Font size
WorksheetsÔn Tập Hô Hấp Ở Thực Vật
Total questions: 134
Worksheet time: 2hrs 17mins
Chất mang năng lượng tạo ra trong hô hấp ở thực vật cung cấp cho các hoạt động sống chủ yếu là:
ATP.
Pyruvate.
CO2.
H2O.
Bào quan tham gia thực hiện hô hấp hiếu khí ở thực vật là:
Lục lạp.
Ti thể.
Trung thể.
Không bào.
Hai con đường hô hấp hiếu khí và lên men chung giai đoạn nào?
Đường phân.
Methyl hóa
Chu trình Krebs
Oxy hóa pyruvate
Chu trình Krebs diễn ra trong:
Chất nền của ti thể
Tế bào chất
Stroma
Nhân
Quá trình hô hấp ở thực vật có ý nghĩa:
Đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển.
Tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật.
Làm sạch môi trường.
Chuyển hóa glucid thành CO2 và H2O.
Nơi diễn ra quá trình hô hấp mạnh nhất ở thực vật là:
Rễ.
Thân.
Lá.
Cành.
Sản phẩm của phân giải kị khí từ pyruvic acid là
Chỉ rượu ethanol.
Chỉ lactic acid.
Rượu ethanol hoặc lactic acid.
Rượu ethanol và lactic acid.
Hai phân tử pyruvate được tạo ra từ quá trình đường phân chuyển vào chất nền ti thể thì sẽ biến thành gì?
3 phân tử acetyl-CoA, 2 NADH, 1 CO2
1 phân tử acetyl-CoA, 2 NADH, 3 CO2
1 phân tử acetyl-CoA, 1 NADH, 1 CO2
2 phân tử acetyl-CoA, 2 NADH, 2 CO2
Hô hấp là quá trình:
Oxi hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Oxi hoá các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống cảa cơ thể.
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O đồng thời tích lũy năng lương cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động
Sản phẩm của quá trình hô hấp gồm:
CO2, H2O, năng lượng.
CO2, H2O, O2.
CO2, O2, năng lượng.
O2, H2O, năng lượng.
Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình hô hấp của tế bào là?
Cellulose.
Glucose.
Saccharose.
Fructose.
Người ta tiến hành thí nghiệm đánh dấu oxygen phóng xạ (O18) vào phân tử glucose. Sau đó sử dụng phân tử glucose này làm nguyên liệu hô hấp thì oxygen phóng xạ sẽ được tìm thấy ở sản phẩm nào sau đây của quá trình hô hấp?
CO2.
NADH.
H2O.
ATP
Lấy 100g hạt mới nhú mầm và chia thành 2 phần bằng nhau. Đổ nước sôi lên một trong hai phần đó để giết chết hạt. Tiếp theo cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt để khoảng từ 1,5 đến 2 giờ. Mở nút bình chứa hạt sống (bình a) nhanh chóng đưa nến đang cháy vào bình, nến tắt ngay. Sau đó, mở nút bình chứa hạt chết (bình b) và đưa nến đang cháy vào bình, nến tiếp tục cháy. Nhận xét nào sau đây đúng?
Bình b hạt hô hấp cung cấp nhiệt cho nến cháy.
Bình a hạt không xảy ra hô hấp không tạo O2 nến tắt.
Bình a hạt hô hấp hút O2 nên nến tắt.
Bình b hạt hô hấp tạo O2 nên nến cháy
Trong các loại hạt của cùng một cây sau đây, loại hạt nào có cường độ hô hấp mạnh nhất?
Hạt đã luộc chín.
Hạt đã phơi khô được bọc kín bằng túi nilon.
Hạt đang nảy mầm.
Hạt đã phơi khô để ngoài không khí.
Quan sát hình dưới đây về thí nghiệm hô hấp ở thực vật, khi giọt nước màu trong ống mao dẫn di chuyển về phía trái chứng tỏ thể tích khí trong dụng cụ:
Tăng vì O2 đã được sinh ra từ hạt đang này mầm.
Giảm vì O2 đã được hạt đang nảy mầm hút.
Giảm vì CO2 đã đ
ước màu trong ống mao dẫn di chuyển về phía trái chứng tỏ thể tích khí trong dụng cụ:
Tăng vì O2 đã được sinh ra từ hạt đang này mầm.
Giảm vì O2 đã được hạt đang nảy mầm hút.
Giảm vì CO2 đã được hạt đang nảy mầm hút.
Tăng vì CO2 đã được sinh ra từ hạt đang nảy mầm.
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp là:
C6H12O6 + O2→ 12CO2 + 12H2O + Q (năng lượng).
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Q (năng lượng).
C6H12O6 + 6O2→ 6CO2 + 6H2O.
C6H12O6 + O2→ CO2 + H2O + Q (năng lượng).
Đâu không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật?
Giải phóng năng lượng ATP.
Giải phóng năng lượng dạng nhiệt.
Tạo các sản phẩm trung gian.
Tổng hợp các chất hữu cơ
Ý nào sau đây không phải là vai trò của hô hấp với cơ thể thực vật?
Tạo ra năng lượng ATP để sử dụng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Biến đổi CO2 thành chất hữu cơ tích lũy trong cơ thể thực vật.
Tạo ra các sản phẩm trung gian cung cấp cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ trong cơ thể.
Tạo ra nhiệt để duy trì nhiệt độ cho cơ thể thực vật.
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucose, tế bào thu được
2 phân tử pyruvic acid, 4 phân tử ATP và 4 NADPH.
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP.
1 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 4 NADPH.
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 NADPH.
Giai đoạn đường phân trong hô hấp ở thực vật diễn ra ở đâu và tạo ra bao nhiêu ATP từ 1 phân tử glucose?
Trong ti thể, 4ATP.
Tế bào chất, 2ATP.
Trong ti thể, 2ATP.
Tế bào chất, 4ATP.
Giai đoạn đường phân diễn ra ở trong
Ti thể.
Tế bào chất.
Nhân.
Lục lạp.
Chu trình Krebs diễn ra trong
Chất nền của ti thể.
Tế bào chất.
Lục lạp.
Nhân.
Glucose bị oxi hoá hoàn toàn trong đường phân và chu trình Krebs thì dạng năng lượng bị tiêu hao l
Chu trình Krebs diễn ra trong
Chất nền của ti thể.
Tế bào chất.
Lục lạp.
Nhân.
Glucose bị oxi hoá hoàn toàn trong đường phân và chu trình Krebs thì dạng năng lượng bị tiêu hao là:
Ánh sáng.
Nhiệt.
ATP.
NADH và FADH2.
Chu trình Krebs xảy ra ở đâu?
Chất nền của ti thể.
Tế bào chất.
Màng trong ti thể.
Màng ngoài ti thể.
Tổng số phân tử ATP được tạo ra ở chuỗi chuyền electron hô hấp là
28 ATP.
2 ATP.
30 ATP.
32 ATP.
Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí?
Tạo nhiều sản phẩm trung gian.
Tích lũy năng lượng lớn hơn.
Tạo CO2 và H2O cần cho quá trình quang hợp.
Xảy ra trong điều kiện đủ O2.
Giai đoạn nào sau đây của quá trình hô hấp luôn diễn ra trong điều kiện có O2 lẫn không có O2?
Chu trình Krebs.
Chuỗi chuyền điện tử electron.
Đường phân.
Tổng hợp axetyl-coA.
Các giai đoạn của con đường phân giải hiếu khí thực vật diễn ra theo trật tự nào sau đây?
Chuỗi chuyền elctron hô hấp → chu trình Krebs → đường phân.
Đường phân → chuỗi chuyền electron hô hấp → chu trình Krebs.
Chu trình Krebs → đường phân → chuỗi chuyền electron hô hấp.
Đường phân → chu trình Krebs → chuỗi chuyền electron hô hấp.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào sai khi nói về vai trò của quá trình hô hấp?
Tạo năng lượng ATP, cung cấp cho hoạt động sống của tế bào.
Tỏa nhiệt, sưởi ấm cơ thể.
Tạo các chất trung gian cho quá trình chuyển hóa vật chất.
Làm giảm áp suất thẩm thấu trong dịch tế bào lông hút, thuận lợi cho quá trình hấp thụ nước.
Tại sao trong quá trình bảo quản nông sản, cần đưa cường độ hô hấp về mức tối thiểu?
Tại sao trong quá trình bảo quản nông sản, cần đưa cường độ hô hấp về mức tối thiểu?
Hô hấp tế bào gây hiệu ứng nhà kính do lượng nhiệt được thải ra ngoài môi trường, hạn chế hô hấp ở nông sản giúp bảo vệ môi trường.
Hô hấp phân giải chất hữu cơ của tế bào, làm giảm chất lượng, số lượng của nông sản, để bảo quan lâu dài cần cho nông sản ngừng hô hấp.
Hô hấp phân giải chất hữu cơ của tế bào, làm giảm chất lượng, số lượng của nông sản. Tuy nhiên, nếu ngừng hô hấp thì các tế bào chết dẫn đến nông sản bị hỏng.
Hô hấp tế bào khiến nông sản khó bảo quản, dễ hỏng, mốc, gây giảm chất lượng nông sản.
Vì sao ở rễ là nơi diễn ra quá trình hô hấp mạnh mẽ nhất?
Để tạo ra áp suất thẩm thấu nhỏ giúp lông hút lấy được ít nước và các chất khoáng hòa tan cung cấp cho các hoạt động nhỏ của cây.
Rễ là nơi thấp nhất, chôn sâu trong lòng đất.
Để tạo ra áp suất thẩm thấu lớn giúp lông hút lấy được nước và các chất khoáng hòa tan cung cấp cho các hoạt động sống của cây.
Để tạo ra áp suất thẩm thấu lớn giúp lông hút đấy các chất lên và kéo các chất về.
Vai trò của hô hấp trong bảo quản nông sản là?
Điều chỉnh hàm lượng CO2, O2 trong môi trường.
Điều chỉnh hàm lượng nước, nhiệt độ, thành phần không khí trong môi trường.
Điều chỉnh hàm lượng nước, nhiệt độ, áp suất.
Điều chỉnh hàm lượng nước, thành phần không khí trong môi trường, áp suất.
Trong hô hấp hiếu khí ở thực vật, oxygen có vai trò:
Là chất cho electron.
Là chất nhận electron cuối cùng.
Làm chất trung gian chuyền e.
Chất khử trong chuỗi truyền e.
Người ta thường bảo quản hạt giống bằng phương pháp bảo quản khô. Nguyên nhân chủ yếu là vì:
Hạt khô làm giảm khối lượng nên dễ bảo quản.
Hạt khô không còn hoạt động hô hấp.
Hạt khô sinh vật gây
i ta thường bảo quản hạt giống bằng phương pháp bảo quản khô. Nguyên nhân chủ yếu là vì:
Hạt khô làm giảm khối lượng nên dễ bảo quản.
Hạt khô không còn hoạt động hô hấp.
Hạt khô sinh vật gây hại không xâm nhập được.
Hạt khô có cường độ hô hấp đạt tối thiểu giúp hạt sống ở trạng thái tiềm sinh.
Hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến trong hô hấp ở thực vật là:
Carbohydrate.
Lipid
Protein
Nucleic acid
Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu của hô hấp ở thực vật?
CO2
O2
H2O
C6H12O6
Chất mang năng lượng tạo ra trong hô hấp ở thực vật cung cấp cho các hoạt động sống chủ yếu là:
ATP
Pyruvate
CO2
H2O
Hô hấp ở thực vật diễn ra rất chậm ở giai đoạn:
Hạt khô
Hạt nảy mầm
Cây đang ra hoa
Quả chín
Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy trong giai đoạn đường phân là bao nhiêu ?
2
1
26-28
30-32
Trong quá trình lên mem 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy là bao nhiêu?
2
1
26-28
30-32
Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP tích lũy được là :
2
1
26-28
30-32
Trong quá trình hô hấp hiếu khí, giai đoạn chuỗi truyền electron diễn ra ở đâu?
Màng trong ti thể
Chất nền ti thể.
Màng ngoài ti thể.
Bào tương.
Khi nói về việc tạo ra phân tử CO2 trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, phát biểu nào sau đây không đúng?
Được tạo ra trong giai đoạn chuỗi truyền electron.
Có nguồn gốc từ phân tử glucose.
Phần lớn được tạo trong ti thể.
Mỗi phân tử glucose tạo ra 6 phân tử CO2.
Khi nói về quá trình lên men ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Lên men gồm 2 giai đoạn: đường phân và lên men.
Hợp chất hữu cơ được
Khi nói về quá trình lên men ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Lên men gồm 2 giai đoạn: đường phân và lên men.
Hợp chất hữu cơ được tạo ra là lactate, ethanol và acetic acid.
Năng lượng ATP được giải phóng ở giai đoạn đường phân.
Quá trình lên men không diễn ra trong ti thể.
Khi nói về giai đoạn đường phân trong hô hấp hiếu khí, phát biểu nào sau đây không đúng?
Phân tử pyruvate chứa 2 nguyên tố carbon.
Sản sinh ra 2 phân tử ATP.
Tạo ra được 2 phân tử NADH.
Diễn ra trong bào tương của tế bào.
Loại nông phẩm nào sau đây thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản?
Hạt lúa, đậu.
Các loại rau, cải.
Quả vú sữa.
Cây mía
Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp gây ra tác hại nào sau đây?
Làm giảm nhiệt độ
Làm tăng khí O2
Tiêu hao chất hữu cơ
Làm giảm độ ẩm
Phân giải hiếu khí diễn ra
Khi có O2.
Khi không có O2.
Khi có sự lên men.
Khi nồng độ O2 giảm xuống dưới 5%.
Trong quá trình hô hấp của thực vật, ATP được hình thành chủ yếu ở giai đoạn nào sau đây?
Chu trình Krebs.
Đường phân.
Oxi hoá pyruvic acid.
Chuỗi truyền electron hô hấp.
Thực vật có thể tồn tại được trong điều kiện thiếu O2 tạm thời vì
trong điều kiện thiếu O2 thực vật sẽ thực hiện hô hấp hiếu khí mạnh mẽ.
trong điều kiện thiếu O2 thực vật sẽ thực hiện hô hấp kị khí.
trong điều kiện thiếu O2 thực vật sẽ ngừng quá trình hô hấp.
trong điều kiện thiếu O2, các quá trình sinh lí của thực vật tạm ngừng.
Phát biểu nào đúng khi nói về quá trình phân giải kị khí ở thực vật?
Gồm ba giai đoạn là đường phân, lên men và chu trình Krebs.
Xảy ra mạnh ở tất cả các cơ quan, trong điều kiện có oxygen.
Xảy ra khi rễ bị ngập úng, hạt bị ng
rình phân giải kị khí ở thực vật?
Gồm ba giai đoạn là đường phân, lên men và chu trình Krebs.
Xảy ra mạnh ở tất cả các cơ quan, trong điều kiện có oxygen.
Xảy ra khi rễ bị ngập úng, hạt bị ngâm vào nước.
Xảy ra ở nhân của tế bào.
Người ta giữ khoai tây một tuần trong không khí sạch, sau đó giữ một tuần trong nitơ sạch, rồi lại giữ một tuần trong không khí sạch. Lượng CO2 giải phóng ra trong thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị bên dưới. Giải thích kết quả và cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai ?
Quá trình hô hấp làm chất lượng nông sản bị giảm.
Ở tuần 1 quá trình hô hấp hiếu khí bình thường.
Ở tuần 2 xảy ra giai đoạn đầu hô hấp hiếu khí, giai đoạn sau chỉ xảy ra hô hấp kị khí.
Ở tuần 3 giai đoạn đầu, có mô có oxygen sẽ đẩy mạnh oxi hóa glucose chuyển hóa thành pyruvic acid tham gia vào chu trình Krebs Có sự tăng cao hàm lượng CO2 thải ra, sau đó quá trình hô hấp hiếu khí bình thường lượng CO2 ổn định trở lại.
Dựa vào kiến thức về hô hấp, mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường, hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây về biện pháp bảo quản nông phẩm là Đúng hay Sai?
Để bảo quản hạt cần phơi khô hạt để giảm độ ẩm, qua đó giảm cường độ hô hấp.
Quá trình hô hấp làm nhiệt độ môi trường bảo quản tăng.
Ở hạt khô, nếu được tăng độ ẩm thì sẽ tăng cường độ hô hấp của hạt.
Để bảo quản rau tươi, cần sấy khô trước khi đem vào tủ lạnh.
Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả 4 bình đều đựng hạt của một giống lúa: Bình 1 chứa 1kg hạt mới nhú mầm. Bình 2 chứa 1kg hạt khô. Bình 3 chứa 1kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín. Bình 4 chứa 0,5kg hạt mới nhú mầm. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với t
Theo lí thuyết, hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai về kết quả thí nghiệm?
Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.
Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
Nồng độ O2 ở bình 1 và bình 4 đều giảm.
Nồng độ O2 ở bình 3 tăng.
Khi nói về sơ đồ này, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
[A] là pyruvic acid.
[B] là lactic acid (lactate), [C] là ethanol.
Khi không có oxygen, số ATP tạo ra nhiều hơn khi có oxygen.
Nếu có oxygen, [A] được vận chuyển và phân giải tiếp tục ở chất nền ti thể.
Để giải thích kết quả thí nghiệm trên, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Bình (1) tạo ra nước nên que nến không cháy được.
Bình (1) hạt nảy mầm cần O2 nên bỏ que nến vào thì nến không đủ O2 nến tắt.
Bình (2) hạt đã chết nên không xảy ra hô hấp bỏ nến vào nến cháy.
Bình (1) chứa hạt nảy mầm tạo CO2 làm que nến tắt.
Khi nói về hô hấp ở thực vật, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Hô hấp thực chất là một chuỗi phản ứng oxy hóa khử phân giải chất hữu cơ.
Hô hấp phá vỡ các liên kết trong các chất hữu cơ để giải phóng năng lượng, toàn bộ năng lượng được giải phóng sẽ được tích lũy trong phân tử ATP.
Bào quan thực hiện hô hấp chủ yếu ở thực vật là ti thể và lục lạp.
Hô hấp ở rễ mạnh vì tế bào rễ cần nhiều năng lượng để hút khoáng chủ động.
Khi nói về hô hấp ở thực vật, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai ?
Cơ quan hô hấp chủ yếu ở thực vật là lá.
Bản chất hô hấp là quá trình dị hóa, tích lũy n
Khi nói về hô hấp ở thực vật, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai ?
Cơ quan hô hấp chủ yếu ở thực vật là lá.
Bản chất hô hấp là quá trình dị hóa, tích lũy năng lượng.
Vai trò chính của hô hấp là tạo ATP cung cấp cho các hoạt động sống.
Thực vật không có cơ quan hô hấp chuyên trách như động vật.
Khi nói về quá trình đường phân ở hô hấp hiếu khí, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai ?
Quá trình đường phân là kị khí và xảy ra ở tế bào chất.
Nguyên liệu chủ yếu của quá trình đường phân là glycogen.
Năng lượng tế bào tích lũy khi kết thúc đường phân là 1 ATP.
Sản phẩm của quá trình đường phân được vận chuyển vào chất nền ti thể để tiếp tục phân giải là pyruvic acid.
Khi nói về quá trình oxy hóa pyruvic acid và chu trình Krebs ở hô hấp hiếu khí, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Nguyên liệu đi vào chu trình Krebs là acetyl-CoA.
Mỗi phân tử acetyl- CoA được oxy hoá hoàn toàn tạo ra 1 ATP, 1 CO2.
Khi kết thúc đường phân và chu trình Krebs thì 1 phân tử glucose sẽ tạo thành 4 ATP, 10 NADH, 2 FADH2
Một phân tử glucose bị oxy hoá hoàn toàn trong đường phân và chu trình Krebs nhưng chỉ tạo ra một vài ATP. Phần năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ glucose nằm trong NAD+ và FAD+.
Khi nói về chuỗi truyền electron ở hô hấp hiếu khí, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Sau chu trình Krebs, sản phẩm tham gia vào chuỗi chuyền electron là ATP và NADH.
Mục đích của chuỗi truyền electron hô hấp là chuyển năng lượng trong NADH, FADH2 thành năng lượng trong ATP.
Trong hô hấp hiếu khí, chất nhận electron cuối cùng của chuỗi truyền electron hô hấp là NADPH.
Từ việc phân giải hiếu khí 1 phân tử glucose, khi oxy hóa hoàn toàn lượng NADH và FADH2 được tạo ra trước đó ở chuỗi truyền electron hô hấp, số ATP tạo ra là 26 - 28 ATP.
Khi nói về lên men kị khí ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai ?
Khi tế bào thiếu O2 thì quá trình đường phân sẽ bị ngưng trệ đầu tiên.
Hiệu quả chuyển hóa năng lượng của lên men cao hơn hô hấp hiếu khí.
Giai đoạn đường phân diễn ra ở tế bào chất, giai đoạn lên men xảy ra ở ti thể.
Quá trình lên men rượu và lên men lactic đều giải phóng CO2.
Quá trình hô hấp thực vật có bao nhiêu con đường ?
Quá trình đường phân tích lũy bao nhiêu ATP ?
Quá trình đường phân tạo ra bao nhiêu pyruvate?
Quá trình hô hấp tạo ra bao nhiêu CO2?
Quá trình hô hấp tạo ra bao nhiêu H2O?
Trong số các chất sau đây: C6H12O6, O2, CO2, H2O. Có bao nhiêu chất là nguyên liệu của hô hấp?
Trong số các chất sau đây: C6H12O6, O2, CO2, H2O, ATP. Có bao nhiêu chất sản phẩm chính của hô hấp?
Trong số các chất sau đây: ATP, nhiệt năng, NADH, FADH2. Có bao nhiêu chất là năng lượng phục vụ cho các hoạt động sống do quá trình hô hấp tạo ra?
Trong quá trình oxy hóa pyruvic acid tạo ra bao nhiêu Acetyl-CoA?
Trong số các khí sau đây: O2,CO2, H2O, CO, N2O, NH3. Có bao nhiêu khí do quá trình hô hấp tạo ra?
Có bao nhiêu giai đoạn chính của hô hấp hiếu khí ?
Kết thúc chu trình Krebs tạo ra bao nhiêu FADH2?
Trong quá trình oxy hóa pyruvic acid tạo ra bao nhiêu NADH?
Quá trình lên men 1 phân tử glucose
Kết thúc chu trình Krebs tạo ra bao nhiêu FADH2?
Trong quá trình oxy hóa pyruvic acid tạo ra bao nhiêu NADH?
Quá trình lên men 1 phân tử glucose tạo được tối đa bao nhiêu ATP?
Trong số các sản phẩm sau: rượu ethanol, lactic acid, Pyruvic acid, Acetyl-CoA. Quá trình lên men có thể tạo ra bao nhiêu sản phẩm?
Trong số các sản phẩm sau: C2H5OCOOH, C2H5OH, Acetyl-CoA , Pyruvic acid. Quá trình lên men lactate có thể tạo ra bao nhiêu sản phẩm?
Trong số các sản phẩm sau: CO2, C2H5OH, Acetyl-CoA , Pyruvic acid. Quá trình lên men rượu có thể tạo ra bao nhiêu sản phẩm?
Trong số các chất sau đây: ATP, pyruvic acid, NADH, FADH2, CO2. Có bao nhiêu chất sau đây là sản phẩm chu trình Krebs?
Quá trình tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa của người diễn ra theo trình tự nào dưới đây?
Miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn.
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn.
Miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa:
Nội bào nhờ enzyme thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những chất đơn giản.
Ngoại bào (nhờ enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào.
Ngoại bào nhờ enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi.
Nhóm động vật nào sau đây có túi tiêu hóa?
Ruột khoang và giun dẹp.
Chim và thú.
Trùng giày và giun dẹp.
Ruột
Nhóm động vật nào sau đây có túi tiêu hóa?
Ruột khoang và giun dẹp.
Chim và thú.
Trùng giày và giun dẹp.
Ruột khoang và trùng biến hình.
Enzyme nào dưới đây có trong nước bọt giúp thủy phân tinh bột trong thức ăn thành đường maltose?
Enzyme amylase.
Enzyme pepsin.
Enzyme lactase.
Enzyme sucrase.
Khi ăn, gà thường hay nuốt những viên sỏi nhỏ vào dạ dày cơ (mề). Việc làm này có tác dụng gì?
Cung cấp calcium cho gà.
Làm tăng hiệu quả tiêu hóa hóa học.
Làm tăng hiệu quả tiêu hóa cơ học.
Làm tăng thể tích dạ dày cơ của gà.
Ở động vật có ống tiêu hóa
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
Thức ăn được tiêu hóa nội bào.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Thức ăn đang nhai ở miệng thì đang xảy ra tiêu hóa nào?
Cơ học và hóa học
Chỉ cơ học
Ngoại bào
Chỉ hóa học
Động vật nào sau đây tiêu hóa thức ăn bằng túi tiêu hóa?
Thủy tức
Ếch đồng
Sò huyết
Tôm
Đặc điểm nào không phát triển ở các loài động vật ăn thịt?
Dạ dày đơn.
Ruột ngắn.
Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hoá cơ học, hoá học và được hấp thụ.
Manh tràng phát triển.
Táo bón là triệu chứng thường gặp, dù ở bất kỳ đối tượng hay độ tuổi nào. Đặc biệt trong xã hội hiện nay, tình trạng này đang có xu hướng gia tăng do sự thiếu cân bằng ở chế độ sinh hoạt và thực đơn dinh dưỡng của mỗi người. Nguyên nhân gây táo bón có thể là do:
Ăn ít chất xơ
Uống đủ nước
Siêng năng vận động
Không nhịn đại tiện.
Khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá, nhận định nào sau đây là đúng?
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzyme do lysosome tiết ra.
Thức ăn đi
Khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá, nhận định nào sau đây là đúng?
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzyme do lysosome tiết ra.
Thức ăn đi vào qua lỗ miệng, chất thải được thải ra ngoài qua hậu môn.
Thức ăn được biến đổi về mặt cơ học bên trong tế bào.
Trên thành túi có nhiều tế bào tiết enzyme tiêu hóa vào lòng túi để biến đổi thức ăn thành các mảnh nhỏ và được hấp thụ qua màng tế bào.
Lipid được tiêu hoá ở cơ quan nào trong hệ tiêu hoá?
Ruột già.
Ruột non.
Khoang miệng.
Dạ dày.
Phát biểu nào không đúng khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá?
Gồm các quá trình: tiêu hoá hoá học, tiêu hoá cơ học và tiêu hoá vi sinh vật.
Tiêu hoá cơ học nhờ sự co bóp của dạ dày, nhu động ruột và gan.
Tiêu hoá cơ học tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu hoá hoá học th���c ăn.
Tiêu hoá cơ học nhờ hoạt động cắn, xé, nhai, nghiền thức ăn của miệng; sự co bóp của dạ dày; các nhu động ruột.
Các lợi thế của ống tiêu hoá so với túi tiêu hoá là:
Các bộ phận của hệ tiêu hoá có tính chuyên hoá cao.
Các enzyme tiêu hoá không bị hoà loãng nên giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.
Tạo điều kiện tối ưu cho quá trình tiêu hoá nội bào.
Thức ăn đi theo một chiều, không bị trộn lẫn với chất thải.
Trong quá trình tiêu hóa ở người, hoạt động nào dưới đây tương ứng với tiêu hóa ở dạ dày?
Nhào trộn thức ăn với dịch tụy, dịch mật và dịch ruột.
Co bóp làm nhỏ thức ăn và trộn thức ăn với dịch vị.
Tiết enzyme amylase thủy phân tinh bột trong thức ăn thành đường maltose.
Nhai, nghiền làm nhỏ thức ăn, trộn thức ăn với nước bọt.
Những loài nào sau đây có hình thức tiêu hóa ngoại bào?
Những loài nào sau đây có hình thức tiêu hóa ngoại bào?
Bọt biển, cá chép, giun dẹp.
Bọt biển, giun dẹp, thủy tức.
Thủy tức, sư tử, cá chép.
Cá chép, chim, sư tử.
Phát biểu nào đúng khi nói cấu tạo của hệ tiêu hoá và quá trình tiêu hoá ở các loài thuộc các nhóm động vật khác nhau?
Các loài trong nhóm động vật ăn thịt và động vật ăn tạp có quá trình tiêu hoá tương đối khác nhau.
Ở động vật ăn thực vật nhai lại, thức ăn được tiêu hoá cơ học và tiêu hoá hoá học tại dạ cỏ, sau đó được tiêu hoá vi sinh vật tại dạ múi khế và ruột.
Dạ dày của động vật ăn thực vật nhai lại được chia làm bốn ngăn: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế.
Dạ dày ở chim phân hoá thành dạ dày tuyến và dạ dày cơ. Trong đó, dạ dày tuyến có vai trò tiến hành quá trình tiêu hoá cơ học.
Tại sao một số người mắc hội chứng không dung nạp lactose thì không thể tiêu hóa được sữa?
Do cơ thể sản xuất quá nhiều enzyme lactase gây ức chế sự tiêu hóa sữa.
Do sữa làm ngăn cản quá trình tiêu hóa cơ học trong ruột non.
Do cơ thể không có enzyme lactase - enzyme thủy phân lactose.
Do cơ thể không có enzyme pepsin - enzyme thủy phân lactose.
Trong quá trình dinh dưỡng ở người, các chất dinh dưỡng được hấp thụ vào máu ở cơ quan nào?
Thực quản.
Dạ dày.
Ruột non.
Ruột già.
Vì sao trâu, bò chỉ ăn cỏ, nhưng trong máu của các loài động vật này có hàm lượng amino acid rất cao?
Trâu, bò có dạ dày 4 túi nên tổng hợp tất cả các amino acid cho riêng mình.
Trong dạ dày của trâu, bò có vi sinh vật chuyển hóa đường thành amino acid và protein.
Cỏ có hàm lượng amino acid và protein rất cao.
Ruột của trâu, bò không hấp thụ amino acid.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được:
Biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
Bộ phận nào sau đây được xem là dạ dày chính thức của động vật nhai lại:
Dạ cỏ.
Dạ lá sách.
Dạ tổ ong
Dạ múi khế
Trong các loại trên, loại nào có dạ dày 4 ngăn?
(4),(5),(6),(7)
(1),(3),(4),(5)
(1),(4),(5),(6)
(2),(4),(5),(7)
Trâu bò chỉ ăn cỏ, nhưng trong máu của loài động vật này có hàm lượng amino acid rất cao. Nguyên nhân là vì:
Trâu, bò có dạ dày 4 túi nên tổng hợp tất cả các amino acid cho riêng mình
Trong dạ dày trâu, bò, có vi sinh vật chuyển hóa đường thành amino acid và protein
Cỏ có hàm lượng amino acid và protein rất cao
Ruột của trâu, bò không hấp thụ amino acid.
Ở loài chim, diều được hình thành từ bộ phận nào sau đây của ống tiêu hóa:
Thực quản
Tuyến nước bọt
Khoang miệng
Dạ dày
Sự tiêu hóa ở dạ dày múi khế diễn ra như thế nào?
Tiết ra pepsin và HCl để tiêu hóa protein có ở sinh vật và cỏ.
Hấp thụ bớt nước trong thức ăn.
Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hóa cellulose.
Thức ăn được ở lên miệng để nhai lại.
Những đặc điểm nào sau đây không đúng với sự tiêu hóa thức ăn ở dạ lá sách?
Những đặc điểm nào sau đây không đúng với sự tiêu hóa thức ăn ở dạ lá sách?
(1) Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.
(2) Tiết pepsin và HCl để tiêu hóa protein có ở vi sinh vật và cỏ.
(3) Hấp thụ bớt nước trong thức ăn.
(4) Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzyme tiêu hóa cellulose.
Trong ông tiêu hóa của giun đất, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự
Miệng → hầu → thực quản → diều → mề → ruột → hậu môn.
Miệng → hầu→ mề→ thực quản → diều → ruột → hậu môn.
Miệng→ hầu → diều → thực quản → mề → ruột→hậu môn.
Miệng → hầu → thực quản → mề → diều→ ruột→ hậu môn.
Khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá, nhận định nào sau đây là đúng?
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzyme do lysosome tiết ra.
Thức ăn đi vào qua lỗ miệng, chất thải được thải ra ngoài qua hậu môn.
Thức ăn được biến đổi về mặt cơ học bên trong tế bào.
Trên thành túi có nhiều tế bào tiết enzyme tiêu hóa vào lòng túi để biến đổi thức ăn thành các mảnh nhỏ và được hấp thụ qua màng tế bào.
Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lý?
1 - abc, 2 - de
1- adb, 2 - c
1 - bcd, 2 - ae
1 - ace, 2 - b
Cho thông tin ở bảng sau: Bộ phận Chức năng Dạ tổ ong Dạ cỏ Dạ lá sách Dạ múi khế
Khi nối các thông tin ở cột bên trái và cột bên phải, cách nối nào dưới đây là hợp lí?
A. 1 - d; 2 - a; 3 - b; 4 - c,e
B. 1 - b; 2 - a; 3 - d; 4 - c,e
C. 1 - a; 2 - d; 3 - b; 4 - c,e
D. 1 - d; 2 - a; 3 - b,e; 4 - c
Thức ăn khi vào dạ dày của người sẽ được biến đổi về mặt …..(1)…..Từ/Cụm từ (1) là:
A.Cơ học
B.Hóa học
C.Cơ học và hóa học
D.Không biến đổi mà di chuyển thẳng xuống ruột
Trong cơ thể người, chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ vào ……(1)…… Từ/Cụm từ (1) là:
A.Huyết tương
B.Hồng cầu
C.Lông ruột
D.Máu và mạch bạch huyết
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự: Miệng → thực quản → ……(1)…… → ……..(2)……→ ruột già→ hậu môn. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
A. 1 - thận; 2 - dạ dày
B. 1 - tá tràng; 2 - ruột non
C. 1 - dạ dày; 2 - ruột non
D. 1 - gan; 2 - tá tràng
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn và chất thải ………(1)………. Từ/Cụm từ (1) là:
A. Ra ở hai nơi khác nhau
B.Miệng có hai lỗ, một để thải chất và một để lấy thức ăn
C. Đều ra ở cùng một lỗ
D.Chưa rõ cơ chế lấy vào và thải ra
Các động vật nào sau đây có túi tiêu hóa?
A. San hô, thủy tức, sứa.
B. San hô, thủy tức, giun đất, sứa.
C. San hô, sứa, châu chấu.
D. San hô, thủy tức, châu chấu.
Thủy tức lấy thức ăn bằng cách dùng ……(1)….. làm …..(2)….. con mồi rồi đưa vào miệng.
