wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

qưertyuiopasdfghjklzxcvbnm

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Khởi nghiệp được hiểu là quá trình:

a)

Là gắn liền với sản phẩm và dịch vụ

b)

Là có sự thay đổi và sáng tạo

c)

Là sự năng động của tầm nhìn

d)

Là cả 3 câu trên

2.

Nhà khởi nghiệp là người:

a)

Có ý tưởng tiềm năng có giá trị

b)

Muốn biến ý tưởng thành tiềm năng có giá trị thành cơ hội khởi nghiệp

c)

Năng động và có tầm nhìn

d)

Cả ba câu trên đều đúng

3.

Nhà khởi nghiệp là người KHÔNG ngại:

a)

Dấn thân

b)

Chi tiền

c)

Đầu tư vào những ngành rủi ro cao

d)

Cạnh tranh

4.

Nhà khởi nghiệp có những đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Nhạy bén

b)

Tiêu tiền thoải mái

c)

Kiên nhẫn

d)

Chấp nhận thử thách

5.

Nhà khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cần có:

a)

Hệ thống tư duy phát triển

b)

Hệ thống tư duy sáng tạo

c)

Cả a và b đều cần

d)

Cả a và b đều không cần

6.

Điều KHÔNG quan trọng đối với nhà khởi nghiệp là:

a)

Có mô hình kinh doanh tốt

b)

Có năng lực thực hiện được tất cả các công việc của doanh nghiệp

c)

Có tư duy tốt

d)

Chấp nhận rủi ro

7.

Chọn phát biểu đúng về người có tư duy phát triển:

a)

Không liên tục học hỏi và xây dựng các phương pháp tư duy thành một hệ thống phát triển tổng thể

b)

Suy nghĩ thận trọng

c)

Luôn chạy theo cái mới bất chấp rủi ro

d)

Thường không kiểm soát được cảm xúc

8.

Chọn phát biểu đúng về người có tư duy sáng tạo:

a)

Nhạy bén với sự thay đổi của môi trường xung quanh

b)

Không có thói quen tìm kiếm lời giải cho các hiện tượng xung quanh

c)

Mang đến cho cuộc sống những sản phẩm đầy rủi ro khi sử dụng

d)

Giải quyết vấn đề theo suy nghĩ chủ quan

9.

“Ngày nay, môi trường quản trị doanh nghiệp được sự hỗ trợ bởi nhiều công cụ hiện đại, giúp nhà quản trị có thể dự báo được nhiều vấn đề. Do đó, nhà khởi nghiệp không cần trang bị cho mình kỹ năng tổ chức công việc trong điều kiện bất định, chỉ cần chuẩn bị tài chính”. Phát biểu này:

a)

Đúng

b)

Sai

10.

“Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo sẽ chắc chắn có lợi nhuận ngay trong năm đầu tiên, do họ có lợi thế sáng tạo”. Phát biểu này:

a)

Đúng

b)

Sai

11.

“Tư duy logic truyền thống hạn chế khi giải quyết vấn đề mới”. Nhận định này:

a)

Đúng

b)

Sai

12.

“Tất cả sự đổi mới trong doanh nghiệp đều là kết quả của sự sáng tạo”. Phát biểu này:

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Doanh nghiệp có những cải tiến nhỏ, liên tục cho sản phẩm trong quá trình hoạt động, đó là đổi mới:

a)

Gia tăng

b)

Duy trì

c)

Phá vỡ

d)

Đột phá

14.

Mô hình kinh doanh của Grab là một dạng đổi mới ______ trong lĩnh vực dịch vụ giao thông công cộng.

a)

Gia tăng

b)

Duy trì

c)

Phá vỡ

d)

Đột phá

15.

Điều khó khăn nhất khi đi tìm đội nhóm cho ý tưởng khởi nghiệp là khó tìm được người:

a)

Có nhiều tiền

b)

Có kinh nghiệm

c)

Có cùng triết lý kinh doanh

d)

Có năng lực chuyên môn phù hợp

16.

Các nhà khởi nghiệp tham dự pitching để kêu gọi người khác rót tiền đầu tư vào dự án của mình. Đó là trường hợp:

a)

Ý tưởng khởi nghiệp đi tìm đội nhóm khởi nghiệp

b)

Đội nhóm khởi nghiệp đi tìm ý tưởng khởi nghiệp

c)

Cả hai câu a và b đều đúng

d)

Cả hai câu a và b đều sai

17.

Trong nền kinh tế hiện nay, rất cần các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo vì những điều dưới đây, NGOẠI TRỪ:

a)

Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt

b)

Thế giới ngày càng có nhiều vấn đề phải giải quyết

c)

Đòi hỏi của thị trường gia tăng

d)

Thị trường lao động đã được đào tạo tốt hơn

18.

Một người thích làm theo thói quen, kinh nghiệm của mình. Đây là kiểu tư duy:

a)

Sáng tạo

b)

Logic truyền thống

c)

Phát triển

d)

Cả ba câu trên đều sai

19.

Người có tư duy phát triển luôn:

a)

Muốn làm những công việc thử thách

b)

Không thích những công việc thử thách

c)

Lo lắng khi thấy người khác thành công

d)

Khi bực bội sẽ dễ dàng từ bỏ công việc

20.

Điều nào sau đây khó xảy ra với nhà khởi nghiệp?

a)

Làm việc có kế hoạch

b)

Toàn tâm, toàn ý cho công việc

c)

Kiên nhẫn

d)

Cân bằng được thời gian cho gia đình và công việc

21.

“Một ý tưởng khởi nghiệp tốt sẽ mang đến cho bạn cơ hội kinh doanh tuyệt vời”. Phát biểu này:

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Nhà khởi nghiệp tìm kiếm ý tưởng khởi nghiệp bằng “thị trường kéo” có nghĩa là họ:

a)

Căn cứ vào nhu cầu của thị trường để tạo sản phẩm đáp ứng nhu cầu đó bằng cách cải tiến, đổi mới công nghệ của mình.

b)

Tập trung vào nghiên cứu công nghệ mới, để từ đó tạo ra sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu thị trường.

c)

Căn cứ vào quan hệ cung cầu trên thị trường, lĩnh vực nào cầu lớn hơn cung thì họ sẽ tập trung vào đó.

d)

Căn cứ vào sự cạnh tranh trên thị trường, lĩnh vực nào ít sự cạnh tranh thì nơi đó có nhiều ý tưởng để khởi nghiệp.

23.

Nhà khởi nghiệp tìm kiếm ý tưởng khởi nghiệp bằng “công nghệ đẩy” có nghĩa là họ:

a)

Căn cứ vào nhu cầu của thị trường để tạo sản phẩm đáp ứng nhu cầu đó bằng cách cải tiến, đổi mới công nghệ của mình.

b)

Tập trung vào nghiên cứu công nghệ mới, để từ đó tạo ra sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu thị trường.

c)

Căn cứ vào quan hệ cung cầu trên thị trường, lĩnh vực nào cầu lớn hơn cung thì họ sẽ tập trung vào đó.

d)

Căn cứ vào sự cạnh tranh trên thị trường, lĩnh vực nào ít sự cạnh tranh thì nơi đó có nhiều ý tưởng để khởi nghiệp.

24.

Chọn phát biểu đúng về việc tìm kiếm ý tưởng khởi nghiệp:

a)

Đối với tìm kiếm ý tưởng khởi nghiệp từ “thị trường kéo”, khi triển khai kinh doanh từ ý tưởng đó, sản phẩm dễ dàng được chấp nhận từ thị trường hơn.

b)

Đối với tìm kiếm ý tưởng khởi nghiệp từ “công nghệ đẩy”, khi triển khai kinh doanh từ ý tưởng đó, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ tốt hơn.

c)

Tìm ý tưởng từ “công nghệ đẩy” phù hợp với những người/doanh nghiệp có thế mạnh về công nghệ, năng lực nghiên cứu.

d)

Cả ba câu a, b, c đều đúng

e)

Cả ba câu a, b, c đều sai

25.

Một ý tưởng khởi nghiệp trở thành cơ hội khởi nghiệp khi mà sản phẩm từ ý tưởng đó:

a)

Đáp ứng được nhu cầu thị trường, có tiềm năng phát triển, có khả năng cạnh tranh.

b)

Phù hợp với năng lực tài chính để đầu tư và khả thi về mặt tài chính khi đầu tư.

c)

Phù hợp với năng lực sẵn có của nhà khởi nghiệp để có thể triển khai và quản trị việc kinh doanh.

d)

Cả ba câu a, b, c đều đúng

e)

Chỉ câu a và b đúng

26.

Nhà khởi nghiệp phải “thấu hiểu khách hàng” để biết được những điều dưới đây, NGOẠI TRỪ:

a)

Đâu là phân khúc khách hàng phù hợp với năng lực kinh doanh của mình nhất?

b)

Hành vi mua của khách hàng là gì?

c)

Đặc điểm cụ thể của khách hàng ảnh hưởng lên quá trình mua là gì?

d)

Sẽ có được lợi nhuận là bao nhiêu từ khách hàng này?

27.

Khi phân tích cạnh tranh, nhà khởi nghiệp KHÔNG cần chỉ ra:

a)

Ai sẽ là đối thủ cạnh tranh của mình?

b)

Đối thủ sẽ cạnh tranh với mình bằng sản phẩm/giá trị gì?

c)

Mình sẽ dùng giá trị gì để cạnh tranh lại với đối thủ?

d)

Ý tưởng của mình cần bao nhiêu vốn để đầu tư triển khai?

28.

Khi phân tích thị trường cho ý tưởng khởi nghiệp, nhà khởi nghiệp KHÔNG cần:

a)

Phác họa được chân dung người dùng cuối.

b)

Chỉ ra được phân khúc thị trường mục tiêu.

c)

Ai đang bán sản phẩm cho họ và những doanh nghiệp ấy đang có lợi nhuận thế nào.

d)

Ước lượng được nhu cầu thị trường tiền tiêu.

29.

Mô hình năm tác lực cạnh tranh của Michael Porter giúp nhà khởi nghiệp phân tích được các yếu tố dưới đây, NGOẠI TRỪ:

a)

Tiềm năng phát triển của sản phẩm thay thế

b)

Năng lực tài chính của nhà khởi nghiệp

c)

Sự cạnh tranh giữa các công ty trong ngành

d)

Sự gia nhập của các đối thủ tiềm năng

e)

Quyền thương lượng của nhà cung cấp và khách hàng

30.

Kết quả phân tích mô hình năm tác lực cạnh tranh của Michael Porter sẽ giúp nhà khởi nghiệp:

a)

Cân nhắc có nên tham gia vào ngành không.

b)

Ước lượng lợi nhuận thu được là bao nhiêu nếu đầu tư kinh doanh.

c)

Xác định mối quan hệ cung - cầu.

d)

Ước lượng số lượng nhân sự để triển khai kinh doanh.

31.

Trong quá trình phân tích cạnh tranh, nhà khởi nghiệp cần phải xác định đối thủ cạnh tranh của mình là ai. Đối thủ đó không bao gồm nhóm nào sau đây?

a)

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp

b)

Đối thủ cạnh tranh gián tiếp

c)

Đối thủ cạnh tranh trong quá khứ

d)

Đối thủ cạnh tranh trong tương lai

32.

Khi đánh giá cơ hội thị trường, nhà khởi nghiệp KHÔNG cần phải đi tìm câu trả lởi cho câu hỏi:

a)

Có bao nhiêu đối thủ cạnh tranh?

b)

Cơ hội thị trường đến từ đâu?

c)

Nắm bắt cơ hội thị trường bằng cách nào?

d)

Làm sao để nhận diện thời điểm khai thác cơ hội?

33.

Để xác định thị trường tiền tiêu, nhà khởi nghiệp cần phải trả lời được câu hỏi:

a)

Ai sẽ là nhóm khách hàng đầu tiên của mình?

b)

Họ có những tiêu chuẩn gì?

c)

Mình cần gì ở họ?

d)

Cả ba câu trên đều đúng

34.

Thị trường tiền tiêu là:

a)

Những khách hàng đầu tiên sẽ mua sản phẩm

b)

Khách hàng có tiền để tiêu dùng

c)

Khách hàng ưu tiên việc tiêu dùng lên trước những việc khác

d)

Cả ba câu trên đều sai

35.

Mô hình SWOT dùng để:

a)

Xây dựng chiến lược cho doanh nghiệp dựa trên điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ.

b)

Phân tích tình hình cạnh tranh trong ngành mà doanh nghiệp đang kinh doanh.

c)

Xác định vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

d)

Xác định sản phẩm của nhà khởi nghiệp có ưu và nhược điểm gì.

36.

Nguy cơ của doanh nghiệp là:

a)

Sự yếu kém của đội ngũ nhân sự trong doanh nghiệp

b)

Sự yếu kém về công nghệ trong doanh nghiệp

c)

Những yếu tố bên ngoài gây bất lợi cho doanh nghiệp

d)

Những điểm mà doanh nghiệp kém hơn đối thủ cạnh tranh

37.

Việc xác định cơ hội giúp nhà khởi nghiệp thấy được:

a)

Các xu hướng mới trong tương lai là gì?

b)

Trong những năm tới, những thay đổi nào trên thị trường mà nhà khởi nghiệp mong đợi?

c)

Những tác động hay xu hướng tích cực bên ngoài nào có lợi cho doanh nghiệp của nhà khởi nghiệp?

d)

Cả ba câu trên đều đúng

38.

“Một cơ hội kinh doanh được gọi là tốt thì nó phải có khả thi về tính thực tế và tài chính cho nhà khởi nghiệp”. Phát biểu này:

a)

Đúng

b)

Sai

39.

“Để tiết kiệm thời gian và tiền của, nhà khởi nghiệp không cần phải nghiên cứu thị trường trước khi lập doanh nghiệp, mà hãy làm rồi hiệu chỉnh. Như vậy sẽ dễ thành công hơn”. Phát biểu này:

a)

Đúng

b)

Sai

40.

“Để khởi nghiệp thành công, sản phẩm mà nhà khởi nghiệp muốn kinh doanh bắt buộc phải có tính đột phá, khác biệt với những sản phẩm đang có”. Phát biểu này:

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Theo nghĩa hẹp, mô hình kinh doanh được hiểu là:

a)

Mô hình doanh thu

b)

Mô hình cạnh tranh

c)

Mô hình tuyên bố giá trị

d)

Mô hình vận hành

42.

Vào năm 1958, công ty Xerox đã thay đổi mô hình kinh doanh như thế nào để vươn thành công ty công nghệ hàng đầu?

a)

Thay đổi từ có phí sang miễn phí.

b)

Thay đổi cách thức từ bán sang cho thuê.

c)

Thay đổi từ bán qua đại lý trung gian thành bán trực tiếp đến người tiêu dùng.

d)

Áp dụng mô hình kinh tế chia sẻ.

43.

Chọn phát biểu SAI về Khung mô hình kinh doanh:

a)

Là bản tốc ký bằng hình ảnh giúp đơn giản hóa cách thức vận hành của tổ chức vốn phức tạp.

b)

Mô tả cách “kiếm cơm” của một tổ chức.

c)

Không phải tổ chức nào cũng cần mô hình kinh doanh.

d)

Bao gồm chín thành phần liên kết với nhau.

44.

Trong Khung mô hình kinh doanh, những người hoặc doanh nghiệp đóng vai trò chính hoặc cung cấp các nguồn lực chính cho doanh nghiệp là:

a)

Phân khúc khách hàng

b)

Đối tác chính

c)

Tuyên bố giá trị

d)

Nguồn lực chính

45.

Trong Khung mô hình kinh doanh, những tài sản quan trọng nhất cần có để vận hành mô hình kinh doanh là:

a)

Phân khúc khách hàng

b)

Đối tác chính

c)

Tuyên bố giá trị

d)

Nguồn lực chính

46.

Khung mô hình kinh doanh KHÔNG bao gồm thành phần nào sau đây?

a)

Nguồn lực chính

b)

Phân khúc khách hàng

c)

Kênh

d)

Chi phí đầu tư ban đầu

47.

Đâu là ví dụ điển hình cho mô hình kinh doanh nhượng quyền thương mại?

a)

Shopee

b)

KFC

c)

Netflix

d)

YouTube

48.

Khách hàng sẽ phải trả phí hàng tháng, hàng quý hoặc hàng năm để có quyền truy cập vào một sản phẩm là đặc điểm của mô hình kinh doanh nào?

a)

Mô hình kinh doanh đấu giá

b)

Mô hình thuê bao

c)

Mô hình kinh doanh quảng cáo

d)

Mô hình kinh doanh nhượng quyền thương mại

49.

Bán trực tiếp các sản phẩm do công ty khác sản xuất đến khách hàng với một mức giá cao hơn giá ban đầu là đặc điểm của mô hình kinh doanh nào?

a)

Mô hình kinh doanh nhà sản xuất/bán lẻ

b)

Mô hình kinh doanh bán lẻ truyền thống

c)

Mô hình kinh doanh nhượng quyền thương mại

d)

Mô hình kinh doanh đấu giá

50.

Thị trường tập trung phục vụ một phân khúc khách hàng riêng nhất định là đặc điểm của loại thị trường nào?

a)

Thị trường đại chúng

b)

Thị trường được phân khúc

c)

Thị trường ngách

d)

Cả ba câu trên đều sai

51.

Nền tảng đa phương (multi-sided platform) là mô hình kinh doanh có đặc điểm:

a)

Tác hợp hai hay nhiều nhóm khách hàng khác biệt

b)

Các nhóm khách hàng có mối quan hệ phụ thuộc qua lại

c)

Cả hai câu a và b đều đúng

d)

Cả hai câu a và b đều sai

52.

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của mô hình kinh doanh đột phá trị trường mới?

a)

Mô hình nhắm vào các thị trường chưa được các doanh nghiệp khai thác, cũng như chưa từng tồn tại trong nền công nghiệp.

b)

Mô hình nhắm vào việc tạo ra các sản phẩm mới đáp ứng cho phân khúc khách hàng hiện tại của doanh nghiệp.

c)

Mô hình cho phép các nhà quảng cáo tiếp cận đến các ngách khách hàng mục tiêu.

d)

Mô hình cung cấp hàng hóa/dịch vụ giá rẻ mà vẫn đáp ứng vừa đủ các nhu cầu cơ bản nhất của khách hàng.

53.

Chọn phát biểu đúng về mô hình kinh doanh:

a)

Mô hình kinh doanh được phân thành hai loại chính: mô hình đột phá thị trường mới và mô hình kinh doanh chuẩn.

b)

Khung tuyên bố giá trị là một sơ đồ gồm hai thành phần: Hồ sơ khách hàng và Sản phẩm.

c)

Mô hình kinh doanh “tốt nhất” là mô hình cho phép công ty mô tả giá trị mà nó tạo ra cho các bên liên quan sao cho hiệu quả và trình bày các hành động cần thiết để tạo ra giá trị đó sao cho phù hợp.

d)

Cả ba câu trên đều đúng.

54.

Nhà cung cấp và các thành phần trong chuỗi giá trị thuộc thành phần nào trong Bản đồ môi trường?

a)

Các xu hướng chính

b)

Các lực lượng thị trường

c)

Các lực lượng trong ngành

d)

Các lực lượng xã hội

55.

Thành phần nào sau đây không thuộc Bản đồ môi trường?

a)

Các lực lượng xã hội

b)

Các lực lượng kinh tế vĩ mô

c)

Các lực lượng thị trường

d)

Các lực lượng trong ngành

56.

Mô tả các yếu tố liên quan đến việc khách hàng chuyển đổi sang đối thủ cạnh tranh là mô tả cho thành phần nào của Bản đồ môi trường?

a)

Các vấn đề về thị trường

b)

Chi phí chuyển đổi

c)

Các bên liên quan

d)

Đối thủ cạnh tranh

57.

Chọn phát biểu sai SAI về mô hình kinh doanh:

a)

Mô hình đột phá thị trường bình dân cung cấp hàng hóa/dịch vụ giá rẻ mà vẫn đáp ứng vừa đủ các nhu cầu cơ bản nhất của khách hàng.

b)

Các thành phần của Khung mô hình kinh doanh có thể được chia làm ba nhóm chính: tiếp thị, vận hành, tài chính.

c)

Bản đồ môi trường tập trung vào các yếu tố bên trong doanh nghiệp có ảnh trường trực tiếp đến mô hình kinh doanh của doanh nghiệp.

d)

Thời điểm phù hợp để xác định mô hình kinh doanh là sau khi đánh giá sơ bộ ý tưởng khởi nghiệp

58.

Khung tuyên bố giá trị có thể được xem là bản phóng to của Khung mô hình kinh doanh với hai thành phần chính là:

a)

Tuyên bố giá trị và Mối quan hệ khách hàng

b)

Tuyên bố giá trị và Phân khúc khách hàng

c)

Mối quan hệ khách hàng và Phân khúc khách hàng

d)

Mối quan hệ khách hàng và Nguồn lực chính

59.

Yếu tố Lợi ích trong Hồ sơ khách hàng (của Khung tuyên bố giá trị) có nghĩa là gì?

a)

Mô tả các giá trị/lợi ích mà sản phẩm tạo ra cho khách hàng.

b)

Các lợi ích mà khách hàng mong muốn đạt được trong quá trình thực hiện công việc của mình.

c)

Cả hai câu a và b đều đúng

d)

Cả hai câu a và b đều sai

60.

Chọn phát biểu đúng về bản kế hoạch kinh doanh:

a)

Bản kế hoạch kinh doanh là một tài liệu giải thích một cơ hội kinh doanh, nhận diện thị trường sẽ phục vụ và cung cấp chi tiết phương cách doanh nghiệp theo đuổi điều đó.

b)

Bản kế hoạch kinh doanh là một tài liệu dạng văn bản với rất nhiều mô tả, bảng dữ liệu, đồ thị... định nghĩa chính xác về doanh nghiệp, nhận diện các mục tiêu của doanh nghiệp và được dùng như một tài liệu tổng quan về doanh nghiệp.

c)

Đối với doanh nghiệp khởi nghiệp, một kế hoạch kinh doanh hiệu quả sẽ trình bày về đội khởi nghiệp, chất lượng đội khởi nghiệp, các nguồn tài nguyên cần dùn

d)

Là Cả ba câu trên đều đúng.

61.

Chọn phát biểu SAI về bản kế hoạch kinh doanh:

a)

Chất lượng hay sự hữu dụng của bản kế hoạch kinh doanh phụ thuộc vào thời gian nhà khởi nghiệp dành cho việc suy nghĩ và viết ra bản kế hoạch kinh doanh.

b)

Việc lập kế hoạch kinh doanh ở dạng văn bản là một dịp để nhà khởi nghiệp cân nhắc lại mọi việc và đảm bảo tính logic, chặt chẽ và khả thi của khởi nghiệp.

c)

Các nhà khởi nghiệp thường phát triển mô hình kinh doanh rồi sau đó mới lập bản kế hoạch kinh doanh nhằm tránh việc lập kế hoạch kinh doanh nhiều lần.

d)

Khi sử dụng các phần mềm hỗ trợ lập kế hoạch kinh doanh, nhà khởi nghiệp cần điều chỉnh, chọn lọc thông tin sao cho phù hợp với doanh nghiệp của mình, tránh trường hợp sao chép/tổng hợp các bản kế hoạch mẫu.

62.

Phân tích rủi ro nên được thực hiện sau bước nào trong quá trình phát triển bản kế hoạch kinh doanh?

a)

Tổng hợp và phân tích thông tin

b)

Xác định chiến lược và kế hoạch hoạt động

c)

Tổng hợp số liệu

d)

Phân tích và đánh giá kết quả

63.

Phân tích đối thủ cạnh tranh nằm trong phần nào của bản kế hoạch kinh doanh?

a)

Phân tích thị trường

b)

Phân tích ngành

c)

Kế hoạch tiếp thị

d)

Kế hoạch vận hành

64.

Cấu trúc của bản kế hoạch kinh doanh KHÔNG bao gồm phần nào dưới đây?

a)

Phân tích ngành

b)

Phân tích thị trường

c)

Phân tích sản phẩm thay thế

d)

Phân tích khía cạnh kinh tế của doanh nghiệp

65.

Bảng phân tích SWOT hỗ trợ quy trình khởi nghiệp trong giai đoạn nào sau đây?

a)

Nhận diện vấn đề/cơ hội

b)

Phân tích cạnh tranh

c)

Xây dựng quá trình bán hàng

d)

Phát triển mô hình kinh doanh

66.

Loại kế hoạch kinh doanh nào chủ yếu được sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp?

a)

Kế hoạch kinh doanh tóm tắt

b)

Kế hoạch kinh doanh đầy đủ

c)

Kế hoạch kinh doanh vận hành

d)

Cả ba câu trên đều sai

67.

Chọn phát biểu đúng về nội dung của bản kế hoạch kinh doanh:

a)

Phần kế hoạch tiếp thị cần trình bày chiến lược tiếp thị, định vị và các điểm khác biệt.

b)

Phần kế hoạch vận hành cần trình bày cách thức điều hành doanh nghiệp và sản phẩm sẽ được sản xuất ra sao.

c)

Phần kế hoạch thiết kế và phát triển sản phẩm cần mô tả bằng sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền hoặc bí mật thương mại liên quan đến các sản phẩm đang phát triển.

d)

Cả ba câu trên đều đúng

68.

Bản kế hoạch kinh doanh sẽ giúp nhà khởi nghiệp:

a)

Kiểm tra thực tế toàn bộ và sâu sắc về việc khởi nghiệp

b)

Nhận được lời khuyên hay phản biện

c)

Giới thiệu công ty và mời gọi đầu tư

d)

Cả ba câu trên đều đúng

69.

Dấu hiệu nào cho thấy bản kế hoạch kinh doanh chưa được chuẩn bị tốt?

a)

Những nhà sáng lập không bỏ tiền vào công ty

b)

Thiếu khách quan, thiếu trích dẫn

c)

Xác định thị trường quá rộng, quá lạc quan về mặt tài chính

d)

Cả ba câu trên đều đúng

70.

Một bản kế hoạch kinh doanh có độ dài từ 10 đến 15 trang, phù hợp với các doanh nghiệp đang mới bắt đầu phát triển là:

a)

Kế hoạch kinh doanh tóm tắt

b)

Kế hoạch kinh doanh đầy đủ

c)

Kế hoạch kinh doanh vận hành

d)

Cả ba câu trên đều sai

71.

Chọn phát biểu đúng về bản kế hoạch kinh doanh đầy đủ:

a)

Thường dài từ 25 đến 35 trang, trình bày rất nhiều hoạt động và kế hoạch của công ty với mức độ

b)

Thường dài từ 10 đến 15 trang, phù hợp với các doanh nghiệp đang mới bắt đầu phát triển.

c)

Thường dài từ 40 đến 100 trang, là bản kế hoạch chi tiết và đầy đủ cho hoạt động của công ty.

d)

Cả ba câu trên đều chưa chính xác.

72.

Trong bản kế hoạch kinh doanh, kế hoạch thiết kế và phát triển sản phẩm bao gồm những nội dung gì?

a)

Mô tả hình ảnh, công dụng và chức năng của sản phẩm.

b)

Mô tả chi tiết sản phẩm, các thành phần cấu thành lên sản phẩm, giá trị sản phẩm mang lại cho khách hàng.

c)

Mô tả quá trình thiết kế và sản xuất ra sản phẩm, đặc biệt nhấn mạnh vào giá sản phẩm khi thiết kế và phát triển.

d)

Mô tả tình hình hiện tại của quá trình phát triển sản phẩm, rủi ro và thách thức, chi phí phát triển ước tính và các vấn đề sở hữu trí tuệ.

73.

Phân tích rủi ro trong bản kế hoạch kinh doanh cần thực hiện điều gì?

a)

Đo lường, phân tích các rủi ro và dự kiến phương án phòng ngừa rủi ro.

b)

Đánh giá mức độ rủi ro sau khi doanh nghiệp tiến hành triển khai kế hoạch kinh doanh.

c)

Nhận diện, đo lường, phân tích các rủi ro và dự kiến phương án xử lý, quản lý rủi ro.

d)

Đánh giá mức độ rủi ro trước khi doanh nghiệp tiến hành triển khai kế hoạch kinh doanh.

74.

Chọn phát biểu đúng nhất về mô hình kinh doanh và kế hoạch kinh doanh:

a)

Cơ cấu chi phí của mô hình kinh doanh là cơ sở để mô tả chi tiết hơn về chi phí mà doanh nghiệp sẽ đưa vào vào dự báo tài chính trong bản kế hoạch kinh doanh.

b)

Thông tin về dòng doanh thu của mô hình kinh doanh đóng vai trò là cơ sở cho các dự báo doanh thu chi tiết hơn khi phát triển bản kế hoạch kinh doanh.

c)

Cả hai câu a và b đều đúng.

d)

Cả hai câu a và b đều sai.

75.

Dự báo tài chính trong bản kế hoạch kinh doanh cần chứa đựng những nội dung gì?

a)

Báo cáo nguồn vốn và việc sử dụng vốn, các giả định tài chính, báo cáo tài chính dự kiến và phân tích rủi ro.

b)

Báo cáo nguồn vốn và báo cáo dòng tiền của doanh nghiệp.

c)

Các báo cáo tài chính như báo cáo thu nhập dự kiến, bảng cân đối kế toán dự kiến và báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự kiến.

d)

Cả ba câu trên đều chưa chính xác

76.

“Tình huống gọi vốn từ bất kỳ nhà đầu tư nào và ở bất kỳ đâu trong khoảng thời gian rất ngắn” là loại hình pitching nào?

a)

On-Stage Pitch

b)

Shark Tank

c)

Elevator Pitch

d)

Cả ba câu trên đều sai

77.

Chọn phát biểu đúng về On-Stage Pitch:

a)

Không quá 2 phút.

b)

Không quá 300 từ (hình ảnh và/hoặc từ ngữ kết hợp).

c)

Có điều kiện về thời gian, không gian và sự chuẩn bị để đưa ra một bài thuyết trình đầy đủ với sản phẩm minh họa (demo) tại chỗ.

d)

Tập trung vào làm cái gì (what), không tập trung vào làm như thế nào (how).

78.

Khung đánh giá được đề xuất bởi Hatton (2007) nhằm mục đích gì?

a)

Lựa chọn mô hình pitching.

b)

Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của đội khởi nghiệp trong pitching.

c)

Đánh giá mô hình kinh doanh của nhóm khởi nghiệp.

d)

Định giá mô hình kinh doanh của nhóm khởi nghiệp.

79.

“Số tiền cần gọi, tương ứng với bao nhiêu phần trăm giá trị công ty, và kế hoạch sử dụng nguồn vốn này” nên nằm trong slide nào của bài thuyết trình gọi vốn?

a)

Giải pháp

b)

Cơ hội thị trường

c)

Tài chính

d)

Kêu gọi hành động

80.

Câu 81: Kiểm tra ý tưởng sản phẩm nhằm:

a)

Đánh giá tiềm năng giá trị qua nhiều khía cạnh khác nhau, giúp nhà khởi nghiệp có cơ hội xem xét, hiệu chỉnh và thanh đổi ý tưởng kinh doanh

b)

Đánh giá tiềm năng kinh tế dòng tiền của sản phẩm qua nhiều khía cạnh khác nhau

c)

Đánh giá tiềm năng xã hội dòng tiền của sản phẩm qua nhiều khía cạnh khác nhau

d)

Đánh giá tiềm năng lợi nhuận của sản phẩm qua nhiều khía cạnh khác nhau

81.

Câu 82. Đánh giá vòng đời sản phẩm giúp

a)

Nhà đầu tư biết khách hàng chưa mua và không có nhu cầu sử dụng sản phẩm trước đó

b)

Nhà đầu tư biết khách hàng đã mua và sử dụng sản phẩm trước đó

c)

Nhà khởi nghiệp xây dựng tình huống khách hàng mua và sử dụng sản phẩm xuyên suốt vòng đời

d)

Nhà đầu tư đánh giá tiềm năng lợi nhuận của sản phẩm

82.

Câu 83. Khi phân tích vòng đời sản phẩm, khách hàng (người trả tiền) sau khi tìm ra các lựa chọn các sản phẩm tương tự (bước 2 trong tình huống sử dụng vòng đời sản phẩm) sẽ:

a)

Phân tích các lựa chọn

b)

Trả tiền để lấy hàng

c)

Mua sản phẩm của bạn

d)

Sử dụng và nhận được giá trị

83.

Câu 84. Khi phân tích vòng đời sản phẩm, khách hàng sau khi trả tiền sẽ:

a)

Lắp đặt để sử dụng

b)

Phân tích các lựa chọn

c)

Tìm ra các lựa chọn cho sản phẩm tương tự

d)

Nhận diện nhu cầu và xúc tác để hành động

84.

Câu 85. Trong tình huống sử dụng vòng đời của sản phẩm, khách hàng sau khi nhận diện-phân tích các lựa chọn sẽ:

a)

Quyết định mua và sử dụng ngay

b)

Quyết định hợp tác lâu dài và giới thiệu cho khách hàng kế tiếp

c)

Quyết định sử dụng thử

d)

Quyết định hợp tác lâu dài và KHÔNG giới thiệu cho khách hàng kế tiếp

85.

Câu 86. Bảng ma trận mô tả tổng quát sản phẩm giúp:

a)

Khách hàng tiềm năng hiểu biết rõ ràng về sản phẩm dịch vụ để đóng góp cho nhà khởi nghiệp

b)

Thành viên nhóm khởi nghiệp hiểu biết rõ ràng về khách hàng

c)

Nhà đầu tư hiểu biết rõ ràng về khách hàng

d)

Cấp quản lý vĩ mô hiểu biết rõ ràng về khách hàng

86.

Bảng ma trận mô tả tổng quát sản phẩm giúp:

a)

Khách hàng tiềm năng hiểu biết rõ ràng về sản phẩm dịch vụ để đóng góp cho nhà khởi nghiệp

b)

Thành viên nhóm khởi nghiệp hiểu biết rõ ràng về khách hàng

c)

Nhà đầu tư hiểu biết rõ ràng về khách hàng

d)

Cấp quản lý vĩ mô hiểu biết rõ ràng về khách hàng

87.

Thiết kế sản phẩm mẫu là:

a)

Minh hoạ trực quan bước đầu cho sản phẩm hoàn thiện

b)

Sản phẩm hoàn thiện cuối cùng bán đến khách hàng

c)

Sản phẩm hoàn thiện cuối cùng tặng khách hàng dùng thử

d)

Sản phẩm hoàn thiện cuối cùng cho khách hàng mượn dùng thử

88.

Mục tiêu chính của sản phẩm mẫu:

a)

Giúp khách hàng quyết định mua sản phẩm

b)

Giúp khách hàng quyết định mượn sản phẩm dùng thử và đánh giá

c)

Nhận diện khái niệm sản phẩm nhanh hơn, rõ ràng và chính xác hơn

d)

Giúp khách hàng quyết định mua các sản phẩm tương tự

89.

Khởi nghiệp tinh gọn (lean start up) gồm các giai đoạn:

a)

Xây dựng (build) – Học tập có kiểm chứng (learn) - Đo lường (measure)

b)

Xây dựng (build) – Đo lường (measure) – Học tập có kiểm chứng (learn)

c)

Học tập có kiểm chứng (learn) - Đo lường (measure) - Xây dựng (build)

d)

Học tập có kiểm chứng (learn) - Xây dựng (build) - Đo lường (measure)

90.

Tư duy thiết kế đồng cảm (empathy map) gồm 4 bước:

a)

Thinks (nghĩ) – Says (nói) – Feels (cảm nhận) – Does (hành động)

b)

Does (hành động) – Write (Viết cảm nhận) – Says (nói) – Feels (cảm nhận)

c)

Does (hành động) - Says (nói) - Write (Viết cảm nhận) – Feels (cảm nhận)

d)

Feels (cảm nhận) - Does (hành động) - Says (nói) - Write (Viết cảm nhận)