguyên tử khí hiếm ngay sau nó.
Nguyên tử clo đã nhận thêm một electron để đạt được cấu hình electron bão hòa của nguyên tử khí hiếm ngay sau nó.
Tinh thể ion là tinh thể được tạo nên bởi
các cation.
các anion.
các cation và anion.
các nguyên tử góp chung electron
Ở điều kiện thường, hợp chất ion thường tồn tại ở dạng
khí.
lỏng.
tinh thể rắn.
rắn hoặc khí.
Cation R2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6. Xác định vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Ô 20, chu kì 3, nhóm IIA.
Ô 20, chu kì 4, nhóm IIA.
Ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA.
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIIIA.
Hợp chất ion thường được tạo thành giữa
Kim loại điển hình và phi kim điển hình;
Hai kim loại;
Hai phi kim;
Kim loại yếu và phi kim yếu.
Tính chất nào không phải của các hợp chất ion?
Chất lỏng;
Khó nóng chảy;
Khó bay hơi ở nhiệt độ thường;
Khá giòn.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về các hợp chất ion?
Các hợp chất ion không tan trong nước;
Khi tan trong nước, các ion bị tách khỏi mạng lưới tinh thể, chuyển động khá tự do và là tác nhân dẫn điện;
Ở trạng thái rắn các ion không di chuyển tự do được nên hợp chất ion ở trạng thái rắn thường không dẫn điện;
Ở trạng thái nóng chảy các ion có thể di chuyển khá tự do nên hợp chất ion khi nóng chảy dẫn điện.
Phát biểu nào sau đây sai?
Liên kết ion trong phân tử hay tinh thể được tạo thành nhờ lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu;
Liên kết ion thường tạo thành từ các nguyên tử kim loại điển hình và phi kim điển hình, phân tử thu được là hợp chất ion;
Các ion thường có cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm gần nhất với nguyên tố tạo thành ion đó trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tử nhường electron tạo thành anion hoặc nhận electron tạo thành cation;
Các ion trong tinh thể được sắp xếp như thế nào?
Theo một trật tự nhất định trong không gian theo kiểu mạng lưới;
Sắp xếp hỗn độn không có trật tự nhất định;
Sắp xếp theo hình cầu;
Sắp xếp theo hình vuông.
Cho nguyên tử Lithium (Z = 3) và nguyên tử Oxygen (Z = 8). Nội dung nào sau đây không đúng:
Cấu hình e của ion Li+: 1s2 và cấu hình e của ion O2-: 1s22s22p6.
Những điện tích ở ion Li+ và O2- do: Li → Li ++ e và
O + 2e → O2- .
Nguyên tử khí hiếm Ne có cấu hình e giống Li+ và O2-.
Có công thức Li2O do: mỗi nguyên tử Li nhường 1 e và một nguyên tử O nhận 2e.
Cấu hình electron của cặp nguyên tử nào sau đây có thể tạo liên kết ion:
1s22s22p3 và 1s22s22p5
1s22s1 và 1s22s22p5
1s22s1 và 1s22s22p63s23p2
1s22s22p1 và 1s22s22p63s23p6
Anion X3− có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Cấu hình electron nguyên tử của X là
1s22s22p63s23p3
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p63d14s2
1s22s22p6
quá trình hình thành phân tử AlF3 là
(cho ZAl=13; ZF=9)
Al ⟶ Al3+ + 3e;
F + e ⟶ F−;
Al3+ + F−⟶ AlF3
Al + 3e⟶ Al3+ ;
F ⟶ F−+ e;
Al3+ + 3F−⟶ AlF3
Al ⟶ Al3+ + 3e;
F + e ⟶ F−;
Al3+ + 3F−⟶ AlF3
Al + 3e⟶ Al3+ ;
F ⟶ F3−+ 3e;
Al3+ + F3−⟶ AlF3
quá trình tạo thành ion từ nguyên tử 19K được biểu diễn như sau:
K+e→K+
K - e→K+
K →K+- e
K → K+ + e
quá trình tạo thành ion từ nguyên tử sulfur 16S được biểu diễn như sau:
S + e→ S-
S + 2e→ S2-
S → S2-+ 2e
S → S3-+ 3e
quá trình tạo thành ion từ nguyên tử 7N được biểu diễn như sau
N + 3e→N3-
N - 3e→N3+
N →N3-+ 3e
N →N3++ 3e
quá trình tạo thành ion từ nguyên tử 13Al được biểu diễn như sau:
Al →Al++ e
Al + 3e→Al3-
Al + 3e→Al3+
Al →Al3++ 3e
