Font size
WorksheetsBài ôn tập 2
Total questions: 50
Worksheet time: 42mins
Nguyên tử có các loại hạt nào sau đây?
Electron
Hạt nhân
Proton
Neutron
Các hạt mang điện trong nguyên tử là
Electron
Proton
Hạt nhân
Neutron
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
Electron
Proton
Hạt nhân
Neutron
Hạt mang điện trong vỏ nguyên tử là
Electron
Proton
Hạt nhân
Neutron
Hạt mang điện tích âm trong nguyên tử là
Electron
Proton
Hạt nhân
Neutron
Hạt mang điện tích dương trong nguyên tử là
Electron
Proton
Hạt nhân
Neutron
Nguyên tử có 15 electron, 16 neutron, 15 proton. Khối lượng nguyên tử là (a) amu
Nguyên tử có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron, hạt nhân nguyên tử có 14 hạt không mang điện. Khối lượng nguyên tử là (a) amu
Nguyên tử X có số hiệu nguyên tử Z = 20
X ở chu kì 4
X ở nhóm IIA
Điện tích hạt nhân là 20
X có 20 hạt proton
Nguyên tử X ở chu kì 3, nhóm IA. Hạt nhân nguyên tử có 12 hạt không mang điện. Khối lượng nguyên tử X là (a) amu
nguyên tử X có khối lượng nguyên tử 24 amu, trong hạt nhân có 12 hạt không mang điện, X ở nhóm (a)
ion X3+ có 2 lớp electron, có 8 elctron lớp ngoài cùng. Chọn những nhận định đúng
nguyên tử X ở chu kỳ 2, nhóm VIIIA
Nguyên tử X ở chu kỳ 3, nhóm IIIA
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +13
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +10
Nguyên tố hóa học là
Hạt cực kì nhỏ bé, không mang điện, cấu tạo nên chất
tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân
tập hợp những nguyên tử có cùng số neutron trong hạt nhân
tập hợp những nguyên tử có cùng số electron trong hạt nhân
“Nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi số ………. trong nguyên tử”
electron
neutron
proton
neutron và electron
Cho sơ đồ cấu tạo một nguyên tử carbon. Chọn những mệnh đề đúng
Tất cả nguyên tử carbon đều có 6 proton
Nguyên tử carbon trong hình có khối lượng 12 amu
Tất cả nguyên tử carbon đều có khối lượng 12 amu
Tất cả nguyên tử carbon đều có 6 neutron
Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 34. Trong nguyên tử X số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Kí hiệu hoá học của X là
(a)
Phần trăm khối lượng của C trong CH3COOH là (a) %
Các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn hiện nay xây dựng được sắp xếp theo nguyên tắc
Các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron trong nguyên tử
Các nguyên tố hóa học được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
Các nguyên tố trong cùng cột có tính chất hóa học tương tự nhau
Các nguyên tố trong cùng 1 hàng có cùng số electron lớp ngoài cùng
Ô nguyên tố cho biết
Kí hiệu hóa học, số hiệu nguyên tử, tên nguyên tố, khối lượng nguyên tử
Kí hiệu hóa học, số hiệu nguyên tử, tên nguyên tố, tính chất hóa học
Số hiệu nguyên tử, tên nguyên tố, khối lượng nguyên tử, số lớp electron
Tên nguyên tố, kí hiệu hóa học, khối lượng nguyên tử, số neutron trong hạt nhân nguyên tử
Chọn những đáp án đúng về chu kì
Chu kì gồm Các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần từ trái qua phải
Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử của các nguyên tố đó
Chu kì gồm Các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp ngoài cùng, được xếp theo chiều khối lượng tăng dần từ trái qua phải
Các nguyên tố trong cùng một chu kì có tính chất hóa học tương tự nhau
Chọn những đáp án đúng về nhóm
Nhóm gồm các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau được xếp thành cột theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
Số thứ tự của nhóm A bằng số eletron lớp ngoài cùng trong nguyên tử của nguyên tố thuộc nhóm đó
Nhóm IA gồm các nguyên tố kim loại điển hình
Nhóm VIIA gồm các nguyên tố phi kim điển hình
nguyên tử X ở chu kì 4, nhóm IA, khối lượng nguyên tử 39 amu. X có (a) neutron
Nguyên tử X chu kì 3, nhóm VIIA có (a) proton
Một máy bay bay với tốc độ 800 km/h từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh. Nếu đường bay Hà Nội – Hồ Chí Minh dài 1 400 km thì thời gian bay của máy bay là
1 giờ 45 phút.
1 giờ 20 phút.
1 giờ 30 phút.
2 giờ.
Nhà Quang cách nhà Nam 210 m. Quang đi bộ sang nhà Nam hết thời gian 2,5 phút. Quang đi với tốc độ là (a) m/s
Một ô tô đang chuyển động với tốc độ 22 m/s. Ô tô sẽ đi được (a) m trong khoảng thời gian 35 s?
Một con én có thể bay với tốc độ 25 m/s. Cần thời gian (a) giây để nó bay được quãng đường dài 1 km?
Một máy bay đi được quãng đường 1 200 km trong 1 giờ 20 phút.
Máy bay đi được quãng đường dài bao nhiêu mét?
(a)
Một máy bay đi được quãng đường 1 200 km trong 1 giờ 20 phút.
tốc độ của máy bay trong suốt quá trình bay là (a) m/s
Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là khoảng 150 000 000 km. Biết tốc độ của ánh sáng là khoảng 300 000 km/s. Thời gian ánh sáng truyền từ Mặt Trời đến Trái Đất là (a) giây
Hình 8.2 là đồ thị quãng đường – thời gian của xe buýt trong một phần hành trình. Tốc độ chuyển động của xe buýt trong khoảng thời gian từ giây thứ 0 đến giây thứ 40 là (a) m/s
hành trình của một xe có đồ thị quãng đường – thời gian như hình 8.4. Tốc độ của xe trên đoạn OA là (a) km/h
Sản phẩn của quá trình quang hợp là
CO2
H2O
chất hữu cơ
O2
- Sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào là
CO2
H2O
ATP
Nhiệt
O2
Chất tham gia trong quá trình hô hấp tế bào là
Glucose
O2
CO2
H2O
Ánh Sáng
Cơ quan quang hợp chủ yếu của cây xanh
Bào quan diễn ra quá trình quang hợp
Ti thể
Nhân
Bào quan diễn ra quá trình hô hấp tế bào
Lục lạp
nhân
chất diệp lục
Mạch dẫn có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá
Mạch gỗ
Mạch rây
Động mạch
Tĩnh mạch
Mạch dẫn có chức năng vận chuyển chất hữu cơ từ lá đến các cơ quan
Mạch gỗ
Mạch rây
Động mạch
Tĩnh mạch
FexOy trong đó O chứa 30% về khối lượng còn lại là Fe. Khối lượng phân tử là 160amu. Giá trị của y là
(a)
Chất khí cây lấy vào trong quá trình quang hợp
Oxygen (O2)
Hydrogen (H2)
Carbon dioxide (CO2)
Nitrogen (N2)
Chất khí cây thải ra trong quá trình quang hợp
Oxygen
Carbon dioxide
Glucose
Hoá trị của X trong XO3 là (ghi bằng số la mã)
(a)
Sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường tuân theo cơ chế ........
Động vật hô hấp bằng hệ thống ống khí
Gián
Châu chấu
Chim
Cá
Bọ ngựa
Phân đạm chứa nguyên tố dinh dưỡng chính là N. Chất giàu đạm nhất là (% khối lượng N lớn nhất)
(NH2)2CO
NaNO3
NH4NO3
KNO3
Ý nghĩa chủ yếu của việc ra mồ hôi ở cơ thể người là
giảm nhịp tim.
bài tiết chất thải.
điều hoà thân nhiệt.
giảm cân.
Vận chuyển chất dinh dưỡng đi khắp cơ thể là chức năng của hệ cơ quan nào?
Hệ tiêu hoá.
Hệ bài tiết.
Hệ tuần hoàn.
Hệ thần kinh.
Cơ quan tiêu hóa hoàn toàn thức ăn và hấp thụ các chất vào máu là
Dạ dày
Ruột non
Ruột già
Trực tràng
