wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Total questions: 150

Worksheet time: 25hrs 0mins

Name
Class
Date
1.
Tính đến thời điểm năm 2017, Bộ Tài chính đã ban hành được bao nhiêu chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):
a)
26
b)
30
c)
28
d)
15
2.
Ngày 27/3/N, công ty H ký hợp đồng cho Công ty K thuê văn phòng trong 18 tháng (từ ngày 01/4/N đến 30/9/N+1), với tổng trị giá hợp đồng là 270 triệu đồng. Bên đi thuê đã trả trước toàn bộ số tiền này cho Công ty H sau ngày hợp đồng được ký. Tại thời điểm thanh toán tiền, kế toán công ty K ghi nhận khoản tiền đã thanh toán là
a)
Chi phí hoạt động kinh doanh
b)
Thu nhập
c)
Tài sản
d)
Nợ phải trả
3.
Ngày 01/01/20X1, Công ty X ký hợp đồng cung cấp một lô sản phẩm theo đơn hàng mà Công ty Y đã đặt với số tiền mặt ứng trước là 100 triệu đồng trên tổng trị giá hợp đồng 300 triệu đồng. Đơn hàng được thực hiện sản xuất trong 03 tháng, được giao cho khách hàng vào đầu tháng 5/20X1 (tổng giá thành sản xuất của đơn hàng là 250 triệu đồng, có nhập kho). Sau khi hàng được giao, số tiền còn lại của hợp đồng được khách hàng thanh toán trong 6 tháng. Tại thời điểm nhận tiền ứng trước, kế toán công ty X ghi nhận
a)
Thu nhập là 100 triệu đồng
b)
Nợ phải trả là 300 triệu đồng
c)
Nợ phải trả là 100 triệu đồng
d)
Thu nhập là 300 triệu đồng
4.
Công ty TNHH Tân Giang mua 1 thiết bị sản xuất vào này 15/8/20X1 với giá trị là 450 triệu đồng, đã đưa vào sử dụng. Ngày 31/12/20X1, giá thị trường của thiết bị sản xuất này là 350 triệu đồng, kế toán đã điều chỉnh giảm giá trị ghi sổ của thiết bị này. Được biết doanh nghiệp vẫn tiếp tục hoạt động trong năm tới. Theo bạn, nhân viên kế toán đã vi phạm nguyên tắc kế toán nào?
a)
Hoạt động liên tục
b)
Giá gốc
c)
Thận trọng
d)
Giá gốc và hoạt động liên tục
5.
Việc tăng giá theo thời gian ảnh hưởng như thế nào đến giá trị tài sản và lợi nhuận của công ty theo nguyên tắc giá gốc?
a)
Tài sản và lợi nhuận đều bị ghi nhận thấp hơn giá trị thị trường
b)
Tài sản và lợi nhuận đều bị ghi nhận cao hơn giá trị thị trường
c)
Tài sản ghi nhận thấp hơn và lợi nhuận ghi nhận cao hơn giá trị thị trường
d)
Tài sản ghi nhận cao hơn và lợi nhuận ghi nhận thấp hơn giá trị thị trường
6.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tắc thận trọng?
a)
Phải cẩn trọng trong việc ghi chép, tính toán số liệu
b)
Không công bố giá trị tài sản lớn hơn thực tế
c)
Không công bố nợ phải trả lớn hơn thực tế
d)
Không công bố giá trị tài sản nhỏ hơn thực tế
7.
Nguyên tắc kế toán nào sẽ được xem xét khi chủ sở hữu doanh nghiệp sử dụng hàng tồn kho cho mục đích cá nhân?
a)
Trình bày hợp lý
b)
Cơ sở dồn tích
c)
Hoạt động liên tục
d)
Khái niệm thực thể kinh doanh
8.
Nguyên tắc kế toán nào sau đây cho phép trong thực hành kế toán có thể mắc phải những sai sót nhỏ, không ảnh hưởng đến bản chất của báo cáo tài chính?
a)
Cơ sở dồn tích
b)
Thận trọng
c)
Trọng yếu
d)
Giá gốc
9.
Trong những phát biểu nào sau đây, phát biểu nào ĐÚNG? (i) Thông tin kế toán chỉ phục vụ cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp (ii) Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi doanh nghiệp nhận đủ số tiền do khách hàng thanh toán. (iii) Nguyên tắc giá gốc chỉ ra rằng các công ty phải phản ánh tài sản tại giá gốc hoặc giá trị hợp lý tại thời điểm tài sản đó được ghi nhận. (iv) Thông tin kế toán không nhất thiết phải so sánh được do đơn vị có thể được phép thay đổi phương pháp kế toán
a)
(iii)
b)
(ii), (iii)
c)
(i), (ii)
d)
(ii)
10.
Các bước công việc trong một hệ thống kế toán là?
a)
Nhật ký, chứng từ gốc, sổ tài khoản, kiểm tra đối chiếu, báo cáo tài chính
b)
Lập chứng từ gốc, ghi nhật ký, ghi sổ tài khoản, kiểm tra đối chiếu, lập báo cáo tài chính
c)
Báo cáo tài chính, chứng từ gốc, nhật ký, sổ tài khoản, kiểm tra đối chiếu
d)
Chứng từ gốc, sổ tài khoản, nhật ký, kiểm tra đối chiếu, báo cáo tài chính
11.
Bốn câu hỏi cần trả lời trong kế toán là những nội dung sau, ngoại trừ?
a)
Ghi chép cái gì?
b)
Giá trị nào dùng để ghi chép?
c)
Khi nào thì ghi chép
d)
Vì sao phải ghi chép
12.
Trong tháng 6/20X1, Công ty MGS đã giao cho Công ty KLC toàn bộ 10 lô dầu gội đầu và được Công ty KLC thanh toán 1/3 tiền hàng. Số tiền còn lại Công ty KLC sẽ thanh toán nốt vào đầu tháng 8/20X1. Công ty MGS sẽ
a)
Ghi nhận doanh thu của 10 lô dầu gội vào tháng 6/20X1
b)
Ghi nhận doanh thu của 10 lô dầu gội vào tháng 8/20X1
c)
Ghi nhận doanh thu chia đều cho 3 tháng: 6, 7,8.
d)
Không ghi nhận doanh thu tháng nào
13.
Kế toán cung cấp thông tin cho các đối tượng nào dưới đây:
a)
Các cơ quan quản lý của Nhà nước
b)
Các nhà quản trị doanh nghiệp
c)
Các nhà đầu tư, các chủ nợ
d)
Tất cả các đối tượng trên
14.
Yêu cầu nào sau đây của kế toán đòi hỏi phải phản ánh đúng hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế
a)
Kịp thời
b)
Dễ hiểu
c)
Trung thực
d)
Đầy đủ
15.
Văn bản pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật kế toán tại Việt Nam là
a)
Luật kế toán
b)
Chế độ kế toán
c)
Chuẩn mực kế toán
d)
Các câu trên đều sai
16.
“…là những quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, nội dung, phương pháp và thủ tục kế toán cơ bản, chung nhất, làm cơ sở ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính nhằm đạt được sự đánh giá trung thực, hợp lý khách quan về thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.”. Hãy điền vào dấu “…”
a)
Luật kế toán
b)
Chế độ kế toán
c)
Chuẩn mực kế toán
d)
Luật thuế
17.
Sự việc nào sau đây không phải là nghiệp vụ kinh tế:
a)
Chi phí phát sinh nhưng chưa trả tiền
b)
Giảm giá bán cho một sản phẩm
c)
Hỏa hoạn
d)
Vay được một khoản nợ
18.
Trong tháng 10/20X1, Vietjet Air bán được rất nhiều vé máy bay của các chuyến bay trong tháng 12/20X1 với tổng số tiền là 2.000 triệu đồng. Số tiền này sẽ được công ty:
a)
Ghi nhận vào doanh thu tháng 10/20X1
b)
Ghi nhận vào doanh thu của cả 2 tháng 8 và 9/20X1
c)
Ghi nhận vào doanh thu của tháng 12/20X1
d)
Các câu trên đều sai.
19.
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện được ghi nhận, trình bày tuân thủ bản chất và thực tế phát sinh của chúng, không chỉ dựa vào hình thức pháp lý. Đó là nội dung của nguyên tắc
a)
Khách quan
b)
Bản chất hơn hình thức
c)
Trình bày trung thực
d)
Thận trọng
20.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về kế toán:
a)
Kế toán là việc ghi chép số liệu.
b)
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra số liệu.
c)
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.
d)
Kế toán là việc xử lý và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính sao cho thỏa mãn nhu cầu của nhà quản trị doanh nghiệp
21.
Đặc trưng cơ bản của đối tượng kế toán là
a)
Tính hai mặt, độc lâp nhưng cân bằng về lượng.
b)
Đa dạng,
c)
Vận động theo chu kỳ khép kín
d)
Không cân bằng về lượng
22.
Thuế thu nhập của doanh nghiệp phải nộp thuộc
a)
Tài sản ngắn hạn
b)
Nguồn vốn chủ sở hữu
c)
Tài sản cố định
d)
Nợ phải trả của doanh nghiệp
23.
Một dây truyền sản xuất được coi là tài sản của doanh nghiệp khi
a)
Thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
b)
Gắn với lợi ích trong tương lại của doanh nghiệp
c)
Có thể xác định được giá trị
d)
Thỏa mãn các điều kiện để 1 nguồn lực coi là tài sản theo quy định
24.
Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được xác định bằng
a)
Tổng tài sản trừ đi tài sản ngắn hạn
b)
Tổng nguồn vốn trừ đi tài sản dài hạn
c)
Tổng tài sản trừ đi nợ phải trả
d)
Tổng tài sản trừ nguồn vốn kinh doanh
25.
Các khoản trả trước ngắn hạn cho người bán thuộc
a)
Tài sản ngắn hạn
b)
Tài sản dài hạn
c)
Nợ phải trả ngắn hạn
d)
Nợ phải trả dài hạn
26.
Thuế giá trị gia tăng phải nộp thuộc
a)
Tài sản ngắn hạn
b)
Vốn góp của chủ sở hữu
c)
Nợ ngắn hạn
d)
Tài sản dài hạn
27.
Vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ thuộc nhóm tài sản
a)
Hàng tồn kho
b)
Các khoản đầu tư ngắn hạn
c)
Tài sản tiền
d)
Tài sản dài hạn
28.
Khoản khách hàng ứng trước tiền hàng cho doanh nghiệp thuộc
a)
Tài sản ngắn hạn
b)
Tài sản dài hạn
c)
Nợ phải trả
d)
Nguồn vốn chủ sở hữu
29.
Theo quy định hiện hành tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình bao gồm:
a)
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, Nguyên giá phải được xác định đáng tin cậy
b)
Có thời gian sử dụng trên một năm, có giá trị trên 10 triệu
c)
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, Nguyên giá phải được xác định đáng tin cậy, Có thời gian sử dụng trên một năm, có giá trị trên 30 triệu.
d)
Thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có giá trị trên 30 triệu, thời gian sử dụng trên 1 năm
30.
Nhóm tài sản hàng tồn kho không bao gồm:
a)
Hàng đang đi đường
b)
Thành phẩm đã xuất bán
c)
Sản phẩm dở dang
d)
Thành phẩm gửi bán
31.
Những khoản đầu tư về vốn nhằm mục đích kiếm lời có thời hạn thu hồi trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh thuộc:
a)
Nhóm tài sản trong khâu thanh toán
b)
Nhóm các khoản đầu tư ngắn hạn
c)
Nhóm Tài sản hàng tồn kho
d)
Phải thu của khách hàng
32.
Các loại tài sản được sử dụng dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh hoặc thương mại dịch vụ của doanh nghiệp thuộc:
a)
Tài sản dài hạn
b)
Nhóm tài sản trong khâu thanh toán
c)
Nhóm tài sản hàng tồn kho
d)
Nhóm tài sản ngắn hạn khác
33.
Tổng tài sản đầu kỳ là 120 tỷ, trong kỳ nếu tài sản ngắn hạn tăng thêm 500 triệu, tài sản dài hạn giảm 100 triệu nợ phải trả tăng thêm 100 triệu. Khi đó nguồn vốn chủ sở hữu
a)
Không đổi
b)
Tăng 200 triệu
c)
Tăng 300 triệu
d)
Giảm 300 triệu
34.
Tổng tài sản đầu kỳ là 120 tỷ, trong kỳ nếu tài sản ngắn hạn tăng thêm 500 triệu, tài sản dài hạn giảm 100 triệu nợ phải trả tăng thêm 100 triệu. Khi đó tổng nguồn vốn
a)
Tăng 400 triệu
b)
Giảm 400 triệu
c)
Tăng 300 triệu
d)
Giảm 300 triệu
35.
Tổng tài sản đầu kỳ là 150 tỷ, trong kỳ nếu Tài sản ngắn hạn tăng 4 tỷ, nợ phải trả giảm 500 triệu. Tổng nguồn vốn cuối kỳ là
a)
153,5 tỷ
b)
154 tỷ
c)
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 4.5 tỷ
d)
155 tỷ
36.
Tổng tài sản đầu kỳ là 20 tỷ, trong kỳ Hàng tồn kho tăng 40 triệu, phải thu khách hàng giảm 30 triệu, Tài sản cố định hữu hình tăng 100 triệu, nợ vay thuê tài chính tăng 50 triệu, Vốn góp của chủ sở hữu sẽ: (các khoản mục khác không đổi)
a)
Tăng 30 triệu
b)
Tăng 110 triệu
c)
Tăng 60 triệu
d)
Giảm 60 triệu
37.
Tổng tài sản đầu kỳ là 20 tỷ, trong kỳ Hàng tồn kho tăng 40 triệu, phải thu khách hàng giảm 30 triệu, Tài sản cố định hữu hình tăng 100 triệu, nợ vay thuê tài chính tăng 50 triệu,. Tổng Tài sản cuối kỳ của doanh nghiệp sẽ: (các khoản mục khác không đổi)
a)
Tăng 30 triệu
b)
Tăng 110 triệu
c)
Tăng 60 triệu
d)
Giảm 60 triệu
38.
Tổng Nguồn vốn đầu kỳ là 10 tỷ, trong kỳ Nguyên vật liệu tăng 40 triệu, Thành phẩm giảm 30 triệu, Phải thu khách hàng tăng 50 triệu, Tài sản cố định giảm 100 triệu, Chứng khoán kinh doanh tăng 100 triệu. Tổng nguồn vốn cuối kỳ sẽ:
a)
Tăng 160 triệu
b)
Tăng 100 triệu
c)
Tăng 260 triệu
d)
Tăng 60 triệu
39.
Tổng Nguồn vốn đầu kỳ là 10 tỷ, trong kỳ Nguyên vật liệu tăng 40 triệu, Thành phẩm giảm 30 triệu, Phải thu khách hàng tăng 50 triệu, Tài sản cố định giảm 100 triệu, Chứng khoán kinh doanh tăng 100 triệu. Tổng nguồn vốn cuối kỳ sẽ là
a)
10.100 triệu
b)
10.110 triệu
c)
10.060 triệu
d)
10.260triệu
40.
Tổng Nguồn vốn đầu kỳ là 10 tỷ, trong kỳ Nguyên vật liệu tăng 40 triệu, Thành phẩm giảm 30 triệu, Phải thu khách hàng tăng 50 triệu, Tài sản cố định giảm 100 triệu, Chứng khoán kinh doanh tăng 100 triệu, Phải trả người bán tăng 100 triệu. Nguồn vốn chủ sở hữu sẽ
a)
Giảm 40 triệu
b)
Tăng 110 triệu
c)
Giảm 160 triệu
d)
Giảm 260 triệu
41.
Chứng từ kế toán:
a)
Chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ phát sinh và không phải lập nhiều liên
b)
Chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ và được lập làm nhiều liên
c)
Có thể được lập lại mỗi khi thất lạc
d)
Không cần phải lập khi phát sinh nghiệp vụ
42.
Theo quy định tại Luật Kế toán 2015, Chứng từ kế toán là:
a)
Những giấy tờ, vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán
b)
Là bằng chứng chứng minh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
c)
Là căn cứ để ghi sổ kế toán
d)
Là căn cứ pháp lý để kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán.
43.
Chứng từ kế toán để phản ánh tiền mặt của doanh nghiệp tăng:
a)
Hoá đơn GTGT
b)
Phiếu Chi
c)
Giấy báo Có
d)
Phiếu Thu
44.
Chứng từ kế toán để phản ánh nguyên vật liệu của doanh nghiệp tăng
a)
Hoá đơn GTGT
b)
Phiếu nhập kho
c)
Phiếu xuất kho
d)
Phiếu chi
45.
Mục đích của kiểm tra chứng từ là
a)
Kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ
b)
Kiểm tra các yếu tố cơ bản của chứng từ
c)
Kiểm tra tính trung thực của chứng từ
d)
Xác nhận chứng từ hợp pháp, hợp lệ và làm căn cứ ghi sổ kế toán
46.
Chứng từ kế toán để phản ánh nguyên vật liệu của doanh nghiệp giảm:
a)
Hoá đơn GTGT
b)
Phiếu xuất kho
c)
Phiếu nhập kho
d)
Phiếu thu
47.
Nghiệp vụ mua hàng hoá nhập kho, chưa trả tiền cho nhà cung cấp làm cho tài sản và nguồn vốn thay đổi thế nào:
a)
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
b)
Tài sản tăng, nguồn vốn giảm
c)
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
d)
Tài sản giảm, nguồn vốn tăng
48.
Nghiệp vụ thanh toán tiền lương cho nhân viên bán hàng bằng chuyển khoản, kế toán định khoản:
a)
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng/ Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
b)
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động / Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
c)
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng/ Có TK 334 - Phải trả người lao động
d)
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động / Có TK 641 – Chi phí bán hàng
49.
Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng:
a)
Luôn luôn có số dư bên Nợ
b)
Luôn luôn có số dư bên Có
c)
Có thể có số dư bên Nợ hoặc có thể có số dư bên Có
d)
Không có số dư
50.
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
a)
Có số dư bên Có
b)
Có số dư bên Nợ
c)
Có thể có số dư bên Nợ hoặc có thể có số dư bên Có
d)
Không có số dư
51.
Chỉ tiêu Hao mòn tài sản cố định được phản ánh:
a)
Phần Tài sản của Bảng cân đối kế toán
b)
Phần Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán
c)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
d)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
52.
Nghiệp vụ tạm ứng tiền mặt cho người lao động đi công tác, kế toán định khoản:
a)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp / Có TK 111 – Tiền mặt
b)
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động / Có TK 111 – Tiền mặt
c)
Nợ TK 111 – Tiền mặt / Có TK 334 Phải trả người lao động
d)
Nợ TK 141 – Tạm ứng / Có TK 111 – Tiền mặt
53.
Nghiệp vụ tạm ứng tiền lương cho người lao động bằng tiền mặt được kế toán định khoản:
a)
Nợ TK 141-Tạm ứng / Có TK 334 – Phải trả người lao động
b)
Nợ TK 141 – Tạm ứng / Có TK 111 – Tiền mặt
c)
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động / Có TK 111 – Tiền mặt
d)
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động / Có TK 141 – Tạm ứng
54.

Khoản tiền mà khách hàng ứng trước tiền hàng được trình bày:

a)
Bên phần Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán
b)
Bên phần Tài sản của Bảng cân đối kế toán
c)
Bên phần Tài sản của Bảng cân đối kế toán sau khi được bù trừ với khoản phải thu của khách hang
d)
Bên phần Tài sản của Bảng cân đối kế toán với số tiền ghi âm
55.

Khoản tiền trả trước cho nhà cung cấp được trình bày:

a)
Bên phần Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán
b)
Bên phần Tài sản của Bảng cân đối kế toán
c)
Bên phần Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán sau khi được bù trừ với khoản phải trả người cung cấp
d)
Bên phần Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán với số tiền ghi âm
56.
Nghiệp vụ mua máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thanh toán 50% bằng khoản vay dài hạn thuộc quan hệ đối ứng:
a)
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
b)
Tài sản tăng, nguồn vốn giảm
c)
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
d)
Tài sản giảm, nguồn vốn tăng
57.
Nghiệp vụ mua nguyên vật liệu nhập kho thanh toán bằng chuyển khoản 50%, còn lại nợ nhà cung cấp thuộc quan hệ đối ứng:
a)
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
b)
Tài sản tăng, tài sản giảm
c)
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
d)
Tài sản tăng, tài sản giảm và nguồn vốn tăng
58.
Nhóm tài khoản nào sau đây là tài khoản lưỡng tính:
a)
TK 131- Phải thu của khách hàng, TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, TK 136 – Phải thu nội bộ, TK 331- Phải trả cho người bán, TK 338 – Phải trả phải nộp khác, TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính
b)
TK 131- Phải thu của khách hàng, TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, TK 136 - Phải thu nội bộ, TK 331 - Phải trả cho người bán, TK 338 - Phải trả phải nộp khác, TK 138 – Phải thu khác
c)
TK 131- Phải thu của khách hàng, TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, TK 136 - Phải thu nội bộ, TK 331- Phải trả cho người bán, TK 338 - Phải trả phải nộp khác, TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
d)
TK 131- Phải thu của khách hàng, TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ, TK 136 - Phải thu nội bộ, TK 331 - Phải trả cho người bán, TK 338 - Phải trả phải nộp khác, TK 152 – Nguyên vật liệu
59.
Nghiệp vụ nào làm thay đổi quy mô tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp:
a)
Tạm ứng cho người lao động đi công tác bằng tiền mặt: 3.000.000 đ
b)
Xuất kho thành phẩm gửi bán theo trị giá xuất kho: 70.000.000 đ
c)
Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ cho nhà cung cấp: 120.000.000 đ
d)
Chi tiền mặt trả lương cho người lao động: 62.000.000 đ
60.
Nội dung kinh tế của định khoản kế toán Nợ TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính: 150.000.000 đ Có TK 111 – Tiền mặt: 150.000.000 đ
a)
Vay ngắn hạn ngân hàng bằng tiền mặt: 150.000.000 đ
b)
Vay dài hạn ngân hàng bằng tiền mặt: 150.000.000 đ
c)
Chi tiền mặt để thanh toán cho vay ngân hàng: 150.000.000 đ
d)
Thanh toán khoản vay ngân hàng bằng tiền gửi ngân hang: 150.000.000 đ
61.
Nội dung kinh tế của định khoản kế toán Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 55.000.000 đ Có TK 131 – Phải thu khách hàng: 55.000.000 đ
a)
Khách hàng thanh toán tiền hàng bằng tiền gửi ngân hàng: 55.000.000 đ
b)
Trả trước tiền cho nhà cung cấp bằng chuyển khoản: 55.000.000 đ
c)
Thanh toán tiền cho nhà cung cấp bằng tiền gửi ngân hàng: 55.000.000 đ
d)
Khách hàng ứng trước tiền hàng bằng tiền mặt: 55.000.000 đ
62.
Đâu là định khoản đơn trong các định khoản kế toán sau:
a)
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán : 40.000.000 đ /Có TK 111 – Tiền mặt : 10.000.000 đ / Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng : 30.000.000 đ
b)
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu: 20.000.000 đ /Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ: 2.000.000 đ /Có TK112 – Tiền gửi ngân hàng: 22.000.000 đ
c)
Nợ TK 621- Chi phí NVL trực tiếp : 33.000.000 đ / Có TK 152 – Nguyên vật liệu: 33.000.000 đ
d)
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung: 12.000.000 đ/Có TK 152 – Nguyên vật liệu: 8.000.000 đ/ Có TK 153 – CCDC : 4.000.000 đ
63.
Định khoản nào phản ánh nghiệp vụ nộp thuế cho Nhà nước bằng tiền gửi ngân hàng trong các định khoản kế toán sau:
a)
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng / Có TK333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
b)
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước / Có TK112 – Tiền gửi ngân hàng
c)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ / Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
d)
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng / Có TK133 - Thuế GTGT được khấu trừ
64.
Đâu không phải là nguyên tắc khi lập Bảng cân đối kế toán trong các nguyên tắc sau:
a)
Tài sản sắp xếp theo tính luân chuyển giảm dần
b)
Nguồn vốn được sắp xếp theo khả năng ưu tiên trả nợ
c)
Được phép bù trừ số dư của các tài khoản hỗn hợp (TK lưỡng tính)
d)
Không được phép bù trừ số dư của các tài khoản hỗn hợp (TK lưỡng tính)
65.
Ngày 12/8/20XX doanh nghiệp A xuất kho 500 sản phẩm gửi bán công ty Y trị giá xuất kho 120.000.000 đ, giá bán chưa thuế GTGT 150.000.000 đ, thuế GTGT 15.000.000 đ. Tại ngày 12/8/20XX kế toán định khoản:
a)
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng: 165.000.000 đ / Có TK 511- Doanh thu bán hàng và CCDV: 150.000.000 đ /Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: 15.000.000 đ
b)
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán: 120.000.000 đ / Có TK 155 – Thành phẩm: 120.000.000 đ
c)
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán: 120.000.000 đ / Có TK 155 – Thành phẩm : 120.000.000 đ
d)
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán: 120.000.000 đ /Có TK 157 – Hàng gửi đi bán: 120.000.000 đ
66.
Ngày 22/9/20XX Doanh nghiệp mua vật liệu, giá mua chưa có thuế
100.000.000 đ, thuế GTGT: 10.000.000 đ, doanh nghiệp đã thanh toán cho người bán bằng chuyển khoản. Tại ngày 22/9/20XX kế toán định khoản:
a)
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu: 100.000.000 đ /Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ: 10.000.000 đ /Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 110.000.000 đ
b)
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu: 100.000.000 đ /Nợ TK133 – Thuế GTGT được khấu trừ: 10.000.000 đ /Có TK 331- Phải trả cho người bán: 110.000.000 đ
c)
Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường: 100.000.000 đ /Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 100.000.000 đ
d)
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu: 100.000.000 đ /Có TK 151– Hàng mua đang đi đường: 100.000.000 đ
67.
Doanh nghiệp được Nhà nước cấp 1 TSCĐ hữu hình trị giá: 1.200.000.000 đồng. Kế toán định khoản:
a)
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình: 1.200.000.000 đ /Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 1.200.000.000 đ
b)
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình: 1.200.000.000 đ /Có TK 411 – Vốn góp của chủ sở hữu: 1.200.000.000 đ
c)
Nợ TK 411– Vốn góp của chủ sở hữu: 1.200.000.000 đ /Có TK 211- TSCĐ hữu hình: 1.200.000.000 đ
d)
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết: 1.200.000.000 đ /CóTK 211- TSCĐ hữu hình: 1.200.000.000 đ
68.
Doanh nghiệp KIKO nhận vốn góp liên doanh của công ty XYZ bằng dây truyền sản xuất trị giá: 2.100.000.000 đồng. Kế toán định khoản:
a)
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình: 2.100.000.000 đ /Có TK 411– Vốn góp của chủ sở hữu: 2.100.000.000 đ
b)
Nợ TK 222– Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết: 2.100.000.000 đ /Có TK 211- TSCĐ hữu hình: 2.100.000.000 đ
c)
Nợ TK 222– Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết: 2.100.000.000 đ /Có TK 411– Vốn góp của chủ sở hữu: 2.100.000.000 đ
d)
Nợ TK 411– Vốn góp của chủ sở hữu: 2.100.000.000 đ /CóTK 211- TSCĐ hữu hình: 2.100.000.000 đ
69.
Ngày 01/9/20XX người mua ứng trước tiền hàng cho doanh nghiệp bằng tiền mặt 10.000.000đ. Kế toán định khoản:
a)
Nợ TK 131-Phải thu của khách hàng: 10.000.000 đ/ Có TK 111-Tiền mặt: 10.000.000 đ
b)
Nợ TK 331- Phải trả cho người bán: 10.000.000 đ/ Có TK 111-Tiền mặt: 10.000.000 đ
c)
Nợ TK 111-Tiền mặt: 10.000.000 đ/ Có TK 131-Phải thu của khách hàng: 10.000.000 đ
d)
Nợ TK 111-Tiền mặt: 10.000.000 đ/ Có TK 141-Tạm ứng: 10.000.000 đ
70.
Nghiệp vụ kinh tế: “Nhận vốn góp liên doanh bằng tiền gửi ngân hàng: 1,5 tỷ đồng” làm cho quy mô tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp thay đổi như thế nào
a)
Tài sản tăng 1,5 tỷ, nguồn vốn giảm 1,5 tỷ
b)
Tài sản tăng 1,5 tỷ, nguồn vốn tăng 1,5 tỷ
c)
Tài sản giảm 1,5 tỷ, nguồn vốn giảm 1,5 tỷ
d)
T ài sản giảm 1,5 tỷ, nguồn vốn tang 1,5 tỷ
71.
Ngày 15/4/20XX doanh nghiệp Mai Linh xuất kho công cụ dụng cụ phục vụ cho bộ phận sản xuất: 20.000.000 đ (công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ 1 lần). Nghiệp vụ kinh tế này thuộc loại quan hệ đối ứng nào:
a)
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
b)
Tài sản giảm, tài sản tăng
c)
Tài sản giảm, phát sinh chi phí
d)
Nợ phải trả tăng, phát sinh chi phí
72.
Ngày 15/4/20XX doanh nghiệp Mai Linh xuất kho công cụ dụng cụ phục vụ cho bộ phận sản xuất: 20.000.000 đ (công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ 1 lần). Kế toán định khoản:
a)
Nợ TK 242-Chi phí trả trước: 20.000.000 đ/ Có TK 153-CCDC: 20.000.000 đ
b)
Nợ TK 627-Chi phí sản xuất chung: 20.000.000 đ/ Có TK 153-CCDC: 20.000.000 đ
c)
Nợ TK 627-Chi phí sản xuất chung: 20.000.000 đ/ Có TK 242-Chi phí trả trước: 20.000.000 đ
d)
Nợ TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp: 20.000.000 đ/ Có TK 153 – Công cụ dụng cụ: 20.000.000 đ
73.
Phiếu thu số 123 ngày 08/9/2018 nội dung thu tiền theo hoá đơn số 0012666 của công ty X. Theo bạn, phiếu thu số 123 phải lưu trữ tối thiểu:
a)
3 năm
b)
5 năm
c)
10 năm
d)
Vĩnh viễn
74.
Nêu nội dung của nghiệp vụ kinh tế được phản ánh vào sơ đồ chữ T sau:
a)
Rút tiền gửi ngân hàng để nộp thuế: 5.000.000 đ, trả lương người lao động: 15.000.000 đ
b)
Trả lương cho người lao động bằng tiền gửi ngân hàng: 15.000.000 đ
c)
Rút tiền gửi ngân hàng để nộp thuế cho Nhà nước: 5.000.000 đ
d)
Tính lương phải trả cho người lao động: 15.000.000 đ, tính thuế phải nộp Nhà nước: 5.000.000 đ
75.
Định khoản nào phản ánh vào sơ đồ tài khoản chữ T đúng:
a)
Định khoản 1: Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: 5.000.000 /Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 7.000.000
b)
Định khoản 2: Nợ TK 622 – Chi phí NVL trực tiếp: 9.000.000 /Có TK 334 - Phải trả người lao động: 9.000.000
c)
Định khoản 3: Có TK 152 – Nguyên vật liệu: 3.000.000 /Có TK 331 – Phải trả cho người bán: 3.000.000
d)
Định khoản 4: Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 9.000.000 /Có TK 334 – Phải trả người lao động: 9.000.000
76.
Cho Bảng cân đối kế toán ngày 01/6/20XX tại doanh nghiệp Hải Nam như sau (đơn vị: đồng): Trong tháng 6 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: 1. Khách hàng thanh toán toàn bộ khoản nợ đầu kỳ bằng chuyển khoản 2. Nộp toàn bộ số tiền thuế cho Nhà nước bằng tiền mặt Tổng Tài sản của doanh nghiệp tại ngày 30/6/20XX là:
a)
3.500.000.000 đ
b)
3.610.000.000 đ
c)
3.390.000.000 đ
d)
3.220.000.000 đ
77.
Cho Bảng cân đối kế toán ngày 01/6/20XX tại doanh nghiệp Hải Nam như sau (đơn vị: đồng): Trong tháng 6 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: 1. Khách hàng thanh toán toàn bộ khoản nợ đầu kỳ bằng chuyển khoản 2. Nộp thuế cho Nhà nước bằng tiền mặt: 60.000.000 đ Tổng Nguồn vốn của doanh nghiệp tại ngày 30/6/20XX thay đổi như thế nào:
a)
Tổng nguồn vốn tăng 60.000.000 đ
b)
Tổng nguồn vốn giảm 60.000.000 đ
c)
Tổng nguồn vốn giảm 170.000.000 đ
d)
Tổng nguồn vốn không thay đổi
78.
Cho Bảng cân đối kế toán ngày 01/6/20XX tại doanh nghiệp Hải Nam như sau (đơn vị: đồng): Trong tháng 6 có nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: 1. Trả trước tiền cho nhà cung cấp Q bằng tiền gửi ngân hàng: 100.000.000 đ 2. Tạm ứng tiền lương tháng 7 cho người lao động bằng tiền mặt: 70.000.000 đ Tổng Nguồn vốn của doanh nghiệp tại ngày 30/6/20XX thay đổi như thế nào:
a)
Tổng nguồn vốn giảm 170.000.000 đ
b)
Tổng nguồn vốn giảm 70.000.000 đ
c)
Tổng nguồn vốn tăng 30.000.000 đ
d)
Tổng nguồn vốn không thay đổi
79.
Nhóm tài khoản nào sau đây thuộc loại tài khoản điều chỉnh giảm
a)
TK 214 – Hao mòn TSCĐ, TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản, TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu
b)
TK 214– Hao mòn TSCĐ, TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản, TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, TK 331- Phải trả cho người bán
c)
TK 229– Dự phòng tổn thất tài sản, TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu, TK 421– Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
d)
TK 131 – Phải thu của khách hàng, TK 331- Phải trả cho người bán, TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.
80.
Nghiệp vụ kinh tế nào thuộc quan hệ đối ứng “Tăng Tài sản này, không giảm Tài sản khác, không làm tăng khoản Nợ khác, do đó làm tăng kết quả kinh doanh’’ trong các nghiệp vụ sau :
a)
Mua máy móc thiết bị chưa trả tiền cho nhà cung cấp: 800.000.000 đ
b)
Khách hàng thanh toán tiền hàng còn nợ kỳ trước bằng chuyển khoản: 180.000.000 đ
c)
Lãi tiền gửi ngân hàng nhận được bằng tiền mặt: 68.000.000
d)
Trả lương cho người lao động bằng tiền mặt: 120.000.000 đ
81.
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 35.000.000. Kế toán định khoản:
a)
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 35.000.000/Có TK Dự phòng tổn thất tài sản: 35.000.000
b)
Nợ TK Chi phí bán hàng: 35.000.000/Có TK Dự phòng tổn thất tài sản: 35.000.000
c)
Nợ TK Giá vốn hàng bán: 35.000.000/Có TK Dự phòng tổn thất tài sản: 35.000.000
d)
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 35.000.000/Có TK Hàng tồn kho: 35.000.000
82.
Lập dự phòng phải thu khó đòi 38.000.000. Kế toán định khoản:
a)
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 38.000.000/Có TK Dự phòng tổn thất tài sản: 38.000.000
b)
Nợ TK Chi phí bán hàng: 38.000.000/Có TK Dự phòng tổn thất tài sản: 38.000.000
c)
Nợ TK Giá vốn hàng bán: 38.000.000/Có TK Phải thu khách hàng: 38.000.000
d)
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 38.000.000/Có TK Phải thu khách hàng: 38.000.000
83.
Tại Công ty Mai Lan chuyên sản xuất bánh ngọt, có tài liệu kế toán trong tháng 10/20XX như sau: (ĐVT: 1.000 đồng): + Không có sản phẩm dở dang thành phẩm tồn đầu tháng 10 + Trong tháng: Xuất dùng nguyên vật liệu bột mì, đường và các nguyên liệu khác cho sản xuất là 50.000; Chi phí tiền lương cho công nhân TTSX là 25.000, chi phí lương cho nhân viên quản lý phân xưởng là 5.000; chi phí điện nước cho sản xuất là 15.000; Nguyên vật liệu thừa nhập lại kho là 2.000. Cuối kỳ nhập kho 200 bánh ngọt, còn dở 10 bánh với giá trị dở dang là 4.500. Hỏi giá trị nhập kho 200 bánh là:
a)
95.000
b)
97.000
c)
92.500
d)
88.500
84.
Tại Công ty Mai Lan chuyên sản xuất bánh ngọt, có tài liệu kế toán trong tháng 10/20XX như sau: (ĐVT: 1.000 đồng): + Giá trị dở dang thành phẩm tồn đầu tháng 10: 10.000 (Số lượng 5 chiếc) + Trong tháng: Chi phí nguyên vật liệu bột mì, đường và các nguyên liệu khác cho sản xuất là 50.000; Chi phí tiền lương cho công nhân TTSX là 25.000, chi phí lương cho nhân viên quản lý phân xưởng là 5.000; chi phí điện nước cho sản xuất là 15.000; Phế phẩm bánh thu hồi là 2.000. + Cuối tháng nhập kho 200 bánh ngọt, còn dở 10 bánh với giá trị dở dang là 4.800. Hỏi giá trị nhập kho 200 bánh là:
a)
88.200
b)
98.200
c)
100.200
d)
102.200
85.
Doanh nghiệp SX và TM Tiến Thành trong kỳ sản xuất 2 loại sản phẩm: bàn học sinh và ghế gỗ nhỏ. Chi phí vật liệu chính phát sinh trong kỳ được tập hợp như sau: (ĐVT: 1.000 đồng): Chi phí gỗ công nghiệp Malaysia mua về cho sản xuất là 540.000; chi phí vật liệu đinh ốc là 60.000. Định mức nguyên vật liệu chính phân bổ để sản xuất là: 600/1 bàn và 200/1 ghế. Trong kỳ nhập kho 500 sản phẩm bàn và 500 sản phẩm ghế. Hỏi chi phí vật liệu chính trong kỳ để sản xuất bàn và ghế lần lượt là:
a)
600.000 và 200.000
b)
540.000 và 60.000
c)
450.000 và 150.000
d)
400.000 và 200.000
86.
Doanh nghiệp SX và TM Tiến Thành trong kỳ sản xuất 2 loại sản phẩm: bàn học sinh và ghế gỗ nhỏ. Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ được tập hợp như sau: (ĐVT: 1.000 đồng): Chi phí nhân công TTSX sản phẩm bàn là 120.000; chi phí nhân công TTSX sản phẩm ghế là 80.000. Tổng chi phí sản xuất chung trong kỳ là 108.000. Hỏi chi phí sản xuất chung trong kỳ phân bổ cho sản phẩm bàn và ghế (phân bổ theo CP nhân công trực tiếp) lần lượt là:
a)
120.000 và 80.000
b)
64.800 và 43.200
c)
60.000 và 48.000
d)
68.000 và 40.000
87.
Công ty sản xuất bánh ngọt Thanh Lan có số liệu về thành phẩm Bánh trung thu trong tháng 10/20XX như sau: Tồn đầu kỳ : 50sp, đơn giá 200.000 đ/sản phẩm Trong kỳ nhập kho: - ngày 2/10 nhập kho 50 sp, đơn giá 205.000đ/sản phẩm - ngày 10/10 nhập kho 30sp, đơn giá 190.000đ/sản phẩm - ngày 25/10 xuất kho 50 sp - ngày 26/10 nhập kho 20 sp, đơn giá 210.000 đ/sản phẩm Hỏi đơn giá xuất kho thành phẩm Bánh trung thu ngày 25/10 theo phương pháp nhập trước xuất trước là:
a)
205.000
b)
200.000
c)
190.000
d)
209.000
88.
Chi hoa hồng đại lý số tiền 15.000.000 bằng tiền mặt. Kế toán định khoản:
a)
Nợ TK Chi phí bán hàng: 15.000.000/Có TK Tiền mặt: 15.000.000
b)
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 15.000.000/Có TK Tiền mặt: 15.000.000
c)
Nợ TK Giá vốn hàng bán: 15.000.000/Có TK Tiền mặt: 15.000.000
d)
Nợ TK Hàng hóa: 15.000.000/Có TK Tiền mặt: 15.000.000
89.
Nghiệp vụ "Tính chi phí lương của phòng Nhân sự là 30 triệu" được định khoản:
a)
Nợ TK Chi phí khác/Có TK Phải trả người lao động: 30 triệu
b)
Nợ TK Chi phí nhân công trực tiếp/Có TK Phải trả người lao động: 30 triệu
c)
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp/Có TK Phải trả người lao động: 30 triệu
d)
Nợ TK Phải trả người lao động/Có TK Chi phí bán hàng: 30 triệu
90.
Tiền hoa hồng trả cho Đại lý được kế toán hạch toán ghi tăng:
a)
Giá trị hàng gửi bán
b)
Chi phí bán hàng
c)
Chi phí khác
d)
Chi phí quản lý doanh nghiệp
91.
Nghiệp vụ "xuất kho hàng hóa gửi đại lý trị giá 20 triệu" được định khoản:
a)
Nợ TK Nguyên liệu vật liệu/Có TK Hàng gửi bán: 20 triệu
b)
Nợ TK Hàng hóa/Có TK Tiền mặt: 20 triệu
c)
Nợ TK Hàng hóa/Có TK Hàng gửi bán: 20 triệu
d)
Nợ TK Hàng gửi bán/Có TK Hàng hóa: 20 triệu
92.
Chi phí thu mua vận chuyển nguyên liệu đường kính về nhập kho để sản xuất bánh kẹo được kế toán hạch toán ghi tăng:
a)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
b)
Giá trị đường kính nhập về kho
c)
Chi phí bán bánh kẹo
d)
Chi phí khác
93.
Nghiệp vụ "Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu mua về, đã thanh toán bằng chuyển khoản là 20 triệu" được định khoản:
a)
Nợ TK Chi phí khác/Có TK Tiền mặt: 20 triệu
b)
Nợ TK Nguyên liệu vật liệu/Có TK Tiền mặt: 20 triệu
c)
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp/Có TK Tiền mặt: 20 triệu
d)
Nợ TK Nguyên liệu vật liệu/Có TK Tiền gửi ngân hàng: 20 triệu
94.
Nghiệp vụ "Chi phí vận chuyển hàng hóa tiêu thụ thanh toán bằng tiền mặt 5 triệu đồng" được định khoản:
a)
Nợ TK Chi phí khác/Có TK Tiền mặt: 5 triệu
b)
Nợ TK Giá vốn hàng bán/Có TK Tiền mặt: 5 triệu
c)
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp/Có TK Tiền mặt: 5 triệu
d)
Nợ TK Chi phí bán hàng/Có TK Tiền mặt: 5 triệu
95.
Trong tháng 4, Cửa hàng Hoàng Hà kinh doanh điện thoại có tài liệu kế toán (ĐVT: 1.000 đồng): + Điện thoại tồn đầu tháng: giá trị 20.000. + Trong tháng nhập thêm điện thoại: Giá nhập (chưa có thuế GTGT) là 60.000. + Chi phí bán hàng phát sinh: 15.000 + Chi phí QLDN phát sinh: 20.000 + Chiết khấu thương mại cho khách hàng là: 5.000 + Cuối tháng đã bán hết số tồn đầu tháng và 2/3 lượng hàng nhập trong tháng với giá vốn là 60.000, doanh thu là 125.000. Hỏi lợi nhuận thu được trong tháng là:
a)
25 triệu
b)
65 triệu
c)
50 triệu
d)
70 triệu
96.
Công ty sản xuất bánh ngọt Thanh Lan có số liệu về thành phẩm Bánh trung thu trong tháng 10/20XX như sau: Tồn đầu kỳ : 50sp, đơn giá 200.000 đ/sản phẩm Trong kỳ nhập kho: - ngày 2/10 nhập kho 50 sp, đơn giá 205.000đ/sản phẩm - ngày 10/10 nhập kho 30sp, đơn giá 190.000đ/sản phẩm - ngày 25/10 xuất kho 40 sp - ngày 26/10 nhập kho 20 sp, đơn giá 210.000 đ/sản phẩm Hỏi đơn giá xuất kho thành phẩm Bánh trung thu ngày 25/10 theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
a)
220.000
b)
210.000
c)
245.000
d)
201.000
97.
Công ty sản xuất bánh ngọt Lan Anh mua bột mì về để sản xuất Bánh trung thu trong tháng 08/20XX có số liệu như sau: Tồn đầu kỳ : 1.000kg, đơn giá 20.000 đ/kg Trong kỳ nhập kho: - ngày 2/08 nhập kho 9.000 kg, đơn giá 21.000đ/kg - ngày 10/08 nhập kho 11.000 kg, đơn giá 20.500đ/kg - ngày 25/08 xuất kho 5.000 kg - ngày 26/08 nhập kho 8.000 kg, đơn giá 21.500 đ/kg Hỏi giá trị xuất kho ngày 25/08 nguyên liệu bột mì tính theo phương pháp Nhập trước – xuất trước là bao nhiêu:
a)
105.000.000
b)
125.000.000
c)
104.000.000
d)
120.000.000
98.
Công ty sản xuất bánh ngọt Lan Anh mua bột mì về để sản xuất Bánh trung thu trong tháng 08/20XX có số liệu như sau: Tồn đầu kỳ : 1.000kg, đơn giá 20.000 đ/kg Trong kỳ nhập kho: - ngày 2/08 nhập kho 9.000 kg, đơn giá 21.000đ/kg - ngày 10/08 nhập kho 11.000 kg, đơn giá 20.500đ/kg - ngày 25/08 xuất kho 3.000 kg - ngày 26/08 nhập kho 8.000 kg, đơn giá 21.500 đ/kg Hỏi giá trị xuất kho ngày 25/08 nguyên liệu bột mì tính theo phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ là bao nhiêu:
a)
55.000.000
b)
70.500.000
c)
62.650.000
d)
90.400.000
99.
Trong tháng 4, doanh nghiệp bán sản phẩm, thu tiền mặt 20 triệu, thu bằng bằng tiền gửi ngân hàng là 30 triệu; bán sản phẩm cho khách hàng chưa thu tiền, khách hàng nợ sang kỳ sau là 10 triệu; khách hàng trả nợ kỳ trước là 5 triệu. Vậy danh thu tháng 4 của doanh nghiệp là:
a)
30 triệu
b)
50 triệu
c)
55 triệu
d)
60 triệu
100.
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu từ, khi mua vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT, nhận được hóa đơn GTGT thì kế toán sẽ ghi nhận giá trị vật liệu trên sổ kế toán là:
a)
Giá vốn của người bán
b)
Giá không có thuế GTGT
c)
Tổng giá thanh toán (giá có thuế GTGT)
d)
Giá thị trường của vật liệu
101.
Công ty SXKD bàn ghế nhập kho nguyên vật liệu gỗ mica trị giá 110 triệu đồng, giá đã gồm 10% thuế GTGT chưa thanh toán tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển số nguyên vật liệu là 5 triệu đồng bằng tiền mặt. Do mua với số lượng lớn nên DN được chiết khấu thương mại 2%. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Giá trị thực tế nguyên vật liệu nhập kho là:
a)
103 triệu
b)
105 triệu
c)
107 triệu
d)
112,8 triệu
102.
DN Khải Hùng chuyên sản xuất sản phẩm cặp balo cho trẻ em. Cuối kỳ hoàn thành nhập kho 100 sản phẩm và còn 10 sản phẩm dở dang. Chi phí phát sinh trong kỳ được tập hợp như sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 250 triệu đồng, chi phí nhân công trực tiếp là 100 triệu đồng, chi phí sản xuất chung là 30 triệu đồng. Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ lần lượt là 80 triệu và 50 triệu đồng. Giá thành sản xuất của 100 sản phẩm A là:
a)
463 triệu
b)
380 triệu
c)
330 triệu
d)
410 triệu
103.
Công ty TNHH Nguyễn Kim hạch toán kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (ĐVT: 1000 đồng) có nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Nợ TK Chiết khấu thương mại: 50.000.000 Nợ TK Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: 5.000.000 Có TK Phải thu khách hàng: 55.000.000 Hỏi nội dung kinh tế của nghiệp vụ phát sinh trên là:
a)
Khách hàng trả lại hàng trị giá là 55 triệu
b)
Bán hàng cho khách hàng, khoản phải thu khách hàng tăng lên là 55 triệu
c)
Khách hàng nhận được chiết khấu thương mại là 50 triệu (giá chưa bao gồm thuế GTGT)
d)
Khách hàng phản ánh hàng bị lỗi nên yêu cầu được giảm giá là 50 triệu
104.
Công ty thương mại dịch vụ Anh Huy chuyên KD quần áo trong kỳ có tài liệu kế toán tháng 09/20XX như sau (ĐVT: 1.000 đồng): + Giá trị quần áo tồn kho đầu tháng 09: 50.000 + Trong tháng 09: Nhập thêm quần áo: giá nhập (chưa bao gồm thuế GTGT) là 180.000; Chi phí bán hàng phát sinh là 30.000, chi phí quản lý DN là 25.000. Giảm giá hàng bán cho khách hàng là 5.000. Cuối tháng đã bán hết số quần áo tồn đầu kỳ và số nhập trong kỳ, giá bán 350.000. Hỏi lợi nhuận thu được trong tháng 09 là:
a)
80 triệu
b)
25 triệu
c)
75 triệu
d)
60 triệu
105.
Công ty SXTM Huy Hà chuyên KD túi thời trang trong kỳ có tài liệu kế toán tháng 09/20XX như sau (ĐVT: 1.000 đồng): + Giá trị túi tồn kho đầu tháng 09: 50.000 + Trong tháng 09: Nhập mua túi giá nhập (chưa bao gồm thuế GTGT) là 180.000; Chi phí bán hàng phát sinh là 42.000, chi phí quản lý DN là 33.000. Cuối tháng đã bán hết số túi tồn đầu kỳ và số nhập trong kỳ, doanh thu là 345.000. Hỏi lợi nhuận thu được trong tháng 09 là:
a)
15 triệu
b)
50 triệu
c)
40 triệu
d)
45 triệu
106.
Công ty TM Kim Oanh hạch toán kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (ĐVT: 1000 đồng) có nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Nợ TK Hàng mua đang đi đường: 50.000.000 Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ: 5.000.000 Có TK Phải trả người bán: 55.000.000 Hỏi nội dung kinh tế của nghiệp vụ phát sinh trên là:
a)
Mua hàng, hàng chưa về nhập kho DN với giá trị chưa có thuế GTGT 10% là 55 triệu. Chưa trả tiền người bán.
b)
Mua hàng hóa với giá trị chưa thuế GTGT 10% là 50 triệu, chưa trả tiền người bán.
c)
Mua TSCĐ với giá trị chưa thuế GTGT 10% là 50 triệu, chưa trả tiền người bán.
d)
Mua hàng, hàng chưa về nhập kho DN với giá chưa có thuế GTGT là 50 triệu thuế GTGT 10%. Chưa trả tiền người bán.
107.
Công ty TM Kim Oanh hạch toán kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (ĐVT: 1000 đồng) có nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Mua ôtô trị giá chưa có thuế GTGT là 800 triệu, thuế suất thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, chạy thử ôtô là 5 triệu (chưa có thuế GTGT 10%), đã thanh toán tiền mặt. Lệ phí trước bạ nộp cho NSNN là 40 triệu, đã thanh toán tiền mặt. Nguyên giá của ôtô được ghi nhận trên sổ kế toán là:
a)
845 triệu
b)
840 triệu
c)
795 triệu
d)
760 triệu
108.
Công ty sản xuất bánh kẹo Lan Anh có số liệu về thành phẩm Bánh bông lan trong tháng 10/20XX như sau: Tồn đầu kỳ : 10sp, đơn giá 30.000 đ/sản phẩm Trong kỳ nhập kho: - ngày 2/10 nhập kho 50 sp, đơn giá 25.000đ/sản phẩm - ngày 25/10 xuất kho 50 sp - ngày 26/10 nhập kho 40 sp, đơn giá 32.000 đ/sản phẩm Giá trị bánh xuất kho ngày 25/10 theo phương pháp nhập trước xuất trước là:
a)
1.455.000 triệu
b)
1.350.000 triệu
c)
1.505.000 triệu
d)
1.300.000 triệu
109.
Công ty sản xuất bánh kẹo Lan Anh có số liệu về thành phẩm Bánh bông lan trong tháng 10/20XX như sau: Tồn đầu kỳ : 10sp, đơn giá 30.000 đ/sản phẩm Trong kỳ nhập kho: - ngày 2/10 nhập kho 50 sp, đơn giá 205.000đ/sản phẩm - ngày 25/10 xuất kho 50 sp - ngày 26/10 nhập kho 20 sp, đơn giá 210.000 đ/sản phẩm Giá trị bánh xuất kho ngày 25/10 theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ là:
a)
1.415.000 triệu
b)
1.450.000 triệu
c)
1.505.000 triệu
d)
1.145.000 triệu
110.
Nghiệp vụ "Mua nguyên vật liệu được chiết khấu thương mại, người bán chấp nhận cho DN giảm khoản phải trả là 5 triệu (giá chưa bao gồm thuế GTGT 10%)" được định khoản:
a)
Nợ TK Nguyên liệu vật liệu/Có TK Phải trả người bán: 5 triệu
b)
Nợ TK Phải trả người bán: 5.5 triệu /Có TK Nguyên liệu vật liệu: 5 triệu, Có TK 133: 0.5 triệu
c)
Nợ TK Nguyên liệu vật liệu /Có TK Tiền gửi ngân hàng: 5 triệu
d)
Nợ TK Phải trả người bán /Có TK Tiền gửi ngân hàng: 5 triệu
111.
Báo cáo nào dưới đây không được lập trên nguyên tắc cơ sở dồn tích:
a)
Bảng cân đối kế toán
b)
Báo cáo kết quả kinh doanh
c)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
d)
Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh
112.
Chi phí lãi vay được trình bày riêng trên báo cáo kết quả kinh doanh là theo nguyên tắc
a)
Cơ sở dồn tích
b)
Trọng yếu
c)
Bù trừ
d)
Hoạt động liên tục
113.
Khoản mục nào được phản ánh ở phần nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán
a)
Phải thu của khách hàng
b)
Đơn vị ứng trước cho người bán
c)
Khách hàng ứng trước tiền hàng cho doanh nghiệp
d)
Tài sản cố định hữu hình
114.
Số dư có của TK214 – Hao mòn TSCĐ sẽ;
a)
Ghi thường bên phần tài sản của bảng cân đối kế toán
b)
Ghi thường bên phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán
c)
Ghi âm bên phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán
d)
Ghi âm bên phần Tài sản của bảng cân đối kế toán
115.
Số dư bên nợ của TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối sẽ:
a)
Ghi thường bên phần tài sản của bảng cân đối kế toán
b)
Ghi thường bên phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán
c)
Ghi âm bên phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán
d)
Ghi âm bên phần Tài sản của bảng cân đối kế toán
116.
Báo cáo kết quả kinh doanh cung cấp thông tin về
a)
Tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định
b)
Tình hình thu chi tiền trong một thời kỳ
c)
Doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp trong một thời kỳ
d)
Tài sản, doanh thu, giá vốn, chi phí
117.
Bảng cân đối kế toán cung cấp thông tin về
a)
Tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định
b)
Tình hình thu chi tiền trong một thời kỳ
c)
Doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp trong một thời kỳ
d)
Tài sản, doanh thu, giá vốn, chi phí
118.
Khi lập bảng cân đối kế toán , kế toán ghi nhầm khoản khách hàng ứng trước 200 triệu VND sang phần tài sản, sai sót này sẽ làm tài sản và nguồn vốn chênh lệch nhau:
a)
Tài sản lớn hơn Nguồn vốn 400
b)
Tài sản nhỏ hơn nguồn vốn 400
c)
Tài sản nhỏ hơn nguồn vốn 200
d)
Tài sản lớn hơn nguồn vốn 200
119.
Khi lập bảng cân đối kế toán, kế toán ghi nhầm khoản trả trước cho người bán 200 triệu VND sang phần nguồn vốn, sai sót này sẽ làm tài sản và nguồn vốn chênh lệch nhau:
a)
Nguồn vốn lớn hơn tài sản 200
b)
Nguồn vốn nhỏ hơn tài sản 400
c)
Nguồn vốn lớn hơn tài sản 400
d)
Nguồn vốn nhỏ hơn tài sản 200
120.
Thông tin về các luồng tiền của doanh nghiệp được trình bày trên:
a)
Bảng cân đối kế toán
b)
Báo cáo kết quả kinh doanh
c)
Thuyết minh báo cáo tài chính
d)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
121.
Thông tin về tài sản ngắn hạn, dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu được trình bày trên:
a)
Bảng cân đối kế toán
b)
Báo cáo kết quả kinh doanh
c)
Thuyết minh báo cáo tài chính
d)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
122.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập dựa trên sự cân bằng nào sau đây:
a)
Tổng tài sản= tổng nguồn vốn
b)
Lưu chuyển tiền thuần = Tổng thu – Tổng chi
c)
Kết quả kinh doanh = Doanh thu, thu nhập – chi phí
d)
Nguồn vốn = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
123.
Lợi nhuận gộp trong kỳ của công ty ABC là 450.000, Giá vốn hàng bán của công ty là 750.000. Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ là
a)
450.000
b)
750.000
c)
300.000
d)
1.200.000
124.
Thực hiện các bút toán cuối kỳ cần đảm bảo nguyên tắc kết toán
a)
Cơ sở dồn tích
b)
Phù hợp
c)
Cơ sở dồn tích và phù hợp
d)
Hoạt động liên tục
125.
Sai sót trong kế toán bao gồm
a)
Tính toán nhầm
b)
Áp dụng sai chính sách kế toán
c)
Gian lận, áp dụng sai chính sách kế toán
d)
Tính toán nhầm, áp dụng sai chính sách kế toán, gian lận và một số trường hợp sai sót khác
126.
Để lập báo cáo kết quả kinh doanh phỉa lấy số liệu từ các tài khoản phản ánh
a)
Tài sản, nguồn vốn
b)
Tài sản, nợ phải thu, phải trả
c)
Doanh thu, nợ phải thu, nguồn vốn chủ sở hữu
d)
Doanh thu, thu nhập, chi phí
127.
Đối với doanh nghiệp khoản thuế thu nhập doanh nghiệp được tính vào:
a)
Doanh thu trong kỳ
b)
Thu nhập trong kỳ
c)
Chi Phí
d)
Nợ phải thu
128.
Ngày 1/10/200X, công ty Hải Hà thanh toán thuê một tòa nhà làm văn phòng với thời hạn 2 năm bằng chuyển khoản với tổng số tiền là 480 triệu. Chí phí thuê văn phòng được tính vào chi phí năm 200X là
a)
480 triệu
b)
60 triệu
c)
10 triệu
d)
240 triệu
129.
Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo kết quả kinh doanh được tính bằng cách
a)
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá vốn
b)
Lợi nhuận khác cộng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
c)
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế trừ đi chi phí thuế TNDN hiện hành
d)
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí thuế TNDN hiện hành
130.
Các khoản giảm trừ doanh thu không bao gồm:
a)
Chiết khấu thương mại
b)
Chiết khấu thanh toán
c)
Hàng bán bị trả lại
d)
Giảm giá hàng bán
131.
Chỉ tiêu chi phí thuế TNDN hiện hành trong kỳ của doanh nghiệp được tính bằng
a)
Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ nhân thuế suất thuế TNDN
b)
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh nhân thuế suất thuế TNDN
c)
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế nhân thuế suất TNDN
d)
Lợi nhuận khác nhân thuế suât thuế TNDN
132.
Doanh nghiệp có số dư nợ cuối ngày 31/12/N của TK 131 “Phải thu khách hàng” là 1.000.000, trong đó: - Chi tiết 131 – khách hàng A là 1.500.000 (dự Nợ) - Chi tiết 131 – khách hàng B là 2.500.000 (dư Nợ) - Chi tiêt 131 – khách hàng C là 3.000.000 (dư Có) Việc phản ánh lên bảng cân đối kế toán sẽ như sau:
a)
1.000.000 bên phần tài sản
b)
4.000.000 ghi bình thường bên phần tài sản, 3.000.0000 ghi âm bên tài sản
c)
3.000.000 bên phần nguồn vốn
d)
4.000.000 bên phần tài sản, 3.000.000 bên phần nguồn vốn
133.
Tại công ty Minh Anh có tình hình kinh doanh trong tháng 10/N như sau: (đơn vị tính: triệu đồng): 1. Các loại doanh thu phát sinh trong kỳ gồm: - Doanh thu bán hàng đạt được trong kỳ là 800 - Doanh thu hoạt động tài chính là 28 - Thu nhập khác là 12 2. Các khoản cho khách hàng hưởng gồm: chiết khấu thanh toán là 4, giảm giá hàng bán là 16, hàng bán bị trả lại là 12. 3. Giá xuất kho của hàng đã tiêu thụ trong kỳ là 600. 4. Trong kỳ phát sinh các chi phí kinh doanh gồm: - Chi phí bán hàng: 24 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: 16 - Chi phí tài chính: 8 - Chi phí khác: 16 5. Các khoản thuế phát sinh gồm: - Thuế GTGT đầu ra phải nộp là 80 - Thuế TNDN phải nộp là 20% trên tổng lợi nhuận kế toán trước thuế. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là
a)
128 triệu đồng
b)
148 triệu đồng
c)
196 triệu đồng
d)

114 triệu đồng

134.
Tại công ty Minh Anh có tình hình kinh doanh trong tháng 10/N như sau: (đơn vị tính: triệu đồng): 1. Các loại doanh thu phát sinh trong kỳ gồm: - Doanh thu bán hàng đạt được trong kỳ là 800 - Doanh thu hoạt động tài chính là 28 - Thu nhập khác là 12 2. Các khoản cho khách hàng hưởng gồm: chiết khấu thanh toán là 4, giảm giá hàng bán là 16, hàng bán bị trả lại là 12. 3. Giá xuất kho của hàng đã tiêu thụ trong kỳ là 600. 4. Trong kỳ phát sinh các chi phí kinh doanh gồm: - Chi phí bán hàng: 24 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: 16 - Chi phí tài chính: 8 - Chi phí khác: 16 5. Các khoản thuế phát sinh gồm: - Thuế GTGT đầu ra phải nộp là 80 - Thuế TNDN phải nộp là 20% trên tổng lợi nhuận kế toán trước thuế. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế trong kỳ là:
a)
124 triệu đồng
b)
192 triệu đồng
c)
144 triệu đồng
d)
196 triệu đồng
135.
Tại công ty Minh Anh có tình hình kinh doanh trong tháng 10/N như sau: (đơn vị tính: triệu đồng): 1. Các loại doanh thu phát sinh trong kỳ gồm: - Doanh thu bán hàng đạt được trong kỳ là 800 - Doanh thu hoạt động tài chính là 28 - Thu nhập khác là 12 2. Các khoản cho khách hàng hưởng gồm: chiết khấu thanh toán là 4, giảm giá hàng bán là 16, hàng bán bị trả lại là 12. 3. Giá xuất kho của hàng đã tiêu thụ trong kỳ là 600. 4. Trong kỳ phát sinh các chi phí kinh doanh gồm: - Chi phí bán hàng: 24 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: 16 - Chi phí tài chính: 8 - Chi phí khác: 16 5. Các khoản thuế phát sinh gồm: - Thuế GTGT đầu ra phải nộp là 80 - Thuế TNDN phải nộp là 20% trên tổng lợi nhuận kế toán trước thuế. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là:
a)
102.4 triệu đồng
b)
156.8 triệu đồng
c)
28.8 triệu đồng
d)
115.2 triệu đồng
136.
Cơ sở lập báo cáo tình hình tài chính không bao gồm
a)
Báo cáo tình hình tình tài chính kỳ trước
b)
Các sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp của các tài khoản
c)
Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản (nếu có)
d)
Báo cáo kết quả kinh doanh
137.
Cơ sở lập báo cáo tình hình tài chính bao gồm:
a)
Báo cáo tình hình tình tài chính kỳ trước
b)
Các sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp của các tài khoản
c)
Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản (nếu có)
d)
Cả 3 tài liệu trên
138.
“……” là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát về tình hình về doanh thu, chi phí và kết quả lãi, lỗ trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. “……” là :
a)
Báo cáo tình hình tình tài chính
b)
Báo cáo kết quả kinh doanh
c)
Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản
d)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
139.
Doanh nghiệp có số dư Có cuối ngày 31/12/N của TK 331 “Phải Trả người bán” là 1.000.000, trong đó: - Chi tiết 331 – Nhà cung cấp X là 1.500.000 (dự Có) - Chi tiết 331 – Nhà cung cấp Y là 2.500.000 (dư Có) - Chi tiêt 331 – Nhà cung cấp Z là 3.000.000 (dư Nợ) Việc phản ánh lên bảng cân đối kế toán sẽ như sau:
a)
1.000.000 bên phần nguồn vốn
b)
4.000.000 ghi bình thường bên phần nguồn vốn, 3.000.0000 ghi âm bên tài sản
c)
3.000.000 bên phần nguồn vốn
d)
4.000.000 bên phần nguồn vốn, 3.000.000 bên phần tài sản
140.
Doanh nghiệp có số dư Nợ cuối ngày 31/12/N của TK 331 “Phải Trả người bán” là 500.000, trong đó: - Chi tiết 331 – Nhà cung cấp X là 1.500.000 (dự Có) - Chi tiết 331 – Nhà cung cấp Y là 2.500.000 (dư Có) - Chi tiêt 331 – Nhà cung cấp Z là 4.500.000 (dư Nợ) Việc phản ánh lên bảng cân đối kế toán sẽ như sau:
a)
500.000 ghi âm bên nguồn vốn
b)
4.500 000 bên Tài sản , 4.000.000 bên Nguồn vốn
c)
3.000.000 bên phần nguồn vốn
d)
4.000.000 ghi bình thường bên nguồn vốn, 4.500.000 ghi âm bên tài sản
141.
“Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện cho phân công công việc ghi chép. Tuy nhiên, khối lượng ghi chép tương đối nhiều” là ưu nhược điểm của:
a)
Hình thức sổ Nhật ký sổ cái.
b)
Hình thức sổ Nhật ký chung.
c)
Hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
d)
Hình thức sổ Nhật ký chung và Chứng từ ghi sổ.
142.
“Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện cho phân công công việc ghi chép. Tuy nhiên, thường xảy ra hiện tượng trùng lặp” là ưu nhược điểm của:
a)
Hình thức sổ Nhật ký sổ cái.
b)
Hình thức sổ Nhật ký chung.
c)
Hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
d)
Hình thức sổ Nhật ký sổ cái và Chứng từ ghi sổ.
143.
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ được áp dụng trong hình thức kế toán nào sau đây:
a)
Nhật ký chung
b)
Chứng từ ghi sổ
c)
Nhật ký chứng từ
d)
Nhật ký sổ cái
144.
Có tất cả bao nhiêu loại mô hình tổ chức bộ máy kế toán:
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
145.
Đặc điểm ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung là:
a)
Ghi sổ theo thứ tự các TK kế toán
b)
Ghi sổ theo thứ tự ngày tháng phát sinh nghiệp vụ
c)
Ghi tất cả các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt và các khoản tương đương tiền
d)
Chỉ ghi những nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hàng tồn kho
146.
Sổ nhật ký – Sổ cái là loại sổ kế toán:
a)
Ghi kết hợp theo thứ tự thời gian và theo hệ thống
b)
Sổ chi tiết tài khoản
c)
Sổ có ít cột
d)
Tất cả đều đúng
147.
Trình tự ghi sổ kế toán sau: “Hàng ngày, căn cứ chứng từ KT hoặc bảng tổng hợp chứng từ KT để nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm KT, các thông tin được tự động cập nhật vào các sổ KT. Cuối tháng, KT thực hiện thao tác khóa sổ và lập BCTC.” là trình tự ghi sổ kế toán:
a)
Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính.
b)
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
c)
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
d)
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái.
148.
“Theo mô hình này, đơn vị kế toán chỉ có một phòng kế toán duy nhất (dù có hay không có đơn vị phụ thuộc). Các đơn vị phụ thuộc (nếu có) đều không tổ chức kế toán riêng, toàn bộ công việc ghi sổ kế toán, lập báo cáo…đều thực hiện ở phòng kế toán trung tâm.” Mô hình tổ chức kế toán này là:
a)
Mô hình kế toán phân tán.
b)
Mô hình kế toán tập trung.
c)
Mô hình kế toán tập trung và hỗn hợp.
d)
Mô hình kế toán hỗn hợp.
149.
“Đơn vị chính thành lập phòng kế toán trung tâm, còn các đơn vị phụ thuộc thành lập các tổ kế toán độc lập của đơn vị phụ thuộc (thực hiện toàn bộ công tác kế toán phát sinh tại đơn vị mình từ khâu hạch toán ban đầu, ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính). Mô hình tổ chức kế toán này là:
a)
Mô hình kế toán phân tán.
b)
Mô hình kế toán tập trung.
c)
Mô hình kế toán phân tán và hỗn hợp.
d)
Mô hình kế toán hỗn hợp.
150.
Đặc điểm của một bộ máy kế toán là:
a)
Tập hợp đồng bộ các cán bộ nhân viên kế toán để đảm bảo thực hiện đầy đủ khối lượng công tác kế toán tất cả các phần hành.
b)
Các nhân viên kế toán trong một bộ máy kế toán có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Trong bộ máy kế toán, mỗi kế toán viên phụ trách một hoặc một số phần hành kế toán khác nhau.
c)
Kế toán trưởng là người tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán trong toàn đơn vị.
d)
Tập hợp đồng bộ các kế toán viên thực hiện đầy đủ khối lượng của công tác kế toán, các kế toán viên có mối liên hệ chặt chẽ và kế toán trưởng là người tổ chức và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong đơn vị.