NEW
Font size
WorksheetsĐỊA 11D7
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
ĐÚNG - SAI :
"Về kinh tế: các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và tốc độ tăng trưởng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường tiên phong dẫn đầu trong cuộc các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới như: Anh, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức… ngànhdịch vụ có đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay các nước phát triển tập trung vào đổi mớivà phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học-công nghệ và trí thức cao. Hầu hết các nước đang phát triển có quy mô GDP trung bình và thấp nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóahiện đại hóa vớitỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch xây dựng, dịch vụ có xu hướng tăng. Một số nước đangphát triển bắt đầu chú trọng phát triển các lĩnh vực có hàm lượng khoa học-công nghệ và trí thức cao.” (Trích SGK – Kết nối tri thức trang 7,8 – NXB giáo dục Việt Nam)
a. Sự khác biệt lớn nhất giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển về kinh tế là quy mô GDP.
Đ
S
ĐÚNG - SAI :
"Về kinh tế: các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và tốc độ tăng trưởng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường tiên phong dẫn đầu trong cuộc các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới như: Anh, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức… ngànhdịch vụ có đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay các nước phát triển tập trung vào đổi mớivà phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học-công nghệ và trí thức cao. Hầu hết các nước đang phát triển có quy mô GDP trung bình và thấp nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóahiện đại hóa vớitỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch xây dựng, dịch vụ có xu hướng tăng. Một số nước đangphát triển bắt đầu chú trọng phát triển các lĩnh vực có hàm lượng khoa học-công nghệ và trí thức cao.” (Trích SGK – Kết nối tri thức trang 7,8 – NXB giáo dục Việt Nam).
b. Về tốc độ tăng GDP nhóm các nước phát triển có tốc độ tăng trưởng cao 12 hơn nhóm cácnước đang phát triển.
Đ
S
ĐÚNG - SAI :
"Về kinh tế: các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và tốc độ tăng trưởng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường tiên phong dẫn đầu trong cuộc các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới như: Anh, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức… ngànhdịch vụ có đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay các nước phát triển tập trung vào đổi mớivà phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học-công nghệ và trí thức cao. Hầu hết các nước đang phát triển có quy mô GDP trung bình và thấp nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóahiện đại hóa vớitỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch xây dựng, dịch vụ có xu hướng tăng. Một số nước đangphát triển bắt đầu chú trọng phát triển các lĩnh vực có hàm lượng khoa học-công nghệ và trí thức cao.” (Trích SGK – Kết nối tri thức trang 7,8 – NXB giáo dục Việt Nam).
c. Trong cơ cấu GDP nhóm nước đang phát triển hiện nay ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất.
Đ
S
ĐÚNG - SAI :
"Về kinh tế: các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và tốc độ tăng trưởng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường tiên phong dẫn đầu trong cuộc các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới như: Anh, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức… ngànhdịch vụ có đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay các nước phát triển tập trung vào đổi mớivà phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học-công nghệ và trí thức cao. Hầu hết các nước đang phát triển có quy mô GDP trung bình và thấp nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóahiện đại hóa vớitỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch xây dựng, dịch vụ có xu hướng tăng. Một số nước đangphát triển bắt đầu chú trọng phát triển các lĩnh vực có hàm lượng khoa học-công nghệ và trí thức cao.” (Trích SGK – Kết nối tri thức trang 7,8 – NXB giáo dục Việt Nam).
d. Ở nhóm nước phát triển hiện nay đang phát triển nền kinh tế tri thức dựa trên khoa học công nghệ và tri thức cao.
Đ
S
Câu 2: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới: “Về xã hội: các nước phát triển có tỷ lệ gia tăng tự nhiên dân số thấp, cơ cấu dân số già dẫn đến thiếu hụt lao động và chi phí phúc lợi xã hội trong tương lai. Quá trình đô thị hóa sớm, tỷ lệdân thành thị cao, cơ sở hạ tầng khá hiện đại và đồng bộ. Người dân có chất lượng cuộc sống, tuổi thọ trung bình của người dân cao và số năm đi học từ 25 tuổi trở lên cao. Các dịch vụ y tế giáo dục có chất lượng tốt…” (Trích SGK – Kết nối tri thức trang 7,8 – NXB giáo dục Việt Nam).
a. Nhóm nước phát triển có chỉ số HDI cao.
Đ
S
Câu 2: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới: “Về xã hội: các nước phát triển có tỷ lệ gia tăng tự nhiên dân số thấp, cơ cấu dân số già dẫn đến thiếu hụt lao động và chi phí phúc lợi xã hội trong tương lai. Quá trình đô thị hóa sớm, tỷ lệdân thành thị cao, cơ sở hạ tầng khá hiện đại và đồng bộ. Người dân có chất lượng cuộc sống, tuổi thọ trung bình của người dân cao và số năm đi học từ 25 tuổi trở lên cao. Các dịch vụ y tế giáo dục có chất lượng tốt…” (Trích SGK – Kết nối tri thức trang 7,8 – NXB giáo dục Việt Nam).
b. Khó khăn lớn nhất về xã hội ở nhóm nước phát triển hiện nay là thiếu lao động.
Đ
S
Câu 2: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới: “Về xã hội: các nước phát triển có tỷ lệ gia tăng tự nhiên dân số thấp, cơ cấu dân số già dẫn đến thiếu hụt lao động và chi phí phúc lợi xã hội trong tương lai. Quá trình đô thị hóa sớm, tỷ lệdân thành thị cao, cơ sở hạ tầng khá hiện đại và đồng bộ. Người dân có chất lượng cuộc sống, tuổi thọ trung bình của người dân cao và số năm đi học từ 25 tuổi trở lên cao. Các dịch vụ y tế giáo dục có chất lượng tốt…” (Trích SGK – Kết nối tri thức trang 7,8 – NXB giáo dục Việt Nam).
c. Về xã hội hầu hết các quốc gia thuộc nhóm nước phát triển đều có chỉ số hạnh phúccao.
Đ
S
Câu 2: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới: “Về xã hội: các nước phát triển có tỷ lệ gia tăng tự nhiên dân số thấp, cơ cấu dân số già dẫn đến thiếu hụt lao động và chi phí phúc lợi xã hội trong tương lai. Quá trình đô thị hóa sớm, tỷ lệdân thành thị cao, cơ sở hạ tầng khá hiện đại và đồng bộ. Người dân có chất lượng cuộc sống, tuổi thọ trung bình của người dân cao và số năm đi học từ 25 tuổi trở lên cao. Các dịch vụ y tế giáo dục có chất lượng tốt…” (Trích SGK – Kết nối tri thức trang 7,8 – NXB giáo dục Việt Nam).
d. Để giải quyết vấn đề thiếu lao động nhóm nước phát triển khuyến khích dân nhập cư.
Đ
S
Câu 3: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. Các nước đang phát triển có tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số đang có xu hướng giảm nhưng ở một số quốc gia còn cao. Phần lớn các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ và đang già hóa. Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh, song tỷ lệ dân hình thị chưa cao. Chất lượng cuộc sống của người dân ở mức cao, trung bình và thấp. Tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình củangười từ 25 tuổi trở lên đang tăng dần. Các dịch vụ y tế, giáo dục đang dần được cải thiện.
a. Sự khác biệt giữa nhóm đang nước phát triển và phát triển về xã hội là cơ cấu dân sốgià, tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp.
Đ
S
Câu 3: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. Các nước đang phát triển có tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số đang có xu hướng giảm nhưng ở một số quốc gia còn cao. Phần lớn các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ và đang già hóa. Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh, song tỷ lệ dân hình thị chưa cao. Chất lượng cuộc sống của người dân ở mức cao, trung bình và thấp. Tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình củangười từ 25 tuổi trở lên đang tăng dần. Các dịch vụ y tế, giáo dục đang dần được cải thiện.
b. Quá trình đô thị của nhóm các nước đang phát triển diễn ra với có tốc nhanh, tỉ lệ dânthành thị rất cao.
Đ
S
Câu 3: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. Các nước đang phát triển có tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số đang có xu hướng giảm nhưng ở một số quốc gia còn cao. Phần lớn các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ và đang già hóa. Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh, song tỷ lệ dân hình thị chưa cao. Chất lượng cuộc sống của người dân ở mức cao, trung bình và thấp. Tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình củangười từ 25 tuổi trở lên đang tăng dần. Các dịch vụ y tế, giáo dục đang dần được cải thiện.
c. Về xã hội 1 số các quốc gia thuộc nhóm nước đang phát triển có chỉ số hạnh phúc cao.
Đ
S
Câu 3: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. Các nước đang phát triển có tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số đang có xu hướng giảm nhưng ở một số quốc gia còn cao. Phần lớn các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ và đang già hóa. Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh, song tỷ lệ dân hình thị chưa cao. Chất lượng cuộc sống của người dân ở mức cao, trung bình và thấp. Tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình củangười từ 25 tuổi trở lên đang tăng dần. Các dịch vụ y tế, giáo dục đang dần được cải thiện.
d. Để giải quyết vấn đề thiếu việc làm, xuất khẩu lao động là 1 trong những giải pháp ở nhóm nước đang phát.
Đ
S
Câu 4: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “…Toàn cầu hóa thúc đẩy chuyên môn hóa, hợp tác hóa, tăng trưởng nhanh kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển chuỗi liên kết toàn cầu. Toàn cầu hóa làm gia tăng các mối quan hệ, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các quốc gia, khu vực, mở ra nhiều cơ hội để giao lưu, trao đổi, những thành tựu của khoa học công nghệ kỹ thuật tiên tiến và công 13 nghệ hiện đại. Toàn cầu hóalàm xuất hiện và nhân rộng các mạng lưới liên kết. Tuy nhiên, toàn cầu hóa cũng làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo và đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết như: giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, giữ vững tính tự chủ quốc giavề kinh tế.” (Trích SGK – Cánh diều trang 10– NXB Đại học Sư phạm).
a. Toàn cầu hóa tạo ra sự dịch chuyển các yếu tố sản xuất như lao động, vốn, công nghệ vàtri thức.
Đ
S
Câu 4: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “…Toàn cầu hóa thúc đẩy chuyên môn hóa, hợp tác hóa, tăng trưởng nhanh kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển chuỗi liên kết toàn cầu. Toàn cầu hóa làm gia tăng các mối quan hệ, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các quốc gia, khu vực, mở ra nhiều cơ hội để giao lưu, trao đổi, những thành tựu của khoa học công nghệ kỹ thuật tiên tiến và công 13 nghệ hiện đại. Toàn cầu hóalàm xuất hiện và nhân rộng các mạng lưới liên kết. Tuy nhiên, toàn cầu hóa cũng làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo và đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết như: giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, giữ vững tính tự chủ quốc giavề kinh tế.” (Trích SGK – Cánh diều trang 10– NXB Đại học Sư phạm).
b. Các nước ứng dụng khoa học công nghệ và tri thức cao vào phát triển kinh tế, hướng tớiphát triển xanh và bền vững.
Đ
S
Câu 4: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “…Toàn cầu hóa thúc đẩy chuyên môn hóa, hợp tác hóa, tăng trưởng nhanh kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển chuỗi liên kết toàn cầu. Toàn cầu hóa làm gia tăng các mối quan hệ, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các quốc gia, khu vực, mở ra nhiều cơ hội để giao lưu, trao đổi, những thành tựu của khoa học công nghệ kỹ thuật tiên tiến và công 13 nghệ hiện đại. Toàn cầu hóalàm xuất hiện và nhân rộng các mạng lưới liên kết. Tuy nhiên, toàn cầu hóa cũng làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo và đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết như: giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, giữ vững tính tự chủ quốc giavề kinh tế.” (Trích SGK – Cánh diều trang 10– NXB Đại học Sư phạm).
c. Toàn cầu hóa làm cho các nước nghèo có nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế.
Đ
S
Câu 4: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “…Toàn cầu hóa thúc đẩy chuyên môn hóa, hợp tác hóa, tăng trưởng nhanh kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển chuỗi liên kết toàn cầu. Toàn cầu hóa làm gia tăng các mối quan hệ, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các quốc gia, khu vực, mở ra nhiều cơ hội để giao lưu, trao đổi, những thành tựu của khoa học công nghệ kỹ thuật tiên tiến và công 13 nghệ hiện đại. Toàn cầu hóalàm xuất hiện và nhân rộng các mạng lưới liên kết. Tuy nhiên, toàn cầu hóa cũng làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo và đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết như: giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, giữ vững tính tự chủ quốc giavề kinh tế.” (Trích SGK – Cánh diều trang 10– NXB Đại học Sư phạm).
d. Toàn cầu hóa làm mất dần bản sắc văn hóa dân tộc, các giá trị văn hóa truyền thống bị biến mất.
Đ
S
Câu 5: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “….Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực tạo nên động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ giữa các quốc gia và giữa các khu vựcvới nhau. Lợi ích kinh tế của các nước thành viên được đảm bảo trong các tổ chức khu vực. Khu vực hóa thúc đẩy quá trình mở cửa của thị trường ở các quốc gia, tạo lập những thị trườngkhu vực rộng lớn, là nên tảng cho quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới. Tuy nhiên xu hướng khu vực hóa kinh tế đặt ra không ít vấn đề như tính tự chủ về kinh tế, vấn đề cạnh tranh giữa các khu vực,…” (Trích SGK- CTST trang 17 NXB GD Việt Nam)
a. Khu vực hóa kinh tế là động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Đ
S
Câu 5: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “….Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực tạo nên động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ giữa các quốc gia và giữa các khu vựcvới nhau. Lợi ích kinh tế của các nước thành viên được đảm bảo trong các tổ chức khu vực. Khu vực hóa thúc đẩy quá trình mở cửa của thị trường ở các quốc gia, tạo lập những thị trườngkhu vực rộng lớn, là nên tảng cho quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới. Tuy nhiên xu hướng khu vực hóa kinh tế đặt ra không ít vấn đề như tính tự chủ về kinh tế, vấn đề cạnh tranh giữa các khu vực,…” (Trích SGK- CTST trang 17 NXB GD Việt Nam)
b. Khu vực hóa hướng đến đảm bảo cùng nhau phát triển bền vững.
Đ
S
Câu 5: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “….Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực tạo nên động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ giữa các quốc gia và giữa các khu vựcvới nhau. Lợi ích kinh tế của các nước thành viên được đảm bảo trong các tổ chức khu vực. Khu vực hóa thúc đẩy quá trình mở cửa của thị trường ở các quốc gia, tạo lập những thị trườngkhu vực rộng lớn, là nên tảng cho quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới. Tuy nhiên xu hướng khu vực hóa kinh tế đặt ra không ít vấn đề như tính tự chủ về kinh tế, vấn đề cạnh tranh giữa các khu vực,…” (Trích SGK- CTST trang 17 NXB GD Việt Nam)
c. Mỗi quốc gia chỉ tham gia một tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
Đ
S
Câu 5: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “….Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực tạo nên động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ giữa các quốc gia và giữa các khu vựcvới nhau. Lợi ích kinh tế của các nước thành viên được đảm bảo trong các tổ chức khu vực. Khu vực hóa thúc đẩy quá trình mở cửa của thị trường ở các quốc gia, tạo lập những thị trườngkhu vực rộng lớn, là nên tảng cho quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới. Tuy nhiên xu hướng khu vực hóa kinh tế đặt ra không ít vấn đề như tính tự chủ về kinh tế, vấn đề cạnh tranh giữa các khu vực,…” (Trích SGK- CTST trang 17 NXB GD Việt Nam)
d. Liên kết kinh tế khu vực để tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường
Đ
S
Câu 7: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “…Các công ty xuyên quốc gia ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động. Hệ thống các công tyxuyên quốc gia đã có mặt ở nhiều nước tạo nên sự liên kết chặt chẽ góp phần làm cho quá trình toàn cầu hóa trở nên sâu sắc hơn.” (Trích SGK – Cánh diều trang 10– NXB Đại học Sư phạm).
a. Các công ty xuyên quốc gia là 1 trong những nhân tố thúc đẩy toàn cầu hóa.
Đ
S
Câu 7: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “…Các công ty xuyên quốc gia ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động. Hệ thống các công tyxuyên quốc gia đã có mặt ở nhiều nước tạo nên sự liên kết chặt chẽ góp phần làm cho quá trình toàn cầu hóa trở nên sâu sắc hơn.” (Trích SGK – Cánh diều trang 10– NXB Đại học Sư phạm).
b. Các công ty xuyên quốc gia chủ yếu tham gia lĩnh vực tài chính, công nghệ.
Đ
S
Câu 7: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “…Các công ty xuyên quốc gia ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động. Hệ thống các công tyxuyên quốc gia đã có mặt ở nhiều nước tạo nên sự liên kết chặt chẽ góp phần làm cho quá trình toàn cầu hóa trở nên sâu sắc hơn.” (Trích SGK – Cánh diều trang 10– NXB Đại học Sư phạm).
c. Các công ty xuyên quốc gia tham gia chuỗi liên kết chủ yếu ở các nước đang phát triển.
Đ
S
Câu 7: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “…Các công ty xuyên quốc gia ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động. Hệ thống các công tyxuyên quốc gia đã có mặt ở nhiều nước tạo nên sự liên kết chặt chẽ góp phần làm cho quá trình toàn cầu hóa trở nên sâu sắc hơn.” (Trích SGK – Cánh diều trang 10– NXB Đại học Sư phạm).
d. Các công ty xuyên quốc gia chi phối và kiểm soát hoạt động thương mại thế giới.
Đ
S
Câu 8: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “…Năm 1995, ủy hội sông Mê Công (MRC) được thành lập bao gồm các quốc gia thành viênlà Cam-pu -chia, Lào, Thái Lan và Việt Nam. Mục tiêu của ủy hội sông Mê Công là thúc đẩy các hợp tác quản lí, phát triển nước và các nguồn tài nguyên liên quan của lưu vực sông Mê Công nhằm khai thác hết tiềm năng, và mang lợi ích bền vững cho tất cả các nước trong khu vực là…”
a. Các nước thành viên MRC nằm ở thượng nguồn sông Mê Công
Đ
S
Câu 8: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “…Năm 1995, ủy hội sông Mê Công (MRC) được thành lập bao gồm các quốc gia thành viênlà Cam-pu -chia, Lào, Thái Lan và Việt Nam. Mục tiêu của ủy hội sông Mê Công là thúc đẩy các hợp tác quản lí, phát triển nước và các nguồn tài nguyên liên quan của lưu vực sông Mê Công nhằm khai thác hết tiềm năng, và mang lợi ích bền vững cho tất cả các nước trong khu vực là…”
b. 80% diện tích đất nông nghiệp ở hạ nguồn sông Mê Công dùng để sản xuất lúa gạo
Đ
S
Câu 8: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “…Năm 1995, ủy hội sông Mê Công (MRC) được thành lập bao gồm các quốc gia thành viênlà Cam-pu -chia, Lào, Thái Lan và Việt Nam. Mục tiêu của ủy hội sông Mê Công là thúc đẩy các hợp tác quản lí, phát triển nước và các nguồn tài nguyên liên quan của lưu vực sông Mê Công nhằm khai thác hết tiềm năng, và mang lợi ích bền vững cho tất cả các nước trong khu vực là…”
c. Vai trò quan trọng nhất của sông Mê Công là bồi đắp phù sa hình thành các vùng đồngbằng ở hạ lưu sông.
Đ
S
Câu 8: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “…Năm 1995, ủy hội sông Mê Công (MRC) được thành lập bao gồm các quốc gia thành viênlà Cam-pu -chia, Lào, Thái Lan và Việt Nam. Mục tiêu của ủy hội sông Mê Công là thúc đẩy các hợp tác quản lí, phát triển nước và các nguồn tài nguyên liên quan của lưu vực sông Mê Công nhằm khai thác hết tiềm năng, và mang lợi ích bền vững cho tất cả các nước trong khu vực là…”
d. Việc khai thác và sử dụng nguồn nước lưu vực sông Mê Công còn thiếu bền vững.
Đ
S
Câu 9: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “…Thế giới vẫn phụ thuộc nhiều vào nhiên liệu hóa thạch, trong khi đó, trữ lượng và sản lượng một số nguồn năng lượng hóa thạch có xu hướng giảm, đối mặt với nguy cơ cạn kiệttrong tương lai. Hầu hết các khu vực có vị trí chiến lược về năng lượng đặc biệt là dầu mỏ Tây Nam Á, Trung Á, Mỹ La Tinh, Bắc Phi, Biển Đông.. Là mục tiêu cạnh tranh sức ảnh hưởng của các cường quốc, làm cho vấn đề an ninh năng lượng trở nên phức tạp.” Để giải quyết vấn đề an ninh năng lượng cần:
a. Đẩy mạnh tiềm kiếm thăm dò khai thác triệt để các nguồn tài nguyên năng lượng.
Đ
S
Câu 9: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “…Thế giới vẫn phụ thuộc nhiều vào nhiên liệu hóa thạch, trong khi đó, trữ lượng và sản lượng một số nguồn năng lượng hóa thạch có xu hướng giảm, đối mặt với nguy cơ cạn kiệttrong tương lai. Hầu hết các khu vực có vị trí chiến lược về năng lượng đặc biệt là dầu mỏ Tây Nam Á, Trung Á, Mỹ La Tinh, Bắc Phi, Biển Đông.. Là mục tiêu cạnh tranh sức ảnh hưởng của các cường quốc, làm cho vấn đề an ninh năng lượng trở nên phức tạp.” Để giải quyết vấn đề an ninh năng lượng cần:
b. Đầu tư công nghệ phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng mới.
Đ
S
Câu 9: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “…Thế giới vẫn phụ thuộc nhiều vào nhiên liệu hóa thạch, trong khi đó, trữ lượng và sản lượng một số nguồn năng lượng hóa thạch có xu hướng giảm, đối mặt với nguy cơ cạn kiệttrong tương lai. Hầu hết các khu vực có vị trí chiến lược về năng lượng đặc biệt là dầu mỏ Tây Nam Á, Trung Á, Mỹ La Tinh, Bắc Phi, Biển Đông.. Là mục tiêu cạnh tranh sức ảnh hưởng của các cường quốc, làm cho vấn đề an ninh năng lượng trở nên phức tạp.” Để giải quyết vấn đề an ninh năng lượng cần:
c. Ổn định chính trị, quản lí thị trường xuất khẩu dầu khí thế giới.
Đ
S
Câu 9: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “…Thế giới vẫn phụ thuộc nhiều vào nhiên liệu hóa thạch, trong khi đó, trữ lượng và sản lượng một số nguồn năng lượng hóa thạch có xu hướng giảm, đối mặt với nguy cơ cạn kiệttrong tương lai. Hầu hết các khu vực có vị trí chiến lược về năng lượng đặc biệt là dầu mỏ Tây Nam Á, Trung Á, Mỹ La Tinh, Bắc Phi, Biển Đông.. Là mục tiêu cạnh tranh sức ảnh hưởng của các cường quốc, làm cho vấn đề an ninh năng lượng trở nên phức tạp.” Để giải quyết vấn đề an ninh năng lượng cần:
d. Tăng cường vai trò của các tổ chức quốc tế, đàm phán, đối thoại hợp tác về vấn đề nănglượng.
Đ
S
Câu 10: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “…Kinh tế tri thức bao gồm các hoạt động như chuyển giao, nghiên cứu công nghệ… để tạo nên nhiều của cải vật chất và nâng cao những giá trị tinh thần của con người. Đây là nền kinh tế phát triển chủ yếu bởi sức mạnh của tri thức trong việc vận dụng hiệu quả các nguồn lựckinh tế.” ( Trích SGK – Kết nối tri thức trang 21- NXB Giáo dục Việt Nam)
a. Giáo dục có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thi thức.
Đ
S
Câu 10: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “…Kinh tế tri thức bao gồm các hoạt động như chuyển giao, nghiên cứu công nghệ… để tạo nên nhiều của cải vật chất và nâng cao những giá trị tinh thần của con người. Đây là nền kinh tế phát triển chủ yếu bởi sức mạnh của tri thức trong việc vận dụng hiệu quả các nguồn lựckinh tế.” ( Trích SGK – Kết nối tri thức trang 21- NXB Giáo dục Việt Nam)
b. Sở hữu trí tuệ là nguồn lực quan trọng trong nền kinh tế thi thức.
Đ
S
Câu 10: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “…Kinh tế tri thức bao gồm các hoạt động như chuyển giao, nghiên cứu công nghệ… để tạo nên nhiều của cải vật chất và nâng cao những giá trị tinh thần của con người. Đây là nền kinh tế phát triển chủ yếu bởi sức mạnh của tri thức trong việc vận dụng hiệu quả các nguồn lựckinh tế.” ( Trích SGK – Kết nối tri thức trang 21- NXB Giáo dục Việt Nam)
c. Kinh tế tri thức là nền kinh tế mà công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo thay thế hoàn toànsức lao động của con người.
Đ
S
Câu 10: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “…Kinh tế tri thức bao gồm các hoạt động như chuyển giao, nghiên cứu công nghệ… để tạo nên nhiều của cải vật chất và nâng cao những giá trị tinh thần của con người. Đây là nền kinh tế phát triển chủ yếu bởi sức mạnh của tri thức trong việc vận dụng hiệu quả các nguồn lựckinh tế.” ( Trích SGK – Kết nối tri thức trang 21- NXB Giáo dục Việt Nam)
d. Trong nền kinh tế tri thức công nghiệp là ngành đóng góp nhiều nhất vào GDP.
Đ
S
Câu 14: Đọc thông tin sau: “…Đồng Ơ-rô được chính thức đưa vào lưu hành năm 1999, đây là kết quả của sự nhất thể hoáEU. Việc đưa vào sử dụng đồng Ơ - rô có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao sức cạnh tranh của thị trường Châu Âu, xoá bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ, tạo thuận lợi cho việcsản xuất, kinh doanh….” Trích, SGK Chân Trời sáng tạo trang 47, NXB GD.
a.Đồng Ơ-rô là một trong những đồng tiền có ảnh hưởng quan trọng đối với thế giới.
Đ
S
Câu 14: Đọc thông tin sau: “…Đồng Ơ-rô được chính thức đưa vào lưu hành năm 1999, đây là kết quả của sự nhất thể hoáEU. Việc đưa vào sử dụng đồng Ơ - rô có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao sức cạnh tranh của thị trường Châu Âu, xoá bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ, tạo thuận lợi cho việcsản xuất, kinh doanh….” Trích, SGK Chân Trời sáng tạo trang 47, NXB GD.
b.Đồng Ơ-rô giúp nâng cao sức cạnh tranh của thị trường Châu Âu.
Đ
S
Câu 14: Đọc thông tin sau: “…Đồng Ơ-rô được chính thức đưa vào lưu hành năm 1999, đây là kết quả của sự nhất thể hoáEU. Việc đưa vào sử dụng đồng Ơ - rô có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao sức cạnh tranh của thị trường Châu Âu, xoá bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ, tạo thuận lợi cho việcsản xuất, kinh doanh….” Trích, SGK Chân Trời sáng tạo trang 47, NXB GD.
c.Tất cả các thành viên của EU đều sử dụng đồng tiền chung Ơ – rô
Đ
S
Câu 14: Đọc thông tin sau: “…Đồng Ơ-rô được chính thức đưa vào lưu hành năm 1999, đây là kết quả của sự nhất thể hoáEU. Việc đưa vào sử dụng đồng Ơ - rô có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao sức cạnh tranh của thị trường Châu Âu, xoá bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ, tạo thuận lợi cho việcsản xuất, kinh doanh….” Trích, SGK Chân Trời sáng tạo trang 47, NXB GD.
d.Sự ra đời của đồng Ơ – rô thúc đẩy sự phát triển kinh tế giữa các quốc gia đồng thời tăng sựđoàn kết hoà bình trong khu vực Châu Âu.
Đ
S
Câu 15: Cho đoạn thông tin sau: “…EU là một tổ chức kinh tế khu vực có vị trí quan trọng trên thế giới. Mục tiêu của EU là thúc đẩy tựu do lưu thông, tăng cường liên kết giữa các quốc gia thành viên về mọi mặt. Việcthúc đẩy thị trường chung châu Âu không chỉ mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững và cân bằng của khu vực, từ đó tạo ra cơ hội mới cho sựphát triển kinh tế và xã hội của toàn bộ EU…”
a.Mục đích của thiết lập thị trường chung là tăng cường liên kết giữa các quốc gia thành viên về mọi mặt.
Đ
S
Câu 15: Cho đoạn thông tin sau: “…EU là một tổ chức kinh tế khu vực có vị trí quan trọng trên thế giới. Mục tiêu của EU là thúc đẩy tựu do lưu thông, tăng cường liên kết giữa các quốc gia thành viên về mọi mặt. Việcthúc đẩy thị trường chung châu Âu không chỉ mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững và cân bằng của khu vực, từ đó tạo ra cơ hội mới cho sựphát triển kinh tế và xã hội của toàn bộ EU…”
b.EU là trung tâm kinh tế đứng thứ 1 thế giới.
Đ
S
Câu 15: Cho đoạn thông tin sau: “…EU là một tổ chức kinh tế khu vực có vị trí quan trọng trên thế giới. Mục tiêu của EU là thúc đẩy tựu do lưu thông, tăng cường liên kết giữa các quốc gia thành viên về mọi mặt. Việcthúc đẩy thị trường chung châu Âu không chỉ mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững và cân bằng của khu vực, từ đó tạo ra cơ hội mới cho sựphát triển kinh tế và xã hội của toàn bộ EU…”
c.Mặt hàng nhập khẩu của EU chủ yếu là hàng tiêu dùng, máy móc thiết bị, khoáng sản.
Đ
S
Câu 15: Cho đoạn thông tin sau: “…EU là một tổ chức kinh tế khu vực có vị trí quan trọng trên thế giới. Mục tiêu của EU là thúc đẩy tựu do lưu thông, tăng cường liên kết giữa các quốc gia thành viên về mọi mặt. Việcthúc đẩy thị trường chung châu Âu không chỉ mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững và cân bằng của khu vực, từ đó tạo ra cơ hội mới cho sựphát triển kinh tế và xã hội của toàn bộ EU…”
d.EU đã thiết lập một thị trường chung với 4 mặt tự do lưu thông: hàng hoá, con người, dịch vụ và tiền vốn.
Đ
S
Câu 1. Thời điểm được coi là năm ra đời của Liên minh Châu Âu là
A. 1957
B. 1967
C. 1994
D. 1989
Câu 2. Trụ sở hiện nay của liên minh châu Âu được đặt ở
A. Brucxen (Bỉ).
B. Béc- lin (Đức)
C. Pari (Pháp)
D. Matxcova (Nga)
Câu 3. Trong các nước sau, nước nào không phải là thành viên của EU
A. Thụy Sĩ.
B. Đức
C. Anh.
D. Bỉ
Câu 4. Vào năm 2016, nước nào sau đây tuyên bố rời khỏi EU?
A. Pháp.
B. Đức.
C. Anh.
D. Thụy Điển.
Câu 5. Tính từ năm 2004 đến nay, liên minh châu Âu được mở rộng sang hướng nào là chính?
A. Xuống phía Nam
B. Sang phía Đông.
C. Sang phía Tây.
D. Lên phía Bắc
Câu 6. Bốn mặt tự do lưu thông trong liên minh châu Âu là A. tự do di chuyển, lưu thông dịch vụ, hàng hóa, tiền vốn. B. tự do trao đổi thông tin, đi lại, hàng hóa, tiền vốn. C. tự do trao đổi người, hàng, vốn, tri thức. D. tự do di chuyển, giao thông vận tải, thông tin, buôn bán.
A. tự do di chuyển, lưu thông dịch vụ, hàng hóa, tiền vốn.
B. tự do trao đổi thông tin, đi lại, hàng hóa, tiền vốn.
C. tự do trao đổi người, hàng, vốn, tri thức.
D. tự do di chuyển, giao thông vận tải, thông tin, buôn bán.
Câu 7. Euro với tư cách là đồng tiền của EU đã được đưa vào giao dịch thanh toán từ khi nào?
A. Năm 1999.
B. Năm 2001.
C. Năm 2002.
D. Năm 2004
Câu 8. Theo hiệp ước, một chiếc máy bay do Pháp sản xuất khi xuất khẩu sang Hà Lan
A. cần giấy phép của chính phủ Hà Lan.
B. phải nộp thuế cho chính phủ Hà Lan.
C. không phải nộp thuế cho chính phủ Hà Lan.
D. thực hiện chính sách thương mại riêng ở Hà Lan
Câu 9. Đường hầm giao thông nối nước Anh với Châu Âu đi qua biển nào sau đây?
A. Biển Địa Trung Hải.
B. Biển Măng Sơ.
C. Biển Đỏ.
D. Biển Đen.
Câu 10. Cơ quan đầu não đứng đầu EU hiện nay là
A. Các ủy ban chính phủ.
B. Hội đồng bộ trưởng.
C. Quốc hội Châu Âu.
D. Hội đồng Châu Âu.
Câu 11. Ý nào sau đây không là lợi ích của việc sử dụng đồng tiền chung Ơ-rô?
A. Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường chung châu Âu.
B. Thủ tiêu những rủi ro khi thực hiện những chuyển đổi ngoại tệ.
C. Việc chuyển giao vốn trong các nước thành viên EU thuận lợi.
D. Phức tạp hóa công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia.
Câu 12. Kinh tế của Liên minh châu Âu hiện nay phụ thuộc nhiều vào
A. các nước phát triển.
B. các nước đang phát triển.
C. hoạt động xuất - nhập khẩu.
D. ngành kinh tế mũi nhọn.
Câu 13. Tự do lưu thông ở châu Âu không nhằm mục đích nào sau đây?
A. Lưu thông hàng hóa.
B. Lưu thông con người.
C. Lưu thông vũ khí hạt nhân.
D. Lưu thông tiền vốn
Câu 14. Hiện nay giá nông sản của EU thấp hơn so với thị trường thế giới là vì
A. áp dụng khoa học kỹ thuật.
B. EU trợ cấp cho hàng nông sản.
C. sản xuất đa dạng nông sản.
D. mở rộng thị trường tiêu thụ.
Câu 15. Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển công nghiệp của CHLB Đức là
A. nguồn lao động.
B. tài nguyên.
C. vị trí thuận lợi.
D. thu hút đầu tư.
Câu 16. Liên kết vùng châu Âu được hình thành trên cơ sở nào của các bên tham gia?
A. Bắt buộc vì yêu cầu cấp thiết của EU.
B. Tự nguyện vì lợi ích chung của các bên.
9C. Bắt buộc nhằm tránh nguy cơ xung đột
D. Tự nguyện vì mục đích bảo vệ hoà bình.
Câu 17. Sinh viên của các nước EU khi tham gia học tập tại nước thành viên đều có quyền lợi
A. được chế độ đãi ngộ đặc biệt.
B. bình đẳng như nước sở tại.
C. có sự phân biệt đối xử rõ rệt.
D. hạn chế quyền tự do đi lại.
Câu 18. Khu vực Đông Nam Á có bao nhiêu quốc gia?
A. 8.
B. 10
C. 11
D.12
Câu 19. Đông Nam Á tiếp giáp với các đại dương nào dưới đây?
A. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
B. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
C. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
D. Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.
Câu 20. Đông Nam Á chia làm 2 bộ phận là
A. Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
B. Đông Nam Á đồng bằng và Đông Nam Á miền núi.
C. Phía Bắc và phía Nam.
D. Phía Đông và phía Tây.
Câu 21. Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là
A. khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, nhiều sông ngòi.
B. vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào)
C. hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh thực sự.
D. địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa của khí hậu
Câu 22. Một trong những hạn chế lớn của lao động các nước Đông Nam Á là
A. lao động trẻ, thiếu kinh nghiệm.
B. thiếu lao động có tay nghề và trình độ cao.
C. lao động không cần cù, siêng năng.
D. thiếu sự dẻo dai, năng động
Câu 23. Các nước Đông Nam Á đều có chung một đặc điểm về tự nhiên là
A. tất cả đều có tính chất bán đảo.
B. nằm chủ yếu trong vùng nội chí tuyến.
C. tất cả đều giáp biển.
D. có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Câu 24. Sông nào dài nhất Đông Nam Á
A. Mê Công.
B. Mê Nam.
C. Irawadi.
D. Salween.
Câu 25. Đông Nam Á biển đảo là khu vực có nhiều động đất và núi lửa vì
A. nằm trong “vành đai lửa Thái Bình Dương”.
B. là nơi gặp gỡ của hai vành đai sinh khoáng thế giới.
C. phần lớn lãnh thổ là quần đảo nên nền đất không ổn định.
D. tiếp giáp Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương nên có sóng thần hoạt động.
Câu 26. Đặc điểm về xã hội nào sau đây không thuộc các nước Đông Nam Á?
A. Đa dân tộc, một số dân tộc phân bố rộng rãi, không theo biên giới quốc gia.
B. Là nơi giao thoa của các nền văn hóa lớn trên thế giới
C. Phần lớn các quốc gia theo thiên Chúa giáo và Hồi giáo
D. Việc phân bố một số dân tộc không theo biên giới gây khó khăn cho việc quản lí, ổn định chính trị.
Câu 27. Vì sao việc phát triển giao thông của Đông Nam Á lục địa theo hướng đông - tây gặp khó khăn?
A. các dãy núi theo hướng Tây Bắc – Đông Nam hoặc Bắc - Nam
B. việc giao lưu theo hướng Đông - Tây ít đem lại lợi ích hơn.
C. các dãy núi chủ yếu chạy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam
D. Đông Nam Á lục địa ít giao lưu theo hướng Đông - Tây
Câu 29. Ngành nào sau đây đặc trưng cho nông nghiệp Đông Nam Á?
A. Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.
B. Trồng lúa nước.
C. Chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà.
D. Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Câu 30. Một trong những hướng phát triển công nghiệp của các nước Đông Nam Á hiện nay là
A. Chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng phục vụ nhu cầu trong nước.
B. Đầu tư mạnh vào công nghiệp khai khoáng.
C. Phát triển các ngành có hàm lượng khoa học kĩ thuật cao.
D. Ưu tiên phát triển các ngành truyền thống.
Câu 31. Cơ cấu kinh tế Đông Nam Á đang chuyển dịch theo hướng hiện dại hóa biểu hiện ở:
A. Đóng góp lớn cho GDP chủ yếu là dịch vụ.
B. Kinh tế nông nghiệp ngày càng đóng vai trò quan trọng.
C. Từ kinh tế nông nghiệp chuyển sang kinh tế công nghiệp.
D. Từ kinh tế nông nghiệp chuyển sang kinh tế công nghiệp và dịch vụ.
Câu 32. Điểm tương đồng về phát triển nông nghiệp giữa các nước Đông Nam Á và Mĩ Latinh là
A. Thế mạnh về trồng lúa nước.
B. Thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn và gia cầm.
C. Thế mạnh về trồng cây công nghiệp nhiệt đới.
D. Thế mạnh về trồng cây thực phẩm.
Câu 33. Mục tiêu tổng quát của ASEAN là
A. đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển.
B. phát triển kinh tế, giáo dục và tiến bộ xã hội của các quốc gia thành viên.
C. xây dựng ASEAN thành khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất.
D. giải quyết sự khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ từng nước.
A. đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển.
B. phát triển kinh tế, giáo dục và tiến bộ xã hội của các quốc gia thành viên.
C. xây dựng ASEAN thành khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất.
D. giải quyết sự khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ từng nước.
Câu 34. Cơ chế hợp tác về phát triển kinh tế trong khối ASEAN không phải là
A. thông qua các diễn đàn, hội nghị. B. thông qua các hiệp ước, hiệp định.
C. thông qua các dự án, chương trình. D. các chuyến thăm nguyên thủ quốc gia.
A. thông qua các diễn đàn, hội nghị.
B. thông qua các hiệp ước, hiệp định.
C. thông qua các dự án, chương trình.
D. các chuyến thăm nguyên thủ quốc gia.
Câu 35. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về những vấn đề xã hội, môi trường đòi hỏi các nước ASEAN phải giải quyết?
A. Sự đa dạng tôn giáo và sự hòa hợp các dân tộc ở mỗi quốc gia.
B. Thất nghiệp và sự phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nhân tài.
C. Sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường chưa hợp lí.
D. Sự đa dạng về truyền thống, phong tục và tập quán ở mỗi nước.
A. Sự đa dạng tôn giáo và sự hòa hợp các dân tộc ở mỗi quốc gia.
B. Thất nghiệp và sự phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nhân tài.
C. Sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường chưa hợp lí.
D. Sự đa dạng về truyền thống, phong tục và tập quán ở mỗi nước.
Câu 37. Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA games) được tổ chức 2 năm/lần là kết quả hợp tác của các nước ASEAN trong lĩnh vực nào sau đây?
A. Khoa học kĩ thuật.
B. Kinh tế.
C. Văn hóa.
D. Chính trị.
