wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 2 đo lường

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

22. Hệ số D của tụ điện là:

a)

Hệ số tổn hao

b)

Hệ số phẩm chất

c)

  Hệ số tần số góc

d)

Hệ số phóng nạp

2.

31. Khi sử dụng đồng hồ vạn năng kim để đo xác định độ phóng nạp của tụ thì:

a)

Kim chỉ thị tăng lên rất nhanh sau đó giảm xuống từ từ

b)

Kim chỉ thị tăng lên từ từ sau đó giảm xuống rất nhanh

c)

Kim chỉ thị tăng và giảm rất nhanh

d)

  Kim chỉ thị tăng và giảm từ từ

3.

32. Chọn đáp án đúng và chính xác nhất:

a)

Dùng đồng hồ vạn năng kim KHÔNG THỂ đo được điện dung và cực tính của tụ điện

b)

Dùng đồng hồ vạn năng kim CHỈ CÓ THỂ đo được điện dung của tụ

c)

Dùng đồng hồ vạn năng kim CHỈ CÓ THỂ đo được cực tính của tụ

d)

Dùng đồng hồ vạn năng kim KHÔNG THỂ đo được sự phóng nạp của tụ

4.

34. Hệ số Q của cuộn cảm là:

a)

Hệ số tổn hao

b)

Hệ số phẩm chất

c)

Hệ số tần số góc

d)

Hệ số phóng nạp

5.

46. Thiết bị đo điện có ký hiệu như nào thì có chức năng đo cuộn cảm:

a)

Có ký hiệu “L” hoặc “H”

b)

Có ký hiệu “A” hoặc “D”

c)

  Có ký hiệu “B” hoặc “F“

d)

Có ký hiệu “J” hoặc “K”

6.

47. Khi sử dụng đồng hồ vạn năng kim để đo xác định chân của diode thì:

a)

  Que đỏ xác định chân Katot, que đen xác định chân Anode

b)

  Que đỏ xác định chân Anode, que đen xác định chân Katot

c)

. Que đỏ xác định chân đảo, que đen xác định chân không đảo

d)

Que đỏ xác định chân không đảo, que đen xác định chân đảo

7.

48. Khi sử dụng đồng hồ vạn năng chỉ thị kim để kiểm tra LED thì có hiện tượng:

a)

LED sẽ nóng dần lên

b)

LED sẽ phát sáng

c)

LED được nối tắt

d)

  LED không dẫn điện

8.

49. Khi sử dụng đồng hồ vạn năng chỉ thị kim để đo diac thì:

a)

Que đen xác định chân T1, que đỏ xác định chân T2

b)

Que đen xác định chân T2, que đỏ xác định chân T1

c)

  Chỉ có thể xác định được chân T1 hoặc T2

d)

Không cần xác định 2 chân T1, T2

9.

50. Khi đo dòng điện, người ta sử dụng phương pháp đánh giá trực tiếp, dòng điện cần đo được:

a)

  Biến đổi về góc quay phần động của cơ cấu điện

b)

Biến đổi về góc quay phần tĩnh của cơ cấu điện

c)

Được lọc qua hệ thống chỉnh lưu và đưa qua bộ khuếch đại

d)

Đưa qua bộ điều chế rồi qua cơ cấu chỉ thị

10.

51. “Dòng điện cần đo và dòng điện mẫu được biến đổi về hai đại lượng chuyển tiếp rồi cân bằng hai đại lượng đó để suy ra giá trị dòng điện cần đo”. Đây là phương pháp đo dòng điện nào?

a)

Phương pháp đo gián tiếp

b)

Phương pháp đo so sánh

c)

Phương pháp đo tương quan

d)

Phương pháp đo vi sai

11.

52. Dựa vào phương pháp đo trực tiếp dòng điện, có thể chế tạo:

a)

Ampemet cơ điện và ampemet điện tử

b)

  Ampemet song song và ampemet nối tiếp

c)

Ampemet bù và ampemet vi sai

d)

Ampemet vi phân và ampemet tích phân

12.

59. Tại sao phải mở rộng tầm đo:

a)

  Để đo được các giá trị đo khác nhau

b)

Để đo được nhiều thông số khác nhau

c)

Để đo được nhiều đại lượng khác nhau

d)

Để phức tạp hóa mạch đo

13.

60. Khi đo dòng điện, ta đưa ra công thức tính toán:

RS= ImaxRmIcImax\frac{I\max Rm}{Ic−I\max}

Trong đó Rs là:

a)

Điện trở hạn chế

b)

Điện trở dẫn dòng

c)

Điện trở nội của cơ cấu đo

d)

  Điện trở ổn định nhiệt

14.

62. Khi đo dòng điện, ta đưa ra công thức tính toán:

RS= ImaxRmIcImax\frac{I\max Rm}{Ic−I\max}

Trong đó Imax là:

a)

Dòng điện lớn nhất của thang đo

b)

Dòng điện lớn nhất của cơ cấu đo

c)

.  Dòng điện lớn nhất đi qua điện trở hạn chế

d)

  Dòng điện lớn nhất của nguồn

15.

73. Một ampe kế sử dụng cơ cấu đo điện từ. Biết lực từ tác động lên lõi sắt của phần động là 350. Nếu số vòng dây là 100 vòng thì có thể đo được dòng điện là:

a)

2A

b)

  2,5A

c)

  3A

d)

  3,5A

16.

77. Để mở rộng tầm đo của thang đo điện áp bằng cách mắc điện trở:

a)

Nối tiếp với cơ cấu chỉ thị

b)

Song song với cơ cấu chỉ thị

c)

Cả nối tiếp và song song

d)

Không cần dùng thêm điện trở

17.

78. Trị số độ nhạy có ý nghĩa:

a)

  Xác định tổng trở vào của mỗi tầm đo

b)

Xác định giá trị điện áp cực đại của mỗi tầm đo

c)

Xác định giá trị dòng điện cực đại của mỗi tầm đo

d)

Xác định giá trị công suất cực đại của mỗi tầm đo

18.

79. Khi đo điện áp, nếu nội trở của volt kế càng lớn thì sai số phép đo:

a)

Càng lớn

b)

  Càng nhỏ

c)

Không thay đổi

d)

Tuỳ thuộc vào giá trị điện áp cần đo

19.

80. Hai volt kế A và B có cùng tầm đo, có độ nhạy SA>SB , nếu hai volt kế trên đặt vào đo cùng một nguồn điện áp thì volt kế nào có nội trở gây ra sai số phép đo lớn:

a)

Volt kế A

b)

Volt kế B

c)

Cả hai volt kế có sai số như nhau

d)

Cả hai volt kế đều không gây ra sai số

20.

86. Một volt kế từ điện có độ nhạy 20kΩ/V đang sử dụng để đo điện áp trong mạch. Biết tổng trở vào của đồng hồ trong mạch đo là 500kΩ. Hỏi đồng hồ đang dùng ở thang đo điện áp nào:

a)

  50V

b)

25V

c)

250V

d)

100V

21.

87. Một volt kế AC có độ nhạy là 9K Ω\Omega /V, thì nội trở của volt kế ở tầm đo 50V là:

a)

A.  180 Ω\Omega          

   

b)

450K Ω\Omega          

c)

5,5K Ω\Omega        

d)

4,5K Ω\Omega

22.

88. Cơ cấu từ điện có Ifs = 100 μ\mu A, Rm = 1K Ω\Omega , để cơ cấu này trở thành volt kế có tầm đo 100V thì điện trở tầm đo là:

a)

99K Ω\Omega

b)

999K Ω\Omega

c)

9999K Ω\Omega

d)

9K Ω\Omega

23.

99. Một volt kế AC sử dụng bộ biến đổi nhiệt độ sẽ KHÔNG  phụ thuộc vào:

a)

  Tần số và dạng tín hiệu

b)

Môi trường ngoài

c)

Tần số sóng mang

d)

  Độ ẩm

24.

101. Đơn vị tương đối của công suất là:

a)

Watt

b)

DecibenWatt

c)

Candela

d)

  Celcius

25.

109. Ưu điểm của bộ biến đổi Hall để đo công suất là:

a)

Có thể đo được ở tần số rất rộng, có thể lên tới siêu cao tần

b)

Thông số không phụ thuộc vào nhiệt độ

c)

Đo được nhiều đại lượng đầu vào linh hoạt

d)

Không cần dùng nguồn

26.

1. Cho mạch đo điện trở sau, sai số của mạch đo sẽ phụ thuộc vào:

a)

  Ampe kế

b)

Volt kế

c)

Điện trở nội của mạch đo

d)

  Không có sai số