wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG KTPL CUỐI KÌ I

Total questions: 97

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bản cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cô phần Sản xuất Container đang cần tuyền 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lượng cơ băn từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên:

thuy lực, cơ khi, sơn dâu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phố thông,... với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người. Thông tin trên cho ta thấy, ngươi sữ dung lao động có xu hướng tuyển dụng các lao động có đặc điểm nào dưới đây?

a)

A. Lao động phố thông không có tay nghề.

b)

B. Lao động là các chuyên gia cao cấp.

c)

C. Lao động có kỹ năng và được đào tạo.

d)
  1. D. Lao động là các nhà quản lý tài năng.

2.

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bản cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cố phần Sản xuất Container đang cần tuyền 650 lao động, trong đó có 100 lao động phô thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khi,... với mức lương cơ ban từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên:

thuy lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phô thông,... với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người. Xét vè mặt quan hệ lao động, nhưng doanh nghiệp tại thành phố H đóng vai trò

a)

A. cung về sức lao động.

b)

B. cầu về sức lao động.

c)

C. nhà phân phối sức lao động.

d)

D. nhà quản lý sức lao động.

3.

Tai Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bản cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên:

thuy lực, cơ khi, sơn dâu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,... với nhiều chẽ độ ưu đãi vượt trội nhưng vân tìm không đủ người. Xét về mặt quan hệ lao động, ngưới lao động tham gia tuyển dụng lao động trong thông tin trên đóng vai trò là.

a)

A. cung về sức lao động.

b)

B. cầu về sức lao động.

c)

C. người môi giới sức lao động.

d)

D, người kinh doanh sức lao động.

4.

Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người.

Trong đỏ, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuối là 3,10%. Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến tình trạng 3,2% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp?

a)

A. Cung lao động tăng.

b)

B. Cầu về lao động tăng.

c)

C. Cung về việc làm tăng.

d)

D. Cầu về việc làm giảm.

5.

Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người.

Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%. Thông tin trên cho ta biết nguồn cung lao động có xu hướng như thế nào so với nhu cầu tuyển dụng việc làm?

a)

A. Cân bằg

b)

B. Nhỏ hơn

c)

C. Lớn hơn

d)

D. Thiếu hụt

6.

Năm 2021, lực lượng lao đông từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người.

Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%. Theo quy định của pháp luật, người lao đông ở

Việt Nam phải có độ tuổi tối thiểu là từ bao nhiều tuôi trở lên?

a)

A. 15 tuổi

b)

B. 16 tuổi

c)

C. 17 tuổi

d)

D 18 tuổi

7.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

A. Lạm phát.

b)

B. Thất nghiệp.

c)

C. Cạnh tranh.

d)

D. Khủng hoảng.

8.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

A.Thất nghiệp

b)

B.Thiếu việc làm

c)

C. Thiếu lao động

d)

D. Lạm phát

9.

Việc giải quyết tốt mỗi quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc làm, giảm

a)
  1. A. Lạm phát.

b)

B. Thất nghiệp

c)

C. Đầu cơ

d)

D. Khủng hoảng

10.

giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần giảm thất nghiệp và gia tăng nhiều

a)

A. Việc làm

b)

B. Thất nghiệp

c)

C. Lạm phát

d)

D. Khủng hoảng

11.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

A. Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài

b)

B. Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài

c)

C. Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất

d)

D. Khó khăn của chủ thể sản xuất

12.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

A. ý tưởng kinh doanh.

b)

B. ý tưởng nghệ thuật.

c)

C. ý tưởng hội họa.

d)

D. ý tưởng kiến trúc.

13.

Một trong những đặc điểm của ý, tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

A. Tính phi lợi nhuận.

b)

B. tính sáng tạo.

c)

C. tính nhân đạo.

d)

D. Tính xã hội.

14.

Nhân tố nào dưới đây không phải là yếu tố nội tại giúp tạo ý tưởng kinh doanh cho mỗi cá nhân?

a)

A. Sự đam mê.

b)

B. Sự cạnh tranh.

c)

C. Kinh nghiệm bản thân

d)

D. Thành phần gia đinh.

15.

Nhân tố nào dưới đây không phải là yếu tố nội tại giúp tạo ý tưởng kinh doanh cho mỗi cá nhân?

a)

A. Sự đam mê.

b)

B. Kinh nghiệm.

c)

C. Hiểu biết.

d)

D. Vị trí địa ly

16.

Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là

a)

A. Sự đam mê.

b)

B. địa điểm cư trú.

c)

C. địa điểm kinh doanh.

d)

D. sự cạnh tranh đối thủ.

17.

Nội dung nào dưới đây phù hợp với các tiêu chí của ý tưởng kinh doanh?

a)

A. Mở rộng hoạt động sản xuất.

b)

B. Cung cấp nguồn vật liệu.

c)

C. Dự kiến mở cửa hàng vật liệu.

d)

D. Phân phối vật liệu cho đại lý.

18.

Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là

a)

A. ý tưởng kinh doanh.

b)

B. cơ hội kinh doanh.

c)

C. mục tiêu kinh doanh.

d)

D. chiến lược kinh doanh.

19.

Khi đề cập đến cơ hội kinh doanh của mỗi chủ thể là nói đến điều kiện, hoàn cảnh

a)

A. Khó khăn.

b)

B. Thuận lợi.

c)

C. Quốc tế.

d)

D. Gia đình.

20.

Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải

a)

A. Tính hấp dẫn.

b)

B. Tính quốc tế.

c)

C. tính bắt buộc.

d)

D. tính pháp lý.

21.

Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có

a)

A. tính ràng buộc.

b)

B. tính ốn định.

c)

C. tính nhất thời.

d)

D, tính phố biến.

22.

Yếu tố nào dưới đây là tiêu chí để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh?

a)

A. Tính nhân đạo.

b)

B. Tính hiệu quả.

c)

C. Tính phổ biến.

d)

D. Tính trìu tượng.

23.

Để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?

a)

A. Tính bền vững.

b)

B. Tính hiệu quả.

c)

C. Tính khả thi.

d)

D. Tính phổ biến.

24.

Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh được gọi là

a)

A. lực lượng lao động.

b)

B. ý tưởng kinh doanh.

c)

C. Cơ hội kinh doanh.

d)

D. Năng lực quản trị.

25.

Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

A. Hấp dẫn.

b)

B. Ổn định.

c)

C. Đúng thời điểm.

d)

D. Lỗi thời.

26.

có sở trường là nấu ăn ngon vì vậy khi gia đình bác T chuyển lên thành phố sinh sống, bác quyết định sẽ mở cửa hàng kinh doanh đồ ăn nhanh. Quan sát thấy hai quán cơm bình dân ở gần nhà có nhiều thực khách, bác quyết định mở quán cơm để kinh doanh mà không cần quan tâm đến đối thủ cạnh tranh vì cho rằng đây là cơ hội tốt giúp có thêm thu nhập và phù hợp với sở trường nấu nướng của bản thân. Trong quá trình thực hiện ý tưởng kinh doanh, gia đình bác T có điểm mạnh nào dưới đây?

a)

A. Sống tại thành phố.

b)

B. Có nhiều quán bán cùng.

c)

C. Nhu cầu của khác hàng tăng.

d)

D. Có cơ sở trường nấu ăn ngon

27.

Vốn có sở trường là nấu ăn ngon vì vậy khi gia đình bác T chuyển lên thành phố sinh sống, bác quyết định sẽ mở cửa hàng kinh doanh đồ ăn nhanh. Quan sát thấy hai quán cơm bình dân ở gần nhà có nhiều thực khách, bác quyết định mở quán cơm để kinh doanh mà không cần quan tâm đến đối thủ cạnh tranh vì cho rằng đây là cơ hội tốt giúp có thêm thu nhập và phù hợp với sở trường nấu nướng của bản thân. Với ý tượng kinh doanh của mình, bác T có thể gặp thách thức nào dưới đây?

a)

A. Có kinh nghiệm nấu ăn.

b)

B. Có nhiều quán bán hàng.

c)

C. Vị trí kinh doanh không thuận lợi.

d)

D. Sự cạnh tranh từ các đối thủ.

28.

Cuối năm là thời điểm công việc bận rộn, là dịp nhiều gia đình chủ tâm hơn trong việc thờ cúng. Tận dụng điều kiện này cũng như phát huy tay nghề và kinh nghiệm làm bếp nhiều năm của mình, chị T thành lập doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ thờ cúng. Khách hàng của chị rất đa dạng, từ người làm văn phòng, đến những người buôn bán tất bật ngày Tết hay người chưa hiểu về phong tục.... Doanh nghiệp của chị rất phát triển. Việc doanh nghiệp của chị T kinh doanh phát triển thể hiện đặc trưng nào dưới đây trong ý tưởng và cơ hội kinh doanh của chị T?

a)

A. Tính khả thi.

b)

B. Tính mới mẻ.

c)

C. Tính độc đáo.

d)

D. Tính trìu tượng.

29.

Cuối năm là thời điểm công việc bận rộn, là dịp nhiều gia đình chủ tâm hơn trong việc thờ cúng. Tận dụng điều kiện này cũng như phát huy tay nghề và kinh nghiệm làm bếp nhiều năm của mình, chị T thành lập doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ thờ cúng. Khách hàng của chị rất đa dạng, từ người làm văn phòng, đến những người buôn bán tất bật ngày Tết hay người chưa hiểu về phong tục.... Doanh nghiệp của chị rất phát triển. Nội dung nào dưới đây thể hiện chị T đã hiện thực hóa việc xác định và đánh giá cơ hội kinh doanh cho mình?

a)

A. Phát huy tay nghề.

b)

B. Lợi thế kinh nghiệm.

c)

C. Thành lập doanh nghiệp.

d)

D. Tìm hiểu khách hàng.

30.

Cuối năm là thời điểm công việc bận rộn, là dịp nhiều gia đình chủ tâm hơn trong việc thờ cúng. Tận dụng điều kiện này cũng như phát huy tay nghề và kinh nghiệm làm bếp nhiều năm của mình, chị T thành lập doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ thờ cúng. Khách hàng của chị rất đa dạng, từ người làm văn phòng, đến những người buôn bán tất bật ngày Tết hay người chưa hiểu về phong tục.... Doanh nghiệp của chị rất phát triển. Nội dung nào dưới đây không phải là dấu hiệu giúp chị T nhận ra cơ hội kinh doanh của mình?

a)

A. Cầu về dịch vụ thờ cúng.

b)

B. Kinh nghiệm của bản thân.

c)

C. Tay nghề đã tích lũy.

d)

D. Sự hỗ trợ của nhà nước.

31.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

A. Tích cực nâng cao trình độ.

b)

B. Xây dựng chiến lược sản xuất.

c)

C. Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.

d)

D. Tổ chức các phòng ban công ty.

32.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

A. Nắm bắt kiến thức sản xuất.

b)

B. Nắm bắt cơ hội kinh doanh.

c)

C. Tổ chức nhân sự, hành chính.

d)

D. Bổ sung kiến thức chuyên ngành.

33.

Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

A. Năng lực lãnh đạo.

b)

B. Năng lực chuyên môn.

c)

C. Năng lực quản lý.

d)

D. Năng lực học tập.

34.

Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng học tập nâng cao kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là góp phần hoàn thiện năng lực nào dưới đây?

a)

A. Năng lực chuyên môn

b)

B. Năng lực thực hành

c)

C. Năng lực giao tiếp.

d)

D. Năng lực sáng tạo.

35.

Anh T có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh, nhận định trên nói về phẩm chất năng lực nào dưới đây?

a)

A. Năng lực nắm bắt cơ hội.

b)

B. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

C. Năng lực phân tích, sáng tạo.

d)

D. Năng lực trách nhiệm xã hội.

36.

Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị Q chủ một doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn đã tận dụng cơ hội này để mở rộng thị phần, nhờ vậy mà chị đã thu lợi nhuận lớn. Việc làm này thể hiện năng lực kinh doanh gì của chị Q?

a)

A. Năng lực nắm bắt cơ hội.

b)

B. Năng lực giao tiếp, hợp tác.

c)

C. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

d)

D. Năng lực thiết lập quan hệ.

37.

Đồng nghiệp nhận xét chị H là người thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị P?

a)

A. Điểm yếu.

b)

B. Điểm mạnh.

c)

C. Cơ hội.

d)

D. Thách thức

38.

Chị D là người luôn sáng tạo, giao tiếp tốt với khách hàng và đồng nghiệp, luôn cố gắng hết mình trong công việc kinh doanh, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị D?

a)

A. Điểm yếu

b)

C. Cơ hội

c)

D. Thách thức.

d)

B. Điểm mạnh

39.

Chủ một cửa hàng bách hóa tổng hợp rất đông khách nói rằng: ‘‘Đối với khách hàng đến mua ở cửa hàng chúng tôi. Chỉ cần đến mua lần thứ 3 là tôi đã nhớ tên của họ. Dù khá đông khách nhưng tôi thường để ý hỏi thăm các thông tin về khách hàng và ghi nhớ chúng. Có nhiều khách hàng rất bất ngờ khi tôi nhớ tên của họ và hỏi thăm sao khá lâu không thấy họ đến cửa hàng’’. Việc chủ cửa hàng đó coi trọng việc ghi nhớ tên của khách hàng làm cho khách hàng cảm thấy được tôn trọng, thân thiết, có cảm giác như người nhà. Vì vậy, những khách hàng quen ngày càng nhiều và công việc làm ăn ngày càng phát triển mặc dù khu vực đó có rất nhiều cửa hàng tương tự.

Điểm mạnh giúp chủ cửa hàng có thể tiến hành hoạt động kinh doanh thuận lợi đó là

a)

A. thường xuyên khuyến mại.

b)

B. luôn bán hàng giảm giá.

c)

C. Ghi nhớ thông tin khách hàng.

d)

D. ghi nhớ mặt hàng đã mua.

40.

Chủ một cửa hàng bách hóa tổng hợp rất đông khách nói rằng: ‘‘Đối với khách hàng đến mua ở cửa hàng chúng tôi. Chỉ cần đến mua lần thứ 3 là tôi đã nhớ tên của họ. Dù khá đông khách nhưng tôi thường để ý hỏi thăm các thông tin về khách hàng và ghi nhớ chúng. Có nhiều khách hàng rất bất ngờ khi tôi nhớ tên của họ và hỏi thăm sao khá lâu không thấy họ đến cửa hàng’’. Việc chủ cửa hàng đó coi trọng việc ghi nhớ tên của khách hàng làm cho khách hàng cảm thấy được tôn trọng, thân thiết, có cảm giác như người nhà. Vì vậy, những khách hàng quen ngày càng nhiều và công việc làm ăn ngày càng phát triển mặc dù khu vực đó có rất nhiều cửa hàng tương tự. Thông tin trên đề cập đến phẩm chất năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?

a)

A. Năng lực thiết lập quan hệ.

b)

B. Năng lực điều hành nhân viên.

c)

C. Năng lực lập kế hoạch kinh doanh.

d)

D. Năng lực tham gia công tác xã hội.

41.

Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng trong

a)

A. hoạt động văn hóa – xã hội.

b)

B. Hoạt động sản xuất-kinh doanh.

c)

C. hoạt động sáng tạo nghệ thuật.

d)

D. hoạt động tiêu dùng sản phẩm.


42.

Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dưới đây?

a)

A. Tuân thủ quy định của pháp luật.

b)

B. Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn.

c)

C. Không sản xuất hàng quốc cấm.

d)

D. Sử dụng các thủ đoạn phi pháp.

43.

Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào góp phần hình thành nên đạo đức kinh doanh của các chủ thể?

a)

A. Nhanh nhẹn, quyết đoán trong mọi trường hợp.

b)

B. Tính trung thực và tôn trọng con người.

c)

C. Linh hoạt trong mọi hoàn cảnh.

d)

D. Nắm bắt kịp thời tâm lí khách hàng.

44.

Đạo đức kinh doanh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải có trách nhiệm với

a)

A. đối tác.

b)

B. khách hàng.

c)

C. người tiêu dùng.

d)

D. Bạn bè.

45.

Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây?

a)

A. Tôn trọng bản thân mình.

b)

B. Tôn trọng con người.

c)

C. Tôn trọng lợi ích nhóm.

d)

D. Tôn trọng lợi ích của bản thân.

46.

Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?

a)

A. Công bằng.

b)

B. Liêm chính.

c)

C. Nguyên tắc.

d)

D. Vụ lợi.

47.

Việc các chủ thể sản xuất kinh doanh luôn tuân thủ đầy đủ các quy định về nghĩa vụ bảo vệ môi trường khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức nào dưới đây khi kinh doanh?

a)

A. Trung thực.

b)

B. Trách nhiệm.

c)

C. Tôn trọng.

d)

D. Hợp tác.

48.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

A. Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.

b)

B. Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.

c)

C. Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.


d)

D. Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.

49.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là

a)

A. vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.

b)

B. Đối xử công bằng, bình đẳng với nhân viên.

c)

C. tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.

d)

D. không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng.

50.

Đối với khách hàng, một trong những phẩm chất đạo đức cần có khi tiến hành kinh doanh đó là các chủ thể doanh nghiệp phải

a)

A. Giữ chữ tín.

b)

B. giữ quyền uy.

c)

C. đối xử bất công.

d)

D. dĩ công vi tư.

51.

Trong mối quan hệ với khách hàng, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?

a)

A. Hợp tác và cạnh tranh.

b)

B. Thực hiện tốt chế độ.

c)

C. Trung thực và trách nhiệm.

d)

D. Thưởng phạt rõ ràng.

52.

Đạo đức kinh doanh của các doanh nghiệp đối với xã hội được biểu hiện thông qua thực hiện việc làm nào dưới đây?

a)

A. Tích cực tham gia hoạt động thiện nguyện.

b)

B. Đổi mới quản lý sản xuất để tăng hiệu quả.

c)

C. Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh với đối thủ.

d)

D. Giữ chữ tín, chất lượng sản phẩm với khách hàng.

53.

Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp

a)

A. không phải đóng các khoản thuế.

b)

B. Nâng cao uy tín với khách hàng.

c)

C. triệt hạ được đối thủ cạnh tranh.​

d)

D. bóc lột triệt để năng lực nhân viên.

54.

Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp

a)

A. nâng cao năng lực cạnh tranh.

b)

B. Gia tăng tỉ lệ thất nghiệp.

c)

C. giảm bớt lợi nhuận kinh doanh.

d)

D. không bị thanh tra kiểm toán.

55.

Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh là nội dung của khái niệm

a)

A. Ý tưởng kinh doanh.

b)

B. Đạo đưc kinh doanh.

c)

C. Cơ hội kinh doanh.

d)

D. Triết lý kinh doanh.

56.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh?

a)

A. Nâng cao danh tiếng.

b)

B. Tạo lập niềm tin.

c)

C. Xây dựng uy tín.

d)

D. Duy trì độc quyền.

57.

Thực hiện tốt đạo đức trong kinh doanh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế thường xuyên

a)

A. giữ chữ tín với khách hàng.

b)

B. Trung thực trong sản xuất.

c)

C. bảo vệ lợi ích khách hàng.

d)

D. xâm phạm lợi ích khách hàng.

58.

Đối với mỗi doanh nghiệp, việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần nâng cao

a)

A. năng lực cạnh tranh.

b)

B. đầu cơ tích trữ.

c)

C. hủy hoại môi trường.

d)

D. thủ đoạn phi pháp.

59.

Việc duy trì tốt đạo đức kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp sẽ góp phần xây dựng các quan hệ kinh tế một cách

a)

A. độc quyền.

b)

B. lành mạnh.

c)

C. thống trị.

d)

D. lạm phát.

60.

Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh là các chủ thể kinh tế khi tiến hành kinh doanh đều chú trọng việc

a)

A. bảo vệ môi trường.

b)

B. đầu tư quảng cáo trực tuyến.

c)

C. đào tạo chuyên gia.

d)

D. ứng dựng công nghệ số hóa.

61.

Trong sản xuất kinh doanh, các chủ thể kinh tế thực hiện tốt đạo đức kinh doanh khi thường xuyên chú trọng tới việc

a)

A. duy trì chuỗi cung ứng toàn cầu.

b)

B. quản lí bằng hình thức trực tuyến.

c)

C. bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

D. xóa bỏ bất bình đẳng thu nhập.


62.

Nội dung nào dưới đây thể hiện việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh của các chủ thể kinh tế?

a)

A. Chủ động mở rộng sản xuất.

b)

B. Khuyến khích phát triển lâu

c)

C. Tích cực tìm kiếm khách hàng.

d)

D. không bán hàng kém chất lượng.

63.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?

a)

A. Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực.

b)

B. Làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.

c)

C. Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.

d)

D. Thúc đẩy sự phát triển vững mạnh của kinh tế quốc gia.

64.

Mọi nhân viên trong ngân hàng A đều được phổ biến và yêu cầu chấp hành nghiêm chuẩn mực đạo đức và quy tắc ứng xử trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng như: Tuân thủ mọi quy trình, quy định trong công tác chuyên môn, quy định của pháp luật, cẩn trọng và tận tâm với công việc; Liêm chính, giữ chữ tín với đối tác và khách hàng, có ý thức bảo mật thông tin; Chăm chỉ, chuyên cần, chủ động. sáng tạo, thích ứng trong công việc.... Ngân hàng cũng lấy đó làm cơ sở để kiểm điểm, đánh giá kết quả phấn đấu của mỗi nhân viên. Đối với khách hàng, nhân viên trong ngân hàng A không có trách nhiệm phải thực hiện phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?

a)

A. Liêm chính.

b)

B. Giữ chữ tín.

c)

C. Hỗ trợ vật chất.

d)

D. Bảo mật thông tin.

65.

Mọi nhân viên trong ngân hàng A đều được phổ biến và yêu cầu chấp hành nghiêm chuẩn mực đạo đức và quy tắc ứng xử trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng như: Tuân thủ mọi quy trình, quy định trong công tác chuyên môn, quy định của pháp luật, cẩn trọng và tận tâm với công việc; Liêm chính, giữ chữ tín với đối tác và khách hàng, có ý thức bảo mật thông tin; Chăm chỉ, chuyên cần, chủ động. sáng tạo, thích ứng trong công việc.... Ngân hàng cũng lấy đó làm cơ sở để kiểm điểm, đánh giá kết quả phấn đấu của mỗi nhân viên. Nội dung nào dưới đây không thể hiện phẩm chất đạo đức kinh doanh mà nhân viên trong ngân hàng A có trách nhiệm phải thực hiện?

a)

A. Cẩn trọng và tận tâm.

b)

B. Tuân thủ nghiệp vụ.

c)

C. Giữ chữ tín với đối tác.

d)

D. Giữ nguyên vị trí công việc.

66.

Là một công ty chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa, công ty V luôn nỗ lực đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng nhằm mang đến giá trị dinh dưỡng tối ưu cho người tiêu dùng với nhiều biện pháp như: trang bị công nghệ tiên tiến, xây dựng hệ thống khép kín, tự động hoá hoàn toàn từ khâu chế biến đến đóng gói sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,... Vì vậy, đã nhiều năm qua, công ty luôn nhận được giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng tin tưởng bình chọn. Nội dung nào dưới đây là sự ghi nhận, đánh giá cao của xã hội đối với những giá trị đạo đức trong kinh doanh mà công ty V đã xây dựng?

a)

A. Chất lượng sản phẩm được nâng cao.

b)

B. Nhận giải thưởng từ người tiêu dùng.

c)

C. Kết quả kinh doanh hiệu quả.

d)

D. Sản phẩm làm ra có giá trị cao.

67.

Là một công ty chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa, công ty V luôn nỗ lực đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng nhằm mang đến giá trị dinh dưỡng tối ưu cho người tiêu dùng với nhiều biện pháp như: trang bị công nghệ tiên tiến, xây dựng hệ thống khép kín, tự động hoá hoàn toàn từ khâu chế biến đến đóng gói sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,... Vì vậy, đã nhiều năm qua, công ty luôn nhận được giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng tin tưởng bình chọn. Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp V khi tiến hành kinh doanh?

a)

A. Chú trọng phát triển sản phẩm.

b)

B. Thay đổi quy trình công

c)

C. Hướng dẫn tới các sản phẩm an toàn.

d)

D. Hướng tới các giải thưởng uy tín.

68.

Là một công ty chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa, công ty V luôn nỗ lực đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng nhằm mang đến giá trị dinh dưỡng tối ưu cho người tiêu dùng với nhiều biện pháp như: trang bị công nghệ tiên tiến, xây dựng hệ thống khép kín, tự động hoá hoàn toàn từ khâu chế biến đến đóng gói sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,... Vì vậy, đã nhiều năm qua, công ty luôn nhận được giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng tin tưởng bình chọn. Nội dung nào dưới đây biểu hiện phẩm chất đạo đức kinh doanh của công ty V đối với khách hàng?

a)

A. Trang bị công nghệ hiện đại.

b)

B. Được người tiêu dùng tin tưởng.

c)

C. Năng cao chất lượng sản phẩm.

d)

D. Tự động hóa quy trình chế biến.

69.

Hoạt động sản xuất xi măng luôn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm không khí, tác động tiêu cực đến sức khoẻ con người và môi trường tự nhiên. Vì vậy, công ty sản xuất xi măng X luôn xác định phát triển kinh doanh phải gắn liền với bảo vệ môi trường, đảm bảo quyền lợi, sức khỏe cho người lao động và cư dân địa phương. Công ty đã áp dụng nhiều sáng kiến, đầu tư hàng chục tỉ đồng để lắp đặt hệ thống lọc bụi, đảm bảo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Những hành động thiết thực đó giúp công ty không những thành công trong sản xuất kinh doanh, mà còn được chính quyền và nhân dân địa phương đánh giá là đơn vị đi đầu trong công tác bảo vệ môi trường, góp phần giúp công ty phát triển bền vững, an toàn và ổn định. Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp X khi tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

A. Đổi mới phương thức quản lý.

b)

B. Giữ vững chất lượng cam kết.

c)

C. Tích cực bảo vệ môi trường.

d)

D. Tích cực khai thác tài nguyên.

70.

Hoạt động sản xuất xi măng luôn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm không khí, tác động tiêu cực đến sức khoẻ con người và môi trường tự nhiên. Vì vậy, công ty sản xuất xi măng X luôn xác định phát triển kinh doanh phải gắn liền với bảo vệ môi trường, đảm bảo quyền lợi, sức khỏe cho người lao động và cư dân địa phương. Công ty đã áp dụng nhiều sáng kiến, đầu tư hàng chục tỉ đồng để lắp đặt hệ thống lọc bụi, đảm bảo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Những hành động thiết thực đó giúp công ty không những thành công trong sản xuất kinh doanh, mà còn được chính quyền và nhân dân địa phương đánh giá là đơn vị đi đầu trong công tác bảo vệ môi trường, góp phần giúp công ty phát triển bền vững, an toàn và ổn định. Phương châm phát triển kinh doanh phải đảm bảo quyền lợi, sức khỏe cho người lao động và cư dân địa phương của công ty X là thực hiện tốt nội dung nào dưới đây trong hoạt động kinh doanh?

a)

A. Lợi nhuận kinh doanh.

b)

B. Đổi mới công nghệ.

c)

C. Hợp đồng lao động.

d)

D. Đạo đức kinh doanh.

71.

Khẳng định nào dưới đây không phản ánh vai trò của tiêu dùng?

a)

A. Tiêu dùng là đầu ra của sản xuất và kinh doanh

b)

B. Tiêu dùng góp phần định hướng cho hoạt động sản xuất.

c)

C. Tiêu dùng tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

d)

D. Tiêu dùng làm giảm tích luỹ của cải của nền kinh tế.

72.

Tính kế thừa trong đặc điểm văn hoá tiêu dùng Việt Nam thể hiện ở việc văn hoá tiêu dùng Việt Nam có sự tiếp nối

a)

A. truyền thống dân tộc.

b)

B. truyền thống quốc tế.

c)

C. bản sắc thời đại.

d)

D. tính nhân loại.

73.

Người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hoá, dịch vụ; chi tiêu có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu bản thân là nội dung thể hiện đặc điểm nào trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?

a)

A. Tính kế thừa.

b)

B. Tính giá trị.

c)

C. Tính thời đại

d)

D. Tính hợp lí.

74.

Hoạt động nào dưới đây được coi như là đơn đặt hàng của xã hội đối với sản xuất ?

a)

A. sản xuất.

b)

B. lao động.

c)

C. phân phối.

d)

D. tiêu dùng.

75.

Đối với các hoạt động của nền kinh tế, tiêu dùng được ví là

a)

A. đầu vào của sản xuất.

b)

B. đầu ra của sản xuất.

c)

C. cầu nối với sản xuất.

d)

D. nguồn lực của sản xuất

76.

Văn hoá tiêu dùng là nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua

a)

A. hành vi tiêu dùng.

b)

B. thủ đoạn phi pháp.

c)

C. đối thủ cạnh tranh.

d)

D. hiệu quả sản xuất.

77.

Những nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua hành vi tiêu dùng được gọi là

a)

A. cơ hội tiêu dùng.

b)

C. văn hóa tiêu dùng.

c)

B. Văn hoá giao tiếp.

d)

D. văn hóa doanh nhân.

78.

Xét về truyền thống dân tộc, văn hóa tiêu dùng là một bộ phận của

a)

A. văn hoá dân tộc.

b)

B. văn hóa vùng miền.

c)

C. văn hóa du mục.

d)

D. văn hóa địa phương.

79.

Đối với các chủ thể sản xuất, văn hóa tiêu dùng góp phần tác động đến chiến lược kinh doanh của

a)

A. người tiêu dùng.

b)

B. người sản xuất.

c)

C. nhà quản lý.

d)

D. cơ quan chức năng.

80.

Đối với lĩnh vực kinh tế, văn hóa tiêu dùng tác động sâu sắc nhất đến chiến lược nào dưới đây của mỗi doanh nghiệp?

a)

A. chiến lượng cán bộ.

b)

B. chiến lược sản phẩm.

c)

C. chiến lược quản lý.

d)

D. chiến lược đầu tư.

81.

Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hóa tiêu dùng sẽ tác động đến yếu tố nào của doanh nghiệp?

a)

A. Dây chuyền sản xuất.

b)

B. Cách thức phân phối.

c)

C. Chiến lược kinh doanh.

d)

D. Đối thủ kinh doanh.

82.

Đối với xã hội, việc duy trì và thực hiện tốt văn hóa tiêu dùng sẽ góp phần thay đổi

a)

A. phong cách tiêu dùng.

b)

B. quy mô sản xuất.

c)

C. chiến lược kinh doanh.

d)

D. hạn chế lạm phát.

83.

Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hóa tiêu dùng không đóng vai trò nào dưới đây?

a)

A. Xây dựng chiến lược sản phẩm.

b)

B. Xác định chiến lược kinh doanh.

c)

C. Triệt tiêu quyền lợi khách hàng.

d)

D. Tạo được ấn tượng với khác hàng.

84.

Đối với lĩnh vực văn hóa – xã hội, văn hóa tiêu dùng khôngđóng vai trò nào dưới đây?

a)

A. Giữ gìn các giá trị truyền thống.

b)

B. Phát huy các tập quán tốt đẹp.

c)

C. Xây dựng chiến lược sản xuất.

d)

D. Lưu truyền giá trị chuẩn mực.

85.

Trong ngày tết cổ truyền hầu khắp người Việt Nam đều chuẩn bị bánh chứng, bánh giầy là phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng của người Việt?

a)

A. Tính hiện đại.

b)

B. Tính hủ tục.

c)

C. Tính kế thừa.

d)

D. Tính ẩm thực.

86.

Tiêu dùng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng với giá cả phù hợp với thu nhập của họ là tính gì?

a)

A. Tính kế thừa

b)

B. Tính giá trị

c)

C. Tính hợp lý

d)

D. Tính thời đại

87.

Tiêu dùng phát triển đa dạng về hình thức, thói quen, và phù hợp với sự phát triển của xã hội là tính gì?

a)

A. Tính kế thừa

b)

B. Tính giá trị

c)

C. Tính hợp lý

d)

D. Tính thời đại

88.

Tiêu dùng tập trung vào các giá trị tốt đẹp, nhằm đáp ứng nhu cầu không chỉ về vật chất mà còn tinh thần

a)

A. Tính kế thừa

b)

B. Tính giá trị

c)

C. Tính hợp lý

d)

D. Tính thời đại

89.

Việc anh T tích cực tuyên truyền, ủng hộ mua sắm các hàng hóa có nguồn gốc, xuất xứ Việt Nam là phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

a)

A. Tính kế thừa

b)

B. Tính thời đại.

c)

C. Tính hợp lý.

d)

D. Tính quốc tế.

90.

Các thành viên trong gia đ́nh bạn M luôn ăn mặc giản dị, tránh xa hoa, lăng phí điều này phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

a)

A. Tính kế thừa.

b)

B. Tính thời đại.

c)

C. Tính hợp lý

d)

D. Tính quốc tế.

91.

Một trong những xu hướng tiêu dùng của người Việt Nam hiện nay là tiêu dùng các sản phẩm có

a)

A. chi phí cao.

b)

B. nguồn gốc tự nhiên.

c)

C. nguồn gốc nước ngoài.

d)

D. chi phí thấp.

92.

Việc người tiêu dùng chú trọng sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường là thể hiện xu hướng thiêu dùng nào dưới đây của người Việt Nam hiện nay?

a)

A. Tiêu dùng số.

b)

B. Tiêu dùng xanh.

c)

C. Tiêu dùng ngoại.

d)

D. Tiêu dùng công nghệ.

93.

Tính thời đại trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là: người tiêu dùng

a)

A. hướng tới các giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ.

b)

B. có sự kế thừa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc.

c)

C. có thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển của thời đại.

d)

D. cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân.

94.

Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng cần phải

a)

A. thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hoá

b)

B. ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.

c)

C. ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.

d)

D. cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.

95.

Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, các doanh nghiệp cần phải

a)

A. thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.

b)

B. ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.

c)

C. ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.

d)

D. cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.

96.

Tính hợp lí trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là: người tiêu dùng

a)

A. hướng tới các giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ.

b)

B. có sự kế thừa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc.

c)

C. có thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển của thời đại.

d)

D. cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân.

97.

Trước đây, khi tiêu dùng, anh D chủ yếu quan tâm đến lợi ích đối với sức khỏe, giá cả và niềm tin vào nhãn hàng, thì nay có thêm các yếu tố “tái chế" và “xanh” nhằm góp phần bảo vệ môi trường sinh thái. Anh ưu tiên lựa chọn những sản phẩm có thể tái chế, thân thiện với môi trường. Mỗi ngày, anh D đều chia sẻ trên trang mạng xã hội những thông tin khuyến khích mọi người nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong tiêu dùng. Việc người tiêu dùng ưu tiên lựa chọn những sản phẩm thân thiện với môi trường chính là thể hiện nội dung nào dưới đây của chủ thể tiêu dùng?

a)

A. Đạo đức kinh doanh.

b)

B. Trách nhiệm xã hội.

c)

C. Nghĩa vụ nộp thuế.

d)

D. Nghĩa vụ tiêu dùng.