Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nhiễm Sắc Thể và Bộ Nhiễm Sắc Thể

Total questions: 59

Worksheet time: 1hrs 26mins

Name
Class
Date
1.

NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, là cơ sở vật chất chủ yếu của tính di truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật nhân thực. Các gene sắp xếp theo chiều dọc trên NST. Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng và cấu trúc. Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng. Bộ NST lưỡng bội chứa các cặp NST tương đồng, mỗi cặp gồm hai chiếc. Bộ NST trong các giao tử là bộ NST đơn bội, có số lượng NST giảm đi một nửa so với bộ NST trong tế bào sinh dưỡng. NST được cấu tạo bởi chất nhiễm sắc, bao gồm DNA và protein histone. Mỗi NST đơn chứa một phân tử DNA và nhiều phân tử histone. Khi DNA tái bản, NST đơn trở thành NST kép. Quan sát được hình dạng, vị trí phân bố của NST trong tế bào dưới kính hiển vi và vẽ hình ảnh NST vào vở.

4 lines
2.

Nêu được khái niệm NST, mô tả được hình dạng NST, cấu trúc NST và cách sắp xếp gene trên NST; phân biệt được bộ NST lưỡng bội với bộ NST đơn bội và lấy ví dụ minh hoạ; quan sát được tiêu bản NST dưới kính hiển vi.

4 lines
3.

Quan sát tiêu bản NST dưới kính hiển vi, chỉ ra đặc trưng của bộ NST lưỡng bội, liên hệ với bộ NST của người.

4 lines
4.

Vận dụng kiến thức bài học vào thực tế để lập kế hoạch học tập, làm việc hợp lí và khoa học.

4 lines
5.

Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát tranh ảnh, sơ đồ, xem video, quan sát tiêu bản tế bào,…để tìm hiểu về NST và bộ NST ở sinh vật nhân thực.

4 lines
6.

Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong các hoạt động học tập; hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày.

4 lines
7.

Nêu điểm khác nhau giữa bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội.

4 lines
8.

Dựa vào thông tin nào có thể nhận biết được sự khác nhau về bộ NST giữa các loài?

4 lines
9.

Đúng hay sai khi nói rằng cà chua và lúa nước cùng có chung một bộ NST? Giải thích.

4 lines
10.

Trong nhân tế bào của các loài sinh vật chứa hàng nghìn đến hàng vạn gene. Gene trong tế bào được sắp xếp như thế nào để các thế hệ tế bào con sinh ra luôn nhận được các gene trong nhân của tế bào mẹ?

4 lines
11.

NST phân bố ở đâu trong tế bào?

4 lines
12.

Nêu khái niệm NST.

4 lines
13.

Hình dạng nhiễm sắc thể - Thể hiện đặc trưng ở kì giữa của phân bào do NST kép đóng xoắn cực đại. NST có thể có hình que, hình chữ V, chữ X, hình hạt… - Mỗi NST kép gồm hai chromatid chị em, gắn với nhau ở tâm động. Tâm động có thể cân hoặc lệch, là nơi giúp NST gắn vào thoi phân bào.

4 lines
14.

Cấu trúc nhiễm sắc thể - Mỗi NST gồm 1 DNA liên kết với nhiều protein histone tạo sợi nhiễm sắc. Sợi nhiễm sắc cuộn xoắn nhiều cấp độ tạo nên NST. NST là cấu trúc mang gene, các gene phân bố theo chiều dọc trên NST.

4 lines
15.

Nêu được khái niệm bộ NST và tính chất đặc trưng của bộ NST.

4 lines
16.

Trong nhân tế bào, các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng, gồm hai chiếc NST giống nhau về hình dạng, kích thước. Bộ NST lưỡng bội: gồm các cặp NST tương đồng (2n). Bộ NST đơn bội (n): trong giao tử, số lượng giảm đi một nửa. Tính chất đặc trưng của bộ NST - Mỗi loài sinh vật có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng và cấu trúc. Số lượng NST không phản ánh mức độ tiến hoá.

4 lines
17.

Mục tiêu: Quan sát hoặc chụp ảnh được hình dạng, vị trí phân bố của NST trong tế bào dưới kính hiển vi. Vẽ hình ảnh NST quan sát được vào vở.

4 lines
18.

GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm bốn người, đọc SGK trang 185 về các dụng cụ cần chuẩn bị và các bước tiến hành. HS tiếp nhận nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.

4 lines
19.

HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.

4 lines
20.

GV thu báo cáo thực hành của các nhóm HS. GV mời đại diện của một đến hai nhóm trình bày.

4 lines
21.

HS nhận xét, bổ sung, đánh giá. GV nhận xét, đánh giá, kết luận nội dung học tập.

4 lines
22.

Củng cố cho HS kiến thức về NST, bộ NST và các đặc trưng của bộ NST; củng cố kĩ năng quan sát tiêu bản NST dưới kính hiển vi quang học từ đó khắc sâu m.

4 lines
23.

Xét ở cơ thể người: Lấy ví dụ về loại tế bào có bộ NST đơn bội, loại tế bào có bộ NST lưỡng bội.

4 lines
24.

Gà có bộ NST lưỡng bội 2n = 78, tinh tinh có bộ NST lưỡng bội 2n = 48. Có ý kiến cho rằng gà tiến hoá hơn so với tinh tinh. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?

4 lines
25.

Trong tế bào ở các loài sinh vật, NST có dạng:

a)

Hình que

b)

Hình hạt

c)

Hình chữ V

d)

Nhiều hình dạng

26.

Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST tại thời điểm nào?

a)

Kì trung gian

b)

Kì đầu

c)

Kì giữa

d)

Kì sau

27.

Khi chưa nhân đôi, mỗi NST bao gồm:

a)

một crômatit

b)

một NST đơn

c)

một NST kép

d)

cặp crômatit

28.

Thành phần hoá học của NST gồm:

a)

Phân tử Prôtêin

b)

Phân tử ADN

c)

Prôtêin và phân tử ADN

d)

Axit và bazơ

29.

Đặc điểm của NST trong các tế bào sinh dưỡng là:

a)

Luôn tồn tại thành từng chiếc riêng rẽ

b)

Thường tồn tại thành từng cặp tương đồng

c)

Luôn co ngắn lại

d)

Luôn luôn duỗi ra

30.

Cặp NST tương đồng có đặc điểm nào sau đây?

a)

Hai NST giống hệt nhau về hình thái và kích thước.

b)

Hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.

c)

Hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.

d)

Hai crômatit có nguồn gốc khác nhau.

31.

Phát biểu nào sau đây về NST là đúng?

a)

Bộ NST trong tế bào giao tử là bộ đơn bội (n)

b)

NST giới tính luôn có dạng XX (cái) và XY (đực)

c)

NST luôn có hình dạng chữ V

d)

Sự nhân đôi ADN không liên quan đến nhân đôi NST

32.

Nhiễm sắc thể (NST) là gì?

a)

NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào.

b)

NST là cấu trúc nằm ngoài nhân tế bào, dễ bắt màu khi được nhuộm bằng dung dịch thuốc nhuộm mang tính kiềm.

c)

NST là cấu trúc nằm trong chủ yếu trong nhân tế bào, dễ bắt màu khi được nhuộm bằng dung dịch thuốc nhuộm mang tính kiềm.

d)

NST là cấu trúc nằm ngoài nhân tế bào.

33.

Vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là:

a)

Alen

b)

Nhiễm sắc thể

c)

Riboxom

d)

Gen

34.

Vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng là gì?

a)

NST là cấu trúc mang gen quy định tính trạng. Do đó những biến đổi về cấu trúc và số lượng NST sẽ gây ra biến đổi các tính trạng di truyền.

b)

NST có đặc tính tự nhân đôi do đó các tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

c)

NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN.

d)

Các đáp án còn lại đều đúng

35.

Bộ nhiễm sắc thể đơn bội chỉ chứa ?

a)

một NST

b)

hai NST

c)

một NST của cặp tương đồng

d)

hai NST của cặp tương đồng

36.

Trong tế bào ở các loài sinh vật, NST có dạng:

a)

Hình que

b)

Hình hạt

c)

Hình chữ V

d)

Nhiều hình dạng

37.

Khi chưa nhân đôi, mỗi NST bao gồm:

a)

một crômatit

b)

một NST đơn

c)

một NST kép

d)

cặp crômatit

38.

Thành phần hoá học của NST gồm:

a)

Phân tử Prôtêin

b)

Phân tử ADN

c)

Prôtêin và phân tử ADN

d)

Axit và bazơ

39.

Cặp NST tương đồng có đặc điểm nào sau đây?

a)

Hai NST giống hệt nhau về hình thái và kích thước.

b)

Hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.

c)

Hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.

d)

Hai crômatit có nguồn gốc khác nhau.

40.

Nhiễm sắc thể (NST) là gì?

a)

NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào.

b)

NST là cấu trúc nằm ngoài nhân tế bào, dễ bắt màu khi được nhuộm bằng dung dịch thuốc nhuộm mang tính kiềm.

c)

NST là cấu trúc nằm trong chủ yếu trong nhân tế bào, dễ bắt màu khi được nhuộm bằng dung dịch thuốc nhuộm mang tính kiềm.

d)

NST là cấu trúc nằm ngoài nhân tế bào.

41.

Ở bắp cải 2n = 18, trong tế bào sinh dưỡng bộ lưỡng bội sẽ có số lượng NST là ?

a)

20

b)

18

c)

16

d)

14

42.

Nhiễm sắc thể có khả năng nhân đôi vì ?

a)

NST là vật chất di truyền cấp tế bào

b)

NST là vật chất di truyền cấp phân tử

c)

NST chứa ADN có khả năng tự nhân đôi

d)

NST mang tính đặc trưng cho loài

43.

Thành phần hoá học của NST gồm:

a)

Phân tử Prôtêin

b)

Phân tử ADN

c)

Prôtêin và phân tử ADN

d)

Axit và bazơ

44.

Đặc điểm của NST trong các tế bào sinh dưỡng là:

a)

Luôn tồn tại thành từng chiếc riêng rẽ

b)

Thường tồn tại thành từng cặp tương đồng

c)

Luôn co ngắn lại

d)

Luôn luôn duỗi ra

45.

Chức năng chính của nhiễm sắc thể là gì?

a)

Tham gia vào quá trình hô hấp

b)

Giúp tế bào phân chia

c)

Tham gia vào quá trình trao đổi chất

d)

Chứa thông tin di truyền

46.

Trong quá trình phân bào, nhiễm sắc thể được phân chia ở giai đoạn nào?

a)

Kì trung gian

b)

Kì đầu

c)

Kì cuối

d)

Kì giữa

47.

Nhiễm sắc thể có thể được phân loại dựa trên đặc điểm nào?

a)

Chức năng

b)

Hình dạng và kích thước

c)

Thành phần hóa học

d)

Vị trí trong tế bào

48.

Nhiễm sắc thể có vai trò gì trong quá trình di truyền?

a)

Tham gia vào quá trình hô hấp

b)

Tham gia vào quá trình trao đổi chất

c)

Chứa thông tin di truyền

d)

Giúp tế bào phân chia

49.

Trong quá trình phân bào, giai đoạn nào là giai đoạn mà NST được nhân đôi?

a)

Kì trung gian

b)

Kì giữa

c)

Kì đầu

d)

Kì sau

50.

Các nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng có đặc điểm gì?

a)

Chúng luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng

b)

Chúng luôn tồn tại thành từng chiếc riêng rẽ

c)

Chúng có thể biến đổi hình dạng

d)

Chúng không có khả năng nhân đôi

51.

Nhiễm sắc thể có vai trò gì trong việc xác định giới tính của sinh vật?

a)

NST không ảnh hưởng đến giới tính

b)

NST giới tính quyết định giới tính của sinh vật

c)

NST chỉ có vai trò trong di truyền tính trạng

d)

NST có thể thay đổi theo môi trường

52.

Trong quá trình phân bào, giai đoạn nào là giai đoạn mà NST được phân chia về hai phía của tế bào?

a)

Kì trung gian

b)

Kì sau

c)

Kì đầu

d)

Kì giữa

53.

Các nhiễm sắc thể có thể được phân loại dựa trên đặc điểm nào?

a)

Thành phần hóa học

b)

Vị trí trong tế bào

c)

Chức năng và hình dạng

d)

Hình dạng và kích thước

54.

Nhiễm sắc thể có vai trò gì trong sự phát triển của sinh vật?

a)

Tham gia vào quá trình hô hấp

b)

Tham gia vào quá trình trao đổi chất

c)

Giúp tế bào phân chia

d)

Chứa thông tin di truyền

55.

Trong quá trình phân bào, giai đoạn nào là giai đoạn mà NST được phân chia thành các NST đơn?

a)

Kì sau

b)

Kì giữa

c)

Kì trung gian

d)

Kì đầu

56.

Các nhiễm sắc thể có thể được phân loại dựa trên đặc điểm nào?

a)

Vị trí trong tế bào

b)

Chức năng

c)

Hình dạng và kích thước

d)

Thành phần hóa học

57.

Nhiễm sắc thể có vai trò gì trong việc xác định giới tính của sinh vật?

a)

Không có vai trò gì trong việc xác định giới tính

b)

Giúp tế bào trao đổi chất

c)

Tham gia vào quá trình phân bào

d)

Chứa thông tin di truyền liên quan đến giới tính

58.

Trong quá trình phân bào, giai đoạn nào là giai đoạn mà NST được phân chia về hai phía?

a)

Kì sau

b)

Kì giữa

c)

Kì đầu

d)

Kì trung gian

59.

Đặc điểm nào sau đây không đúng về nhiễm sắc thể?

a)

NST có thể được quan sát rõ nhất trong kì giữa của nguyên phân

b)

NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng trong tế bào sinh dưỡng

c)

NST chỉ chứa ADN mà không có Prôtêin

d)

NST có thể biến đổi hình dạng trong quá trình phân bào