Font size
WorksheetsĐịa lí 10
Total questions: 56
Worksheet time: 39mins
Câu 1. Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
A. biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
B. biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển.
C. sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
D. sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.
Câu 2. Nước trên lục địa gồm nước ở
A. trên mặt, nước ngầm.
B. trên mặt, hơi nước.
C. nước ngầm, hơi nước.
D. băng tuyết, sông, hồ.
Câu 3. Các sông có nguồn cung cấp nước là băng tuyết thì mùa lũ của sông vào mùa nào trong năm?
A. Mùa hạ
B. Mùa xuân
C. Mùa đông
D. Cuối thu
Câu 4. Hồ, đầm là nhân tố làm cho
A. mùa lũ kéo dài hơn.
B. lũ trên các sông lên cao hơn.
C. chế độ nước sông điều hòa hơn.
D. mùa lũ trở nên dữ dội hơn.
Câu 5. Các sông ở miền núi có lũ lên nhanh và xuống nhanh là do
A. có rừng che phủ.
B. có nhiều hồ, đầm.
C. độ dốc của địa hình.
D. đặc điểm của đất dễ thấm nước.
Câu 6. Chế độ nước sông chịu ảnh hưởng chủ yếu của
A. chiều dài và lưu vực sông.
B. nguồn cấp nước và bề mặt lưu vực.
C. khí hậu và địa hình trong lưu vực.
D. hồ đầm và thực vật trong lưu vực.
Câu 7: Sóng biển là
A. sự dao động tại chỗ của nước biển theo chiều thẳng đứng.
B. một hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang.
C. sự chuyển động tại chỗ của nước biển theo chiều thẳng đứng.
D. quá trình chuyển động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
Câu 8. Băng hà có tác dụng chính trong việc
A. dự trữ nguồn nước ngọt.
B. điều hoà khí hậu.
C. hạ thấp mực nước biển.
D. nâng độ cao địa hình.
Câu 9. Nguyên nhân nào sau đây gây nên hiện tượng thủy triều?
A. Hoạt động của các dòng biển.
B. Vận động tự quay của Trái Đất.
C. Sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.
D. Trái Đất chuyện động quanh Mặt Trời.
Câu 10. Độ muối của nước biển không phụ thuộc vào
A. Lượng mưa
B. Lượng nước ở các hồ đầm
C. Lượng bốc hơi
D. lượng nước sông chảy ra.
Câu 11. Dao động thuỷ triều lớn nhất ở trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
A. vuông góc với nhau.
B. thẳng hàng với nhau.
C. lệch nhau góc 45 độ.
C. lệch nhau góc 60 độ.
Câu 12. Dao động thuỷ triều trong tháng lớn nhất vào ngày
A. trăng tròn và không trăng.
B. trăng khuyết và không trăng.
C. trăng khuyết và trăng tròn.
D. không trăng và có trăng.
Câu 13. Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do
A. Mưa
B. Gió
C. Núi lửa
D. Động đất
Câu 14. Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do
A. Bão
B. Núi lửa
C. Động đất
D. Gió
Câu 15. Nguồn gốc hình thành băng là do
A. nhiệt độ hạ thấp ở những nơi núi cao có nguồn nước ngọt.
B. tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ thấp không ổn định.
C. tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ và nén chặt thời gian dài.
D. nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ trong nhiều năm.
Câu 16. Nguồn nước ngầm không phụ thuộc vào
A. nguồn cung cấp nước mặt.
B. khối lượng lớn nước biển.
C. đặc điểm bề mặt địa hình.
D. sự thấm nước của đất đá.
Câu 17. Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất
A. tơi xốp ở bề mặt lục địa.
B. rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
C. mềm bở ở bề mặt lục địa.
D. vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
Câu 18. Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
A. Tơi xốp
B. Độ phì
C. Độ ẩm
D. Vụn bở
Câu 19. Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần vô cơ cho đất?
A. Sinh vật
B. Khí hậu
C. Địa hình
D. Đá mẹ
Câu 20. Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình thành nên các thành phần chủ yếu của đất?
A. Đá mẹ, khí hậu.
B. Khí hậu, sinh vật.
C. Sinh vật, đá mẹ.
D. Địa hình, đá mẹ.
Câu 21. Các thành phần của đất gồm:
A. chất khoáng và không khí.
B. các chất vô cơ và nước.
C. vô cơ, hữu cơ, nước và không khí.
D. chất hữu cơ và sinh vật sống.
Câu 22. Vai trò của địa hình núi cao trong việc hình thành đất là
A. cung cấp chất hữu cơ.
B. cung cấp chất vô cơ.
C. tạo các vành đai đất.
D. làm phá hủy đá gốc.
Câu 23. Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
A. toàn bộ sinh vật sinh sống.
B. tất cả sinh vật và thổ nhưỡng.
C. toàn bộ động vật và vi sinh vật.
D. toàn bộ thực vật và vi sinh vật.
Câu 24. Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển?
A. Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
B. Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
C. Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
D. Ranh giới trùng hợp với toàn bộ lớp vỏ địa lí.
Câu 25. Phát biểu nào sau đây đúng nhất với sinh quyển?
A. Thực vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
B. Sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
C. Động vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
D. Vi sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Câu 26. Khoảng vài chục mét ở phía trên bề mặt đất là có thực vật sinh sống, do có
A. ánh sáng, khí, nước, chất dinh dưỡng.
B. ánh sáng, khí, nguồn nước, nhiệt độ.
C. chất dinh dưỡng, không khí và nước.
D. chất dinh dưỡng, nước và ánh sáng.
Câu 27. Yếu tố khí hậu nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp tối sự phát triển và phân bố của sinh vật?
A. Nhiệt độ
B. Gió
C. Nước
D. Độ ẩm
Câu 28. Nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển và phân bố của động vật là
A. Nhiệt độ
B. Độ ẩm
C. Thức ăn
D. Nơi sống
Câu 29. Phát biểu nào sau đây không đúng với mối quan hệ giữa động vật và thực vật?
A. Động vật có quan hệ với thực vật về nơi cư trú và nguồn thức ăn.
B. Nhiều loài động vật ăn thực vật lại là thức ăn của động vật ăn thịt.
C. Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt cùng sống một môi trường.
D. Ở nơi nào động vật phong phú thì thực vật không được phát triển.
Câu 30. Ảnh hưởng tích cực của con người đối với sự phân bố sinh vật không phải là
A. Giảm diện tích rừng tự nhiên, mất nơi ở động vật.
B. thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loại cây trồng.
C. đưa động vật nuôi từ lục địa này sang lục địa khác.
D. trồng rừng, mở rộng diện tích rừng ở toàn thế giới.
Câu 31. Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến sự phân bố các thảm thực vật trên Trái Đất?
A. Địa hình
B. Khí hậu
C. Thổ nhưỡng
D. Sinh vật
Câu 32. Lớp vỏ địa lí là
A. Vỏ cảnh quan
B. Vỏ trái đất
C. Vỏ sinh quyển
D. Vỏ khí quyến
Câu 33. Vỏ địa lí là vỏ
A. của Trái Đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các quyển.
B. của Trái Đất, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển.
C. cảnh quan, ở đó có các lớp vỏ bộ phận, quan trọng nhất là sinh quyển.
D. cảnh quan, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển.
Câu 34. Phát biểu nào sau đây không đúng với vỏ địa lí?
A. Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
B. Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
C. Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
D. Ranh giới có sự trùng hợp với toàn sinh quyển.
Câu 35. Vỏ địa lí có giới hạn trùng hợp hoàn toàn với lớp vỏ bộ phận nào sau đây?
A. Thạch quyển
B. Thuỷ quyển
C. Sinh quyển
D. Thổ nhưỡng quyển
Câu 36. Các thành phần tự nhiên trong vỏ địa lí có mối quan hệ chặt chẽ với nhau chủ yếu do
A. phân bố ở trên cùng một lớp vỏ của Trái Đất.
B. đều chịu tác động của nội lực và ngoại lực.
C. luôn chịu tác động của năng lượng mặt trời.
D. có các thành phần chịu ảnh hưởng kiến tạo.
Câu 37. Trong vỏ địa lí, sự thay đổi của khí hậu tác động đến sự thay đổi của
A. sinh vật, đất, địa hình, sông ngòi.
B. đất, thực vật, sông, hồ, đại dương.
C. thực vật, địa hình, động vật, nước.
D. đất, biển, thảm thực vật, sông hồ.
Câu 38. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí là quy luật về
A. mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên.
B. sự thay đổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ.
C. sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo kinh độ.
D. mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên.
Câu 39. Hiện tượng đất đai bị xói mòn trơ sỏi đá là do các hoạt động sản xuất nào của con người gây nên?
A. Khai thác khoáng sản.
B. Ngăn đập làm thủy điện.
C. Phá rừng đầu nguồn.
D. Khí hậu biến đổi.
Câu 40. Theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, muốn đưa bất kì lãnh thổ nào sử dụng vào mục đích kinh tế, cần phải
A. nghiên cứu kĩ khí hậu, đất đai.
B. nghiên cứu đại chất, địa hình.
C. nghiên cứu khí hậu, đất đai, địa hình.
D. nghiên cứu toàn diện tất cả các yếu tố địa lí.
Độ muối trung bình của nước biển là
A. 33‰.
B. 34‰.
C. 35‰.
D. 36‰.
Nguồn cung cấp nước cho sông ở hoang mạc chủ yếu là
A. nước mặt.
B. nước ngầm.
C. băng tuyết.
D. nước mưa.
Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, loại đất nào được hình thành?
A. Đất feralit.
B. Đất pốt-dôn.
C. Đất đen.
D. Đất đài nguyên.
Trong tự nhiên, một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại là biểu hiện của quy luật (NB)
A. địa đới.
B. địa ô.
C. thống nhất và hoàn chỉnh.
D. đai cao.
Việc phá rừng đầu nguồn sẽ không dẫn đến hậu quả
A. lũ quét diễn ra thường xuyên.
B. mực nước ngầm hạ thấp.
C. đất không bị xói mòn.
D. Mất cân bằng sinh thái.
Nhiệt độ trung bình của đại dương thế giới là
A. 15,5oC.
B. 16,5oC.
C. 17,5oC.
D. 18,5oC.
Người dân sống ven biển thường lợi dụng thủy triều để
A. phát triển du lịch.
B. đánh bắt cá.
C. sản xuất muối.
D. nuôi hải sản.
Loại đất nào thích hợp với sự phát triển của cây cà phê, cao su?
A. Đất cát.
B. Đất phèn.
C. Đất mặn.
D. Đất feralit.
Trong tự nhiên, các thành phần xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau là biểu hiện của quy luật
A. địa đới.
B. địa ô.
C. thống nhất và hoàn chỉnh.
D. đai cao.
Đất đai bị xói mòn, rửa trôi là do hoạt động nào của con người gây ra?
A. Chặt phá rừng.
B. Xây dựng nhà máy.
C. Làm đường giao thông.
D. Xây dựng đập thủy điện.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Để tránh nóng, động vật thường nấp vào bóng râm, vùi thân vào cát sâu, chui xuống hang, leo lên cây cao,.... Để tránh lạnh, động vật ẩn mình trong các hốc cây sống qua mùa lạnh, một số loài thay đổi chỗ ở theo mùa. Động vật ở xứ lạnh thường có lông dày, ở xứ nóng có ít lông”.
a) Mỗi loài sinh vật thích nghi với giới hạn nhiệt độ nhất định.
b) Khí hậu ảnh hưởng đến sinh vật qua nhiệt độ và ánh sáng.
c) Các động vật tránh nóng thường nấp vào bóng râm, chui xuống hang.
d) Động vật ở xứ lạnh thường có lông dày, ở xứ nóng có ít lông.
“ Trước đây, Liên Xô (cũ) đã lấy nước của hai con sông Xưa Đa-ri-a và A-mua Đa-ri-a để tưới nước cho vùng hoang mạc Trung Á, biến hoang mạc thành vùng trồng bông và lúa mì trù phú. Do đó lượng nước của hai sông này đổ vào hồ A-ran ít đi, làm khối lượng nước và diện tích hồ ngày càng giảm. Do bốc hơi và lượng nước cung cấp bị cắt giảm nên nước hồ ngày càng mặn. Khí hậu xung quanh hồ cũng ngày càng trở nên khắc nghiệt hơn. Thiệt hại cho ngành hàng hải và thủy sản trên A-ran lớn hơn rất nhiều so với những gì hai con sông đem tới cho vùng hoang mạc Trung Á.”
a) Thông tin trên nói đến biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh.
b) Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi của các thành phần còn lại.
c) Lượng bốc hơi lớn và lượng nước sông suy giảm dẫn đến tình trạng nước hồ bị nhiễm mặn.
d) Khi tác động vào tự nhiên, con người có thể dự đoán sự thay đổi của các thành phần theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực.
LƯU LƯỢNG DÒNG CHẢY TẠI TRẠM ĐỒNG TÂM TRÊN SÔNG GIANH
Câu 1. Dựa vào bảng số liệu trên, tính lưu lượng nước trung bình tháng tại trạm đồng tâm trên sông Gianh (làm tròn đến hàng đơn vị của m3/s)
(a)
LƯU LƯỢNG DÒNG CHẢY TẠI TRẠM ĐỒNG TÂM TRÊN SÔNG GIANH
Câu 2. Dựa vào bảng số liệu trên, mùa cạn trên sông Gianh kéo dài bao nhiêu tháng?
(a)
“ Sự biến đổi khí hậu toàn cầu bắt đầu từ sự thay đổi của một yếu tố khí hậu. Do lượng khí cac-bo-nic tăng lên quá mức nên làm cho nhiệt độ không khí trên Trái Đất tăng lên. Từ đó, băng ở hai cực sẽ tan, nước biển dâng cao, nhiều vùng đất ven biển bị ngập; các hiện tượng thời tiết cực đoan như: bão, mưa lớn, hạn hán, rét đậm,… xảy ra nhiều hơn, với tần suất dày hơn.”
a) Thông tin trên nói đến biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh.
b) Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi của các thành phần còn lại.
c) Lượng khí cac-bo-nic tăng cao làm cho nhiệt độ không khí trên Trái Đất tăng lên.
d) Khi tác động vào tự nhiên, con người có thể dự đoán sự thay đổi của các thành phần theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực.
“ Chè được trồng nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ do vùng này có điều kiện tự nhiên phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cây chè: khí hậu có một mùa đông lạnh, đất feralit phát triển trên đá vôi,… Cà phê được trồng nhiều ở vùng Tây Nguyên do vùng này có điều kiện tự nhiên phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cây cà phê: đất badan màu mỡ, khí hậu mang tính cận xích đạo,…”
a) Khí hậu là nhân tố quyết định sự phát triển và phân bố sinh vật.
b) Đất tác động lớn đến sự phát triển và phân bố của thực vật.
c) Khí hậu và đất đai của nước ta đa dạng nên cơ cấu cây trồng đa dạng.
d) Tây Nguyên có thể trồng được lúa do có đất phù sa màu mỡ.
