wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Vật Lí Lớp 10

Total questions: 67

Worksheet time: 17hrs 31mins

Name
Class
Date
1.

Chọn đáp án đúng. Số chỉ của tốc kế trên đầu xe máy là 50 km / h cho biết

a)

tốc độ trung bình của xe máy.

b)

vận tốc trung bình của xe máy.

c)

tốc độ tức thời của xe máy.

d)

vận tốc tức thời của xe máy.

2.

Một ô tô chuyển động thẳng đều có đồ thị vận tốc – thời gian như hình vẽ. Trong 30 phút, ô tô đi được quãng đường là

a)

18 km.

b)

30 km.

c)

9 km.

d)

3 km.

3.

Đơn vị của gia tốc là

a)

N.

b)

m2 / s

c)

m/s.

d)

m / s2

4.

Một ô tô chuyển động thẳng, nhanh dần đều có đồ thị vận tốc – thời gian như hình vẽ. Vận tốc của ô tô tại thời điểm t = 3 s là

a)

17,5 m/s.

b)

63 m/s.

c)

20 m/s.

d)

35 m/s.

5.

Một vật rơi tự do với thời gian rơi chạm đất là t0 , nếu thời gian rơi t tăng lên ba lần 3t<t0 thì quãng đường đi của vật sẽ

a)

tăng 3 lần.

b)

tăng 4 lần.

c)

tăng 1,7 lần.

d)

tăng 9 lần.

6.

Ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu là 4 m/s, tầm xa của vật là 10 m. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g=10 m / s2 . Độ cao của vật tại vị trí ném so với mặt đất là

a)

31,25 m.

b)

38,75 m.

c)

28,33 m.

d)

24,55 m.

7.

Một chiếc xe khối lượng 100 kg đang chạy với vận tốc 36 km / h thì hãm phanh. Biết lực hãm là 300 N. Quãng đường xe còn chạy thêm trước khi dừng hẳn là

a)

25,67 m.

b)

14,45 m.

c)

16,67 m.

d)

20,65 m.

8.

Gia tốc là một đại lượng

a)

vectơ, cho biết sự thay đổi nhanh hay chậm của chuyển động.

b)

đại số, cho biết sự thay đổi nhanh hay chậm của chuyển động.

c)

vectơ, cho biết sự thay đổi nhanh hay chậm của sự thay đổi vận tốc.

d)

đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.

9.

Một chiếc máy bay muốn thả hàng tiếp tế cho những người leo núi đang bị cô lập. Máy bay đang bay ở độ cao 235 m so với vị trí đứng của những người leo núi với tốc độ 250 km/h theo phương ngang (Xem hình). Máy bay phải thả hàng tiếp tế ở vị trí cách những người leo núi bao xa để họ có thể nhận được hàng ? Lấy g = 9,8 m/s² và bỏ qua lực cản không khí.

a)

481 m.

b)

418 m.

c)

48 m.

d)

80 m.

10.

Khi vật đang chuyển động thẳng và đổi chiều chuyển động đại lượng nào sau đây đổi dấu

a)

tốc độ trung bình và vận tốc trung bình

b)

tốc độ tức thời.

c)

Quãng đường và độ dịch chuyển.

d)

độ dịch chuyển và vận tốc.

11.

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều, tại thời điểm t0 vật có vận tốc v0-, tại thời điểm t vận tốc của vật là vt (vt ≠ v0). Gia tốc của vật được xác định bởi công thức

a)

b)

c)

d)

12.

Gọi v, vo a và t lần lượt là vận tốc, vận tốc ban đầu, gia tốc và thời gian chuyển động. Công thức tính độ dịch chuyển trong chuyển động thẳng biến đổi đều là:

a)

b)

c)

d)

13.

Bạn Nam đo chiều dài của của sân trường có kết quả được ghi lại: d = 85 ± 0,2 m. Sai số tỉ đối của phép đo chiều dài sân trường là

a)

0,24%.

b)

0,23%.

c)

24%.

d)

23%.

14.

Một vật khối lượng 2 kg đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 18 km/h thì vật chịu thêm tác dụng của một lực không đổi có độ lớn 4N theo chiều chuyển động. Quãng đường vật đi được trong 10 s đầu tiên sau khi chịu thêm tác dụng của lực không đổi là

a)

120 m.

b)

160 m.

c)

175 m.

d)

150 m.

15.

Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật?

a)

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm.

b)

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vectơ.

c)

Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ còn quãng đường đi được là đại lượng vô hướng.

d)

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng.

16.

Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ

a)

nghiêng sang phải so với xe.

b)

nghiêng sang trái so với xe.

c)

ngả người về sau.

d)

chúi người về trước.

17.

Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là

a)

trọng lượng của vật.

b)

khối lượng của vật.

c)

vận tốc của vật.

d)

lực tác dụng lên vật.

18.

Một xe có khối lượng 1,5 tấn đang chuyển động thẳng đều với tốc độ 72 km / h thì tắt máy, chuyển động thẳng chậm dần đều trên đường nằm ngang dưới tác dụng của lực cản. Biết lực cản tác dụng lên xe không đổi, luôn ngược hướng chuyển động của xe và có độ lớn Fc = 3000 N. Quãng đường xe đi được từ lúc tắt máy cho đến khi dừng hẳn là

a)

200 m.

b)

1296 m.

c)

50 m.

d)

100 m.

19.

Một xe có khối lượng 2 tấn đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 15 m/s thì hãm phanh, chuyển động thẳng chậm dần đều và dừng lại sau đó 4s. Lực hãm khi đó có độ lớn là

a)

7500 N.

b)

7,5 N.

c)

75 N.

d)

750 N.

20.

Nếu chọn chiều dương là chiều từ trên xuống và gọi H là độ cao của vật khi bị ném ngang, v0 là vận tốc ban đầu, g là gia tốc trọng trường thì tầm xa L của vật được tính theo công thức

a)

b)

c)

d)

21.

Rơi tự do là một chuyển động

a)

thẳng đều.

b)

chậm dần đều.

c)

nhanh dần.

d)

nhanh dần đều.

22.

Vật chuyển động ném ngang từ độ cao h so với mặt đất với vận tốc ban đầu v0. Thời gian rơi đến khi chạm đất được tính theo công thức nào sau đây?

a)

b)

c)

d)

23.

Hãy chỉ ra kết luận sai.

a)

Lực là nguyên nhân làm cho vật chuyển động.

b)

Chuyển động thẳng đều là chuyển động do quán tính

c)

Lực là nguyên nhân làm cho vận tốc của vật thay đổi.

d)

Đơn vị của lực là Niu tơn.

24.

Theo định luật III Newton thì lực và phản lực là cặp lực

a)

cân bằng.

b)

có cùng điểm đặt.

c)

cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.

d)

xuất hiện và mất đi đồng thời.

25.

Một vật đang chuyển động với vận tốc 5 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên vật mất đi thì vật

a)

chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.

b)

tiếp tục chuyển động thẳng đều với vận tốc 5 m/s.

c)

dừng lại ngay.

d)

đổi hướng chuyển động.

26.

a)

v luôn luôn dương.

b)

a luôn luôn dương.

c)

a luôn cùng dấu với v.

d)

a luôn ngược dấu với v.

27.

Một vận động viên chạy xe đạp địa hình với vận tốc ban đầu là 15m/s thì xuống dốc chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0.2 m/s2 . Sau 20s thì vận động viên đó đạt vận tốc là

a)

16m/s.

b)

17m/s.

c)

18m/s.

d)

19m/s.

28.

Đồ thị v-t của một vật chuyển động thẳng được mô tả như hình bên dưới. Gia tốc của vật trong 10s đầu tiên là

a)

0.5 m/s2

b)

1 m/s2

c)

-0.5 m/s2

d)

-1 m/s2

29.

Trên một đoạn đường thẳng dài 120 km, một chiếc xe tải chạy với tốc độ trung bình là 60 km / h. Biết rằng trên 30 km đầu tiên, nó chạy với tốc độ trung bình là 40 km / h, còn trên đoạn đường 70 km tiếp theo, nó chạy với tốc độ trung bình là 70 km / h. Tốc độ trung bình của xe trên đoạn đường còn lại là

a)

40km/h.

b)

60km/h.

c)

80km/h.

d)

75 km / h.

30.

Phương trình nào sau đây là phương trình vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều?

a)

b)

c)

d)

31.

Một vật có khối lượng 4 kg, bắt đầu chuyển động từ trạng thái nghỉ dưới tác dụng của hợp lực có độ lớn 8 N. Quãng đường vật đi được trong 5s đầu tiên bằng

a)

25 m.

b)

5 m.

c)

50 m.

d)

30 m.

32.

a)

2,4 m/s.

b)

3,4 m/s.

c)

5,2 m/s.

d)

4,3 m/s.

33.

Thả rơi tự do một vật từ độ cao h so với mặt đất, biết quãng đường vật rơi được trong giây cuối cùng là 35 m. Lấy g = 10 m / s . Độ cao thả vật h bằng

a)

35 m.

b)

45 m.

c)

80 m.

d)

120 m.

34.

a)

b)

c)

d)

35.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

36.

Một học sinh đi từ nhà đến trường, sau đó đi từ trường đến siêu thị như hình vẽ trong thời gian 6 phút 40 giây.

Vận tốc trung bình của người đó có độ lớn là:

a)

2 m / s.

b)

6 m / s.

c)

8 m / s.

d)

10 m / s.

37.

Chuyển động của xe máy là chuyển động nhanh dần đều trên đoạn OA và đều trên đoạn BC.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Gia tốc trên đoạn AB là 12 m / s2 .

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Gia tốc trên đoạn OA có độ lớn lớn hơn gia tốc trên đoạn BC.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Trong thời gian 4 s xe đi được quãng đường 39 m.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Chuyển động của vật là chuyển động thẳng đều.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Đồ thị vận tốc – thời gian của vật là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Vận tốc chạm đất là 30m / s

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng là 15 m.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Quỹ đạo hàng cứu trợ là một đường thẳng

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Chuyển động của hàng cứu trợ trên phương thẳng đứng Oy là chuyển động thẳng nhanh dần đều.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Thời gian rơi của kiện hàng là 20 s.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Vận tốc của hàng cứu khi chạm đất là xấp xỉ 205m / s.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Xe I có mức quán tính nhỏ hơn mức quán tính của xe II.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Gia tốc của xe II lớn hơn gia tốc của xe I.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Để hai xe đến vị trí B cùng lúc thì lực tác dụng lên xe II gấp 2,5 lần lực tác dụng lên xe I.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Chuyển động chậm dần đều là chuyển động có vận tốc tăng đều theo thời gian.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Véc tơ vận tốc và véc tơ gia tốc ngược chiều nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Gia tốc của ô tô a = -1m / s2 .

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Quãng đường xe đi được trong giây cuối cùng trước khi dừng hẳn là 5 m.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Ô tô chuyển động biến đổi.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Tích số vận tốc và gia tốc của ô tô có giá trị dương.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Thời gian từ lúc hãm phanh đến khi ô tô dừng hẳn là 4 s.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Vận tốc trung bình của ô tô trong 2 s đầu tiên kể từ lúc hãm phanh là 7,5 m/s.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Lúc 6 giờ 15 phút, bạn Nhi đi xe đạp điện từ nhà đến trường trên một đường thẳng. Quãng đường từ nhà bạn Nhi đến trường là 5 km. Để đến trường trước 6 giờ 50 phút thì bạn Nhi phải đi với tốc độ trung bình tối thiểu là bao nhiêu km/h. Viết kết quả làm tròn đến hàng

phần mười.

(a)  

61.

Một chiếc ô tô đang chạy với vận tốc 5m / s trên một đoạn đường được xem là thẳng thì người lái xe tăng tốc. Sau 10s, vận tốc của ô tô là 20m / s. Gia tốc trung bình của ô tô là bao nhiêu m / s2 ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

(a)  

62.

Một vật nặng rơi tự do từ độ cao 20m xuống đất. Lấy g 10m / s2 . Vận tốc của vật khi chạm đất là bao nhiêu m / s ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

(a)  

63.

Lần lượt tác dụng một lực có độ lớn không đổi F lên vật 1 có khối lượng m1 và vật 2 có khối lượng m2 thì thấy gia tốc của hai vật có độ lớn lần lượt là 5 m / s210 m / s2 . Hỏi nếu tác dụng lực này lên vật 3 có khối lượng m3 = 3m1 - m2 thì độ lớn gia tốc của vật 3 bằng bao nhiêu?

(a)  

64.

Một vật có khối lượng 2kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đó đi được 200cm trong thời gian 2 s. Tính độ lớn hợp lực tác dụng vào vật.

(a)  

65.

Một người công nhân đẩy chiếc xe trượt có khối lượng m bằng 240 kg qua đoạn đường 9m trên một mặt hồ đóng băng không ma sát. Anh ta tác dụng một lực F theo phương ngang có độ lớn không đổi 120N. Nếu xe xuất phát từ trạng thái nghỉ thì vận tốc cuối cùng của nó là bao nhiêu m/s ?

(a)  

66.

Một ô tô có khối lượng m = 1000kg chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc v = 36km/h thì tài xế tắt máy. Lực ma sát có độ lớn 500N và không đổi. Hỏi xe đi thêm được bao nhiêu mét nữa thì dừng lại?

(a)  

67.

Dưới tác dụng của một lực 20 N thì một vật chuyển động với gia tốc 0,4m / s2 .Nếu tác dụng vào vật này một lực 50 N thì vật này chuyển động với gia tốc bằng bao nhiêu m / s2 ?

(a)