NEW
Font size
WorksheetsĐỀ VỀ NHÀ SỰ CHUYỂN THỂ
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Chất được cấu tạo từ những hạt riêng biệt được gọi là
hạt vật chất.
phân tử.
diện tích.
electron.
Chọn phát biểu sai khi nói về mô hình động học phân tử về cấu tạo chất.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực hút và đẩy gọi chung là lực liên kết phân tử.
Chuyển động của các phân tử được gọi là chuyển động
cơ học.
quang.
nhiệt.
từ.
Theo mô hình động học phân tử,
giữa các phân tử chỉ có lực hút.
giữa các phân tử chỉ có lực đẩy.
các phân tử chuyển động không ngừng.
giữa các phân tử không có khoảng cách.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về lực tương tác phân tử?
Lực tương tác phân tử không đáng kể khi các phân tử ở rất xa nhau.
Lực hút phân tử lớn hơn lực đẩy phân tử khi các phân tử ở gần nhau.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực đẩy phân tử lớn hơn lực hút phân tử khi các phân tử ở xa nhau.
Các thể có tồn tại ở những thể nào?
Thể rắn, thể khí.
Thể lỏng, thể khí.
Thể rắn, thể lỏng, thể khí.
Thể rắn, thể lỏng, thể hơi.
Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng và chất khí là do sự khác biệt về
thành phần các phân tử cấu tạo của mỗi chất.
độ lớn của lực liên kết giữa các phân tử trong mỗi chất.
số lượng phân tử cấu tạo nên mỗi chất.
kích thước của các phân tử cấu tạo mỗi chất.
Câu 8 (SBT KNTT Vật lí 12). Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về lực liên kết giữa các phân tử.
A. Lực liên kết giữa các phân tử càng mạnh thì khoảng cách giữa chúng càng lớn.
B. Khi các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.
C. Lực liên kết giữa các phân tử ở một chất ở thể rắn sẽ lớn hơn lực liên kết giữa các phân tử chất đó ở thể khí.
D. Lực liên kết giữa các phân tử gồm cả lực hút và lực đẩy.
Gọi X, Y, Z lần lượt là lực liên kết giữa các phân tử của một chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí. Hệ thức nào sau đây là đúng?
X < Y < Z.
Z < Y < X.
Y < Z < X.
Z < X < Y.
Vật rắn có hình dạng xác định vì các phân tử cấu tạo nên vật rắn
không chuyển động.
chuyển động với vận tốc nhỏ không đáng kể.
đứng sát nhau.
chuyển động quanh một vị trí cân bằng xác định.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về những đặc điểm của chất rắn?
Có hình dạng xác định nhưng thể tích không xác định.
Có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.
Có thể tích và hình dạng xác định.
Có thể tích và hình dạng không xác định.
Chất lỏng không có hình dạng xác định vì các phân tử chất lỏng
dao động tại các vị trí cân bằng xác định.
có thể chuyển động phân tán ra xa nhau.
Theo mô hình động học phân tử, ở thể lỏng, các phân tử
chỉ dao động quanh vị trí cân bằng xác định.
sắp xếp có trật tự.
dao động quanh vị trí cân bằng luôn luôn thay đổi.
có thể chuyển động tự do.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng vì
phân tử khí có khối lượng không đáng kể.
khoảng cách giữa các phân tử khí ở rất gần nhau.
lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ.
các phân tử khí luôn đẩy nhau.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn.
Có thể nén dễ dàng.
Lực liên kết phân tử rất yếu.
Chất nào sau đây có thể tích xác định?
Chất rắn và chất lỏng.
Chất khí.
Chất rắn và chất khí.
Chất lỏng và chất khí.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự chuyển thể của chất?
Các chất không thể chuyển từ thể này sang thể khác.
Các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.
Một vật ở thể rắn không thể chuyển trực tiếp sang thể khí.
Quá trình chuyển từ thể khí sang thể lỏng gọi là ngưng kết.
Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là quá trình
A. nóng chảy.
B. hóa hơi.
C. hóa lỏng.
D. đông đặc.
Đặc điểm và tính chất nào dưới đây không phải của chất rắn kết tinh?
Có hình dạng xác định.
Có cấu trúc mạng tinh thể.
Có nhiệt độ nóng chảy không xác định.
Có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Một vật rắn khi nung nóng thì mềm dần. Đó là
chất rắn kết tinh.
chất rắn vô định hình.
chất rắn đơn tinh thể.
chất rắn đa tinh thể.
Quá trình chuyển thể của benzene tương ứng với đồ thị thực nghiệm trên là quá trình nào?
Quá trình ngưng tụ.
Quá trình ngưng kết.
Quá trình đông đặc.
Quá trình nóng chảy.
Dựa vào đồ thị thực nghiệm biểu diễn sự thay đổi của nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển thể của benzene ở hình trên, cho biết nhận định nào sau đây là đúng?
Benzene là chất rắn vô định hình.
Nhiệt độ nóng chảy của benzene là 6°C.
Sau thời điểm 2 phút 15 giây, benzene chỉ tồn tại ở thể rắn.
Khoảng thời gian diễn ra sự chuyển thể là 4 phút 7 giây.
Sự bay hơi xảy ra
A. ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
B. ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.
C. trên bề mặt và trong lòng chất lỏng.
D. với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ.
Viên long não thường dùng giảm kích thước theo thời gian mà không chảy thành chất lỏng. Hiện tượng này minh họa cho sự chuyển thể nào trong vật lí?
Nóng chảy.
Ngưng tụ.
Thăng hoa.
Bay hơi.
Câu 35 (Đề thi thử tốt nghiệp THPT Marie Curie – TP.HCM năm 2025). Đầu năm 2024, các quốc gia Bắc Âu đã chứng kiến thời tiết cực lạnh, với nhiệt độ thấp nhất trong 25 năm ở mức –44,3°C, người dân đã đun sôi nước, nhanh chóng mang ra ngoài và hất tung nó theo hình vòng cung trên không trung, ngay lập tức biến thành một đám mây bằng giá. Đây là hiện tượng
ngưng kết.
đông đặc.
ngưng tụ.
nóng chảy.
Khi đúc đồng, gang, thép,… người ta đã áp dụng các hiện tượng vật lí nào?
Nóng chảy và đông đặc.
Bay hơi và ngưng tụ.
Hóa lỏng và hóa rắn.
Bốc hơi và hóa khí.
Vào mùa hè, khi phơi quần áo ngoài trời, ta thường thấy quần áo khô nhanh hơn so với các mùa khác trong năm. Hiện tượng trên có nguyên nhân chủ yếu liên quan đến sự chuyển thể nào dưới đây?
Sự bay hơi.
Sự đông đặc.
Sự thăng hoa.
Sự ngưng tụ.
Vào mùa hè, khi ta lấy chai nước ra khỏi tủ lạnh thì trên bề mặt chai nước sẽ xuất hiện một lớp nước. Đây là hiện tượng
ngưng tụ.
thăng hoa.
ngưng kết.
nóng chảy.
Đá khô (dry ice) là tên gọi của carbon dioxide ở dạng đóng băng (thể rắn). Ở điều kiện áp suất khí quyển, đá khô gặp nước sẽ chuyển sang thể khí. Người ta ứng dụng hiện tượng này của đá khô để tạo khói trong tổ chức sự kiện, giải trí, ăn uống,... Hiện tượng tạo khói của đá khô liên quan đến sự chuyển thể nào sau đây?
Sự nóng chảy.
Sự hóa hơi.
Sự ngưng kết.
Sự thăng hoa.
Ở điều kiện thường, iodine là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, iodine có sự thăng hoa. Sự thăng hoa của iodine là sự chuyển trạng thái từ thể
lỏng sang rắn.
rắn sang lỏng.
khí sang rắn.
rắn sang khí.
Tơ nhện được hình thành từ một loại protein dạng lỏng trong cơ thể nhện. Khi làm tơ, nhện nhả protein đó ra khỏi cơ thể, protein đó sẽ chuyển thành tơ nhện. Quá trình protein chuyển thành tơ nhện là
sự bay hơi.
sự nóng chảy.
sự ngưng tụ.
sự đông đặc.
Một nghiên cứu được công bố cuối tháng 2/2024 trên tạp chí Geophysical Research Letters bằng bằng biển Bắc cực đang tan nhanh với tốc độ kinh ngạc, nhanh hơn so với những gì mà các nhà khoa học dự báo trước đó. Băng tan liên quan đến hiện tượng nào sau đây?
A. Sự bay hơi.
B. Sự nóng chảy.
C. sự ngưng tụ.
D. sự đông đặc.
Vào những ngày trời lạnh, khi người ngồi trong ô tô đóng kín cửa, thường xuất hiện hiện tượng “hấp hơi” ở mặt trong của kính xe. Hiện tượng này có thể làm hạn chế tầm nhìn và gây nguy hiểm khi lưu thông. Quá trình chuyển thể nào đã xảy ra trong trường hợp này?
A. Đông đặc.
B. Ngưng kết.
C. Ngưng tụ.
D. Nóng chảy.
Sau những trận mưa lớn, tại các khu vực trũng thường xuất hiện các vùng nước đọng. Sau một khoảng thời gian, dù tác động nào nhưng những vùng trũng này vẫn trở nên khô ráo theo thời gian. Nguyên nhân khiến các vùng nước dần biến mất theo thời gian là do quá trình
ngưng tụ.
thăng hoa.
hóa hơi.
ngưng kết.
Hình bên là đồ thị phác họa sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình tương ứng lần lượt là
A. Đường (1) và đường (3).
B. Đường (1) và đường (2).
C. Đường (2) và đường (3).
D. Đường (3) và đường (2).
Hình bên dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của một chất. Nhiệt độ nóng chảy của chất đó là
80°C.
40°C.
160°C.
120°C.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 47 và câu 48: Đồ thị bên biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của một kim loại vào nhiệt lượng. Biết ban đầu kim loại ở thể rắn và không có sự thất thoát năng lượng trong quá trình nung nóng. Câu 47. Kim loại được nhắc đến trong đồ thị trên là
sắt.
đồng.
vàng.
nhôm.
Quá trình nóng chảy của kim loại diễn ra
trong khoảng thời gian từ 0s đến 49s.
trong khoảng thời gian từ 33s đến 49s.
thì kim loại chỉ tồn tại ở trạng thái lỏng.
thì nhiệt độ của kim loại thay đổi liên tục.
Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của một chất lỏng như hình bên.
Thời gian chất lỏng sôi là từ 0s đến 60s.
Thời gian chất lỏng sôi là từ 60s đến 180s.
Thời gian chất lỏng đông đặc từ 60s đến 180s.
Thời gian chất lỏng ở thể khí là từ 150s đến 220s.
Hình bên dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước khi được đun nóng và để nguội. Thời gian nước sôi là
8 phút.
6 phút.
2 phút.
4 phút.
Xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau khi nói về cấu trúc của chất ở các thể khác nhau.
Đúng
Sai
Xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau khi nói về cấu trúc của chất ở các thể khác nhau. b) Chất ở thể rắn có hình dạng và thể tích riêng là do các phân tử đứng yên.
Đúng
Sai
Xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau khi nói về cấu trúc của chất ở các thể khác nhau. Chất ở thể khí có thể dễ dàng bị nén là do khoảng cách giữa các phân tử ở rất xa nhau.
Đúng
Sai
Xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau khi nói về cấu trúc của chất ở các thể khác nhau. Khi tồn tại ở thể lỏng, các phân tử của chất dao động quanh vị trí cân bằng không xác định.
Đúng
Sai
Dựa vào thuyết động học phân tử về cấu tạo chất, xét tính đúng/sai của các phát biểu sau. a) Ở thể rắn, các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng luôn thay đổi.
Đúng
Sai
Dựa vào thuyết động học phân tử về cấu tạo chất, xét tính đúng/sai của các phát biểu sau. b) Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Đúng
Sai
Dựa vào thuyết động học phân tử về cấu tạo chất, xét tính đúng/sai của các phát biểu sau. c) Ở thể khí, các phân tử ở rất gần nhau và chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Đúng
Sai
Dựa vào thuyết động học phân tử về cấu tạo chất, xét tính đúng/sai của các phát biểu sau. Khi nóng chảy, các phân tử chất rắn nhận năng lượng sẽ phá vỡ liên kết với một số các phân tử xung quanh và trở nên linh động hơn.
Đúng
Sai
Xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau khi nói về chất rắn.
Đúng
Sai
Xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau khi nói về chất rắn. Chất rắn kết tinh là những chất rắn không có cấu trúc mạng tinh thể.
Đúng
Sai
Xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau khi nói về chất rắn. Mọi chất rắn đều có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc xác định.
Đúng
Sai
Xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau khi nói về chất rắn. Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn vô định hình tăng liên tục.
Đúng
Sai
Hình bên dưới là đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất rắn A và B. a) Khi nung nóng liên tục, chất rắn A mềm đi và chuyển dần sang thể lỏng.
Đúng
Sai
Hình bên dưới là đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất rắn A và B. Chất rắn B không có cấu trúc tinh thể.
Đúng
Sai
Ở áp suất tiêu chuẩn, cho một ít nước đá ở dưới 0°C vào bình chứa. Sau đó ta tiến hành đun nóng và thu được đồ thị bên dưới. Phát biểu a) Đun nóng bình chứa thì nhiệt độ nước đá tăng dần, khi đạt nhiệt độ 0°C thì nước đá tan dần thành nước.
Đúng
Sai
Ở áp suất tiêu chuẩn, cho một ít nước đá ở dưới 0°C vào bình chứa. Sau đó ta tiến hành đun nóng và thu được đồ thị bên dưới. Phát biểu b) Trong suốt quá trình chuyển thành nước, nhiệt độ nước đá luôn tăng.
Đúng
Sai
Ở áp suất tiêu chuẩn, cho một ít nước đá ở dưới 0°C vào bình chứa. Sau đó ta tiến hành đun nóng và thu được đồ thị bên dưới. Phát biểu c) Khi nước đã chuyển hoàn toàn thành nước, tiếp tục đun nóng thì nhiệt độ của nước đá sẽ tăng dần và khi đạt 100°C nước sẽ sôi và chuyển dần sang thể hơi. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Ở áp suất tiêu chuẩn, cho một ít nước đá ở dưới 0°C vào bình chứa. Sau đó ta tiến hành đun nóng và thu được đồ thị bên dưới. Phát biểu d) Nhiệt độ nóng chảy của nước đá là 100°C.
Đúng
Sai
Câu 7 (Đề thi thử tốt nghiệp THPT Nguyễn Khuyến – Lê Thánh Tông TP.HCM năm 2025). Bảng dưới đây ghi nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của một số chất. Phát biểu a) Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là chì. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Câu 7 (Đề thi thử tốt nghiệp THPT Nguyễn Khuyến – Lê Thánh Tông TP.HCM năm 2025). Bảng dưới đây ghi nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của một số chất. Phát biểu b) Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là nước. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Câu 7 (Đề thi thử tốt nghiệp THPT Nguyễn Khuyến – Lê Thánh Tông TP.HCM năm 2025). Bảng dưới đây ghi nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của một số chất. Phát biểu c) Ở nhiệt độ 25°C thì chì ở thể rắn. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Câu 7 (Đề thi thử tốt nghiệp THPT Nguyễn Khuyến – Lê Thánh Tông TP.HCM năm 2025). Bảng dưới đây ghi nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của một số chất. Phát biểu d) Ở nhiệt độ 25°C thì oxygen ở thể khí.
Đúng
Sai
Một học sinh lấy một viên nước đá từ tủ lạnh, cho vào hũ, đậy kín và đặt trong phòng có nhiệt độ 24°C. Phát biểu a) Nước đá sẽ tan chảy thành nước lỏng.
Đúng
Sai
Câu 8 (Đề thi thử tốt nghiệp Sở Bình Dương năm 2025). Một học sinh lấy một viên nước đá từ tủ lạnh, cho vào hũ, đậy kín và đặt trong phòng có nhiệt độ 24°C. Phát biểu b) Nước đá sẽ bay hơi thành khí ở nhiệt độ phòng.
Đúng
Sai
Một học sinh lấy một viên nước đá từ tủ lạnh, cho vào hũ, đậy kín và đặt trong phòng có nhiệt độ 24°C. Phát biểu c) Nước đá sẽ giữ nguyên trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng.
Đúng
Sai
Một học sinh lấy một viên nước đá từ tủ lạnh, cho vào hũ, đậy kín và đặt trong phòng có nhiệt độ 24°C. Phát biểu d) Nước đá sẽ chuyển thành nước lỏng rồi có thể bay hơi thành khí nếu để lâu ở nhiệt độ phòng.
Đúng
Sai
Câu 1 (Đề thi thử tốt nghiệp Sở Bình Dương năm 2025). Đồ thị hình bên dưới mô tả quá trình đun nóng một khối nước đá. Dựa vào đồ thị, hãy xác định thời gian diễn ra quá trình nóng chảy của khối nước đá theo đơn vị phút? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
2 phút
1,5 phút
3 phút
4 phút
Sau 14 phút, nhiệt độ của chất rắn bằng bao nhiêu °C?
12°C
18°C
8°C
15°C
Nhiệt độ đông đặc của chất rắn này bằng bao nhiêu °C?
6°C
0°C
-5°C
10°C
Quá trình nóng chảy của chất rắn diễn ra trong bao nhiêu giây?
600 giây
300 giây
900 giây
1200 giây
