Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CN 5 HKI

Total questions: 65

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Mặt trái của việc sử dụng máy tính là:

a)

Lệ thuộc vào sản phẩm công nghệ.

b)

Ảnh hưởng đến sức khỏe.

c)

Hạn chế giao tiếp trực tiếp của con người.

d)

Mất an toàn thông tin.

2.

Mặt trái của việc sử dụng điện thoại thông minh là:

a)

Mất an toàn thông tin.

b)

Tiêu tốn dung lượng sử dụng pin điện thoại.

c)

Hạn chế giao tiếp trực tiếp của con người.

d)

Giảm năng suất lao động.

3.

Lợi ích của việc sử dụng thuốc tây là:

a)

Giảm triệu chứng, điều trị các loại bệnh cho bệnh nhân.

b)

Củng cố hệ miễn dịch, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

c)

Giảm cân và không gây ra các vấn đề về sức khỏe.

d)

Tạo ra các chất dinh dưỡng và vi-ta-min cho cơ thể.

4.

Điền vào dấu ba chấm (…) trong đoạn thông tin dưới đây: ………...(1)……….. có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Chúng góp phần mang lại sự …………(2)……….., đáp ứng các nhu cầu đa dạng của con người.

a)

(1) - Sản phẩm điện tử, (2) - tiện dụng.

b)

(1) - Sản phẩm công nghệ, (2) - tiện tích.

c)

(1) - Sản phẩm thông minh, (2) - tiện ích.

d)

(1) - Sản phẩm cao cấp, (2) - tiện dụng.

5.

Hình ảnh dưới đây nói đến mặt trái nào khi sử dụng các sản phẩm công nghệ?

a)

Lệ thuộc vào sản phẩm công nghệ.

b)

Mất an toàn thông tin.

c)

Hạn chế giao tiếp trực tiếp của con người.

d)

Ảnh hưởng đến sức khỏe.

6.

Đèn LED có vai trò gì trong đời sống xã hội?

a)

Cung cấp ánh sáng cho quá trình học tập, sinh hoạt, làm việc.

b)

Bảo vệ sức khỏe con người.

c)

Cung cấp ánh sáng cho không gian vui chơi, giải trí.

d)

Cung cấp ánh sáng cho các hoạt động đọc sách, báo.

7.

Mặt trái khi sử dụng sản phẩm công nghệ là:

a)

Năng suất lao động được nâng cao.

b)

Giúp xử lý công việc hiệu quả hơn.

c)
  • Giúp xử lí các vấn đề môi trường, tạo ra môi trường sống trong lành, thuận tiện cho con người.

d)
  • Mất an toàn thông tin. 

8.

Mặt trái khi sử dụng sản phẩm công nghệ là:

a)

Năng suất lao động được nâng cao.

b)

Giúp xử lí các vấn đề môi trường, tạo ra môi trường sống trong lành, thuận tiện cho con người.

c)

Góp phần mang lại sự tiện nghi, đáp ứng các nhu cầu đa dạng của con người.

d)

Mất an toàn thông tin.

9.

Khi sử dụng tất cả các sản phẩm công nghệ, cần lưu ý điều gì?

a)

Thận trọng và có trách nhiệm để tạo dựng môi trường xanh, không làm ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng con người.

b)

Tạo ra không gian giao tiếp giữa con người với con người.

c)

Tránh thông tin bị đánh cặp, sửa đổi.

d)

Tiết kiệm và sử dụng điện hợp lí.

10.

Lợi ích của trạm điện phát gió là:

a)

Tạo ra môi trường trong sách và làm giảm giá điện.

b)

Góp phần giảm thiệt hại do lũ gây ra.

c)

Đảm bảo nguồn điện cho đất nước.

d)

Năng suất lao động được nâng cao.

11.

Vì sao nên lắp đặt máy lọc không khí trong nhà?

a)

Bảo vệ sức khỏe, cải thiện các vấn đề về môi trường, bụi bẩn trong không khí.

b)

Con người rèn luyện sức khỏe, sự linh hoạt và góp phần bảo vệ môi trường.

c)

Không khí được điều hòa về nhiệt độ trung bình, trong lành hơn.

d)

Thông gió, thoát khí, làm mát, giảm sức nóng của cơ thể.

12.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của sản phẩm công nghệ?

a)

Góp phần mang lại sự tiện nghi, đáp ứng các nhu cầu đa dạng của con người.

b)

Năng suất lao động được nâng cao.

c)

Giúp xử lí các vấn đề môi trường, tạo ra môi trường sống trong lành, thuận tiện cho con người.

d)

Lưu giữ và phát triển nét văn hóa riêng của mỗi quốc gia, dân tộc.

13.

Đâu không phải là một trong những mặt trái khi nói về vai trò của sản phẩm công nghệ?

a)

Lệ thuộc vào sản phẩm công nghệ.

b)

Ảnh hưởng đến sức khỏe.

c)

Tạo ra môi trường sống trong lành, thuận tiện cho con người.

d)

Mất an toàn thông tin.

14.

Đâu không phải là đức tính cần có của nhà sáng chế?

a)

Có óc quan sát.

b)

Tò mò khoa học.

c)

Sáng tạo.

d)

Ham chơi.

15.

Đâu không phải là vai trò của sáng chế bóng đèn điện?

a)

Nền tảng tạo ra các loại máy móc.

b)

Giúp chiếu sáng.

c)

Giúp con người di chuyển một quãng đường rất xa.

d)

Giúp con người có thể nói chuyện với nhau.

16.

Nhà sáng chế thường có phẩm chất nào?

a)

Ham tìm tòi, học hỏi, tò mò khoa học.

b)

Có tính quan sát, dũng cảm, gan dạ, hiếu thảo.

c)

Cần cù, chịu khó, liêm, chính.

d)

Tốt bụng, cả thèm chóng chán, gan dạ.

17.

Đức tính nào quan trọng nhất để trở thành một nhà sáng chế?

a)

Có sự tỉ mỉ.

b)

Hiếu thảo với gia đình.

c)

Có tính sáng tạo.

d)

Có sự dũng cảm.

18.

Đức tính nào quan trọng nhất để trở thành một nhà sáng chế?

a)

Có sự tỉ mỉ.

b)

Hiếu thảo với gia đình.

c)

Có tính sáng tạo.

d)

Có sự dũng cảm.

19.

Vai trò của máy bay là:

a)

Sáng chế này giúp con người di chuyển từ một quãng đường rất xa, qua sông, núi và biển.

b)

Sáng chế này giúp con người di chuyển xa và nhanh hơn.

c)

Sáng chế này giúp con người có thể thám hiểm dưới biển.

d)

Sáng chế này giúp con người có thể nói chuyện với nhau dù ở cách xa nhau.

20.

Vai trò của động cơ hơi nước là:

a)

Sáng chế này giúp con người di chuyển một quãng đường rất xa, qua sông, núi và biển.

b)

Sáng chế này là nền tảng tạo ra các loại máy móc.

c)

Sáng chế này giúp chiếu sáng.

d)

Sáng chế này giúp con người có thể nói chuyện với nhau dù ở cách xa nhau.

21.

Vai trò của bóng đèn là:

a)

Sáng chế này giúp con người thám hiểm được dưới biển.

b)

Sáng chế này giúp chiếu sáng.

c)

Sáng chế này là nền tảng tạo ra các loại máy móc.

d)

Sáng chế này giúp con người có thể nói chuyện với nhau dù ở cách xa nhau.

22.

Thiết kế là quá trình sáng tạo:

a)

Để tạo ra sản phẩm mang giá trị lớn.

b)

Để tạo ra sản phẩm đẹp đẽ, hoàn hảo nhất.

c)

Để tạo ra sản phẩm độc đáo, khác lạ.

d)

Để tạo ra sản phẩm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của con người.

23.

Muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải bắt đầu từ đâu?

a)

Tìm nguyên liệu cho sản phẩm.

b)

Chọn màu sản phẩm.

c)

Tính toán chi phí.

d)

Thiết kế sản phẩm.

24.

Đâu không phải công việc chính của thiết kế sản phẩm?

a)

Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm.

b)

Hình thành ý tưởng về sản phẩm.

c)

Tính toán chi phí cho sản phẩm.

d)

Làm sản phẩm mẫu.

25.

Bước thứ hai để thiết kế mô hình nhà đồ chơi là:

a)

Làm sản phẩm mẫu

b)

Chuẩn bị nguyên vật liệu.

c)

Vẽ phác thảo sản phẩm.

d)

Lựa chọn vật liệu và dụng cụ.

26.

Bước thứ bốn để thiết kế mô hình nhà đồ chơi là:

a)

Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm.

b)

Hình thành ý tưởng về sản phẩm.

c)

Tính toán chi phí cho sản phẩm.

d)

Làm sản phẩm mẫu.

27.

Để thiết kế mô hình nhà đồ chơi, em cần thực hiện mấy bước chính?

a)

Ba bước.

b)

Bốn bước.

c)

Năm bước.

d)

Sáu bước.

28.

Để thiết kế mô hình nhà đồ chơi, em cần thực hiện mấy bước chính?

a)

Ba bước.

b)

Bốn bước.

c)

Năm bước.

d)

Sáu bước.

29.

Bước thứ ba để thiết kế mô hình nhà đồ chơi là:

a)

Làm sản phẩm mẫu

b)

Chuẩn bị nguyên vật liệu.

c)

Vẽ phác thảo sản phẩm.

d)

Lựa chọn vật liệu và dụng cụ.

30.

Bước đầu tiên để thiết kế mô hình đồ chơi là:

a)

Hình thành ý tưởng về sản phẩm.

b)

Lựa chọn vật liệu và dụng cụ.

c)

Vẽ phác thảo sản phẩm.

d)

Vẽ chi tiết sản phẩm.

31.

Chúng ta cần yêu cầu sản phẩm như thế nào khi thiết kế nhà đồ chơi?

a)

Sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường.

b)

Mô hình cầu kì, mới mẻ.

c)

Các mép dán cong, vênh.

d)

Có nhiều màu sắc, phù hợp với sở thích người khác.

32.

Khi thiết kế, chúng ta cần phải chú ý điều gì?

a)

Đáp ứng nhu câì của bạn bè.

b)

Sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường.

c)

Chỉ để làm cho đẹp.

d)

Làm theo sở thích của bạn bè.

33.

Bước nào là bước quan trong nhất trong thiết kế?

a)

Tính toán chi phí.

b)

Lên ý tưởng thiết kế.

c)

Chọn màu sắc phù hợp.

d)

Lựa chọn dụng cụ.

34.

Để thiết kế nhà đồ chơi không cần vật liệu và dụng cụ vẽ nào dưới đây?

a)

Giấy vẽ A4.

b)

Bút chì.

c)

Thước kẻ.

d)

Hồ dán.

35.

Đâu không phải là bước vẽ phác nhà đồ chơi?

a)

Vẽ thân nhà.

b)

Vẽ cửa chinh và cửa sổ.

c)

Làm thân mô hình nhà.

d)

Vẽ các hình viên ngói lên mái nhà.

36.

Ý nào sau đây không phải cách làm mái mô hình nhà?

a)

Cắt rời phần mái nhà hình thang theo đường kẻ đã vẽ.

b)

Dán phần mái nhà vào phần thân của mô hình nhà.

c)

Xếp gập hai cạnh theo đường kẻ để tạo phần mái cho mô hình nhà.

d)

Vẽ mái ngói, cửa chí

37.

Đâu không phải là bước nhỏ trong bước làm sản phẩm mẫu nhà đồ chơi?

a)

Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm.

b)

Làm thân mô hình nhà.

c)

Làm mái mô hình nhà.

d)

Vẽ mái ngói, cửa và hoàn thiện mô hình nhà đồ chơi.

38.

Ý nào dưới đây không phải là tiêu chí đánh giá sản phẩm nhà đồ chơi?

a)

Cắt đường thẳng chính xác.

b)

Sử dụng vật liệu chi phí cao.

c)

Các mép dán chắc chắn, không cong, vênh.

d)

Sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường.

39.

Có mấy bước chính để thiết kế mô hình nhà đồ chơi?

a)

Hai bước.

b)

Bốn bước.

c)

Ba bước.

d)

Năm bước.

40.

Để thiết kế mô hình nhà đồ chơi, chúng ta cần chuẩn bị gì?

a)

Giấy vẽ A4, bút chì, thước kẻ.

b)

Kéo, giấy A4, dao.

c)

Băng dính, bút màu, bút chì.

d)

Kéo, giấy A4, hộp nhựa.

41.

Bước thứ hai để thiết kế mô hình nhà đồ chơi là:

a)

Lên ý tưởng về sản phẩm.

b)

Vẽ phác thảo sản phẩm và lựa chọn vật liệu, dụng cụ.

c)

Làm sản phẩm mẫu.

d)

Tô màu cho sản phẩm.

42.

Yêu cầu cần đạt của sản phẩm Mô hình nhà đồ chơi là:

a)

Sử dụng vật liệu quý giá.

b)

Sử dụng nhiều màu sắc.

c)

Mô hình nhà gồm thân nhà, mái nhà, cửa chính và cửa sổ.

d)

Các mép dán chắc chắn, có độ cong, vênh tạo nét độc đáo cho mô hình.

43.

Bước nào quan trọng nhất để thiết kế một sản phẩm?

a)

Lên ý tưởng thiết kế.

b)

Tìm được dụng cụ phù hợp.

c)

Tính thẩm mĩ.

d)

Giá thành sản phẩm.

44.

Đâu không phải tác dụng của điện thoại?

a)

Dùng để liên lạc bằng âm thanh.

b)

Dùng để chơi trò chơi điện.

45.

Đâu không phải tác dụng của điện thoại?

a)

Dùng để liên lạc bằng âm thanh.

b)

Dùng để chơi trò chơi điện tử

c)

Dùng để truy cập Internet.

d)

Dùng để in những bản thảo.

46.

Đâu không phải thành phần của điện thoại di động?

a)

Ăng-ten.

b)

Màn hình hiển thị.

c)

Loa trong.

d)

Bàn phím.

47.

Đâu không phải là trạng thái hoạt động của điện thoại?

a)

Soạn và gửi tin nhắn.

b)

Thông báo tình trạng pin điện thoại.

c)

Thông báo trạng thái của sóng điện thoại.

d)

Tắt nguồn điện thoại.

48.

Đâu không phải là chức năng hoạt động của điện thoại?

a)

Lưu số điện thoại và thông tin người quen.

b)

Soạn và gửi tin nhắn.

c)

Bật, tắt chuông điện thoại.

d)

Chụp ảnh, quay phim.

49.

Đâu không phải số điện thoại khẩn cấp cần ghi nhớ?

a)

110.

b)

112.

c)

113.

d)

114.

50.

Điện thoại di động có mấy bộ phận cơ bản?

a)

Hai.

b)

Ba.

c)

Bốn.

d)

Năm.

51.

Công dụng của điện thoại bàn là:

a)

Dùng để liên lạc bằng âm thanh.

b)

Có thể xem phim.

c)

Có thể thanh toán.

d)

Có thể mua đồ.

52.

Bước đầu tiên để thực hiện một cuộc gọi điện thoại là:

a)

Nhấn vào biểu tượng kết thúc cuộc gọi.

b)

Nhấn vào biểu tượng gọi.

c)

Mở ứng dụng Điện thoại.

d)

Chọn người cần gọi.

53.

Khi nào chúng ta cần gọi cuộc gọi khẩn cấp?

a)

Ở nhà một mình.

b)

Cấp cứu y tế.

c)

Muộn giờ đi học.

d)

Xin nghỉ phép.

54.

Khi tiến hành cuộc gọi chúng ta cần làm gì?

a)

Không chào hỏi và giới thiệu bản thân.

b)

Điều chỉnh âm lượng ở mức to nhất.

c)

Nói rõ ràng, lịch sự, tốc độ và âm lượng vừa phải.

d)

Nói nhanh, không lưu loát.

55.

Câu 11: Tổng tài quốc gia bảo vệ trẻ em hoạt động:

a)

Liên tục trong 24h trong ngày.

b)

Liên tục từ 8h đến 20h.

c)

Liên tục từ 7h đến 17h.

d)

Liên tục từ 9h đến 21h.

56.

Câu 12: Biểu tượng dưới đây mô tả hoạt động nào của điện thoại?

a)

Lưu số điện thoại và thông tin người quen.

b)

Tắt nguồn điện thoại.

c)

Chụp ảnh, quay phim.

d)

Thực hiện cuộc gọi đến.

57.

Câu 13: Biểu tượng dưới đây mô tả hoạt động nào của điện thoại?

a)

Thực hiện cuộc gọi.

b)

Tắt nguồn điện thoại.

c)

Thông báo tình trạng pin điện thoại.

d)

Soạn và gửi tin nhắn.

58.

Câu 14: Biểu tượng dưới đây mô tả hoạt động nào của điện thoại?

a)

Thực hiện cuộc gọi.

b)

Soạn và gửi tin nhắn.

c)

Chụp ảnh, quay phim.

d)

Kết thức hoặc từ chối cuộc gọi.

59.

Câu 15: Biểu tượng dưới đây mô tả trạng thái nào của điện thoại?

a)

Thực hiện cuộc gọi.

b)

Soạn và gửi tin nhắn.

c)

Thông báo tình trạng pin của điện thoại.

d)

Kết thức hoặc từ chối cuộc gọi.

60.

Câu 16: Biểu tượng dưới đây mô tả trạng thái nào của điện thoại?

a)

Bật, tắt chuông điện thoại.

b)

Tắt nguồn điện thoại.

c)

Chụp ảnh, quay phim.

d)

Thực hiện cuộc gọi đến.

61.

Câu 17: Mặt trái của việc sử dụng điện thoại thông minh là:

a)

Tiêu tốn dung lượng sử dụng pin điện thoại.

b)

Mất an toàn thông tin.

c)

Hạn chế giao tiếp trực tiếp của con người.

d)

Giảm năng suất lao động.

62.

Bước thứ bốn của quá trình thiết kế là gì?

(a)  

63.

Bước 1 của Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm.

Làm sản phẩm mẫu.

(a)  

64.

Bước 3 của quá trình thiết kế là gì?

(a)  

65.

Bước 2 của quá trình thiết kế là gì?

(a)