wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ghcghcgh

Total questions: 73

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Sự kiện đánh dấu thời cơ cách mạng để Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước là
a)
Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9-3-1945).
b)
Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống đất nước Nhật (ngày 6 và ngày 9-8-1945).
c)
Phát xít Đức đầu hàng Đồng Minh vô điều kiện (9-5-1945).
d)
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng Minh vô điều kiện (15-8-1945).
2.
Câu 2. Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Ủy ban Dân dân tộc giải phóng Việt Nam do chủ tịch Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, đó là quyết định của
a)
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (14, 15-8-1945).
b)
Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (16, 17-8-1945).
c)
Đại hội Đảng lần thứ nhất ở Ma cao (Trung Quốc) năm 1935.
d)
Hội nghị Quân sự Bắc Kì (4-1945).
3.
Câu 3. Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc khi
a)
Nội các Nhật Bản thông qua các quyết định đầu hàng.
b)
Đảng ta nhận được những thông tin về phát xít Nhật sắp đầu hàng.
c)
Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim bị khủng hoảng sâu sắc.
d)
Phát xít Nhật chính thức đầu hàng đồng minh vô điều kiện.
4.
Câu 4. Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương và Tổng bộ Việt Minh trước những chuyển biển của tình hình thế giới vào đầu tháng 8-1945 là
a)
thành lập Ủy Ban dân tộc giải phóng Việt Nam
b)
triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào.
c)
triệu tập Đại hội quốc dân ở Tân Trào.
d)
thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc và ban bố Quân lệnh số 1.
5.
Câu 5. Nội dung quan trọng nhất của Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào (từ ngày 14, 15- 8 -1945) là
a)
thông qua 10 chính sách lớn của Mặt trận Việt Minh.
b)
quyết định những vấn đề quan trọng về đối nội, đối ngoại.
c)
thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
d)
thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm chủ tịch.
6.
Câu 6. Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16, 17- 8 -1945) đã thể hiện
a)
ý chí thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân tộc trước giờ Tổng khởi nghĩa.
b)
tinh thần quyết tâm của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta.
c)
chủ trương tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng là kịp thời.
d)
nhân dân cả nước sẵn sàng vùng dậy tổng khởi nghĩa.
7.
Câu 7. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam trong năm 1945?
a)
Giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị.
b)
Giành chính quyền ở từng bộ phận, tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc.
c)
Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị.
d)
Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các cùng nông thôn.
8.
Câu 8.Trước khi Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố lệnh Tổng khởi nghĩa (13-8-1945), tại nhiều địa phương trên cả nước đã tiến hành khởi nghĩa vì
a)
Đảng bộ các địa phương biết tin phát xít Nhật sắp đầu hàng qua đài phát thanh nên đã phát động nhân dân địa phương đứng lên hành động.
b)
quân Nhật và tay sai ở các địa phương không dám chống cự, mất hết tinh thần chiến đấu.
c)
biết tin Hồng quân Liên Xô tuyên chiến, tiêu diệt đạo quân Quan Đông của Nhật.
d)
Đảng bộ các địa phương vận dụng linh hoạt chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
9.
Câu 9. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam ?
a)
Là một cuộc cách mạng bạo lực có kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.
b)
Khởi nghĩa từ đô thị rồi lan ra các vùng nông thôn, đấu tranh chính trị là chủ yếu.
c)
Khởi nghĩa từ nông thôn tiến vào thành thị, đấu tranh vũ trang là chủ yếu.
d)
Là một cuộc cách mạng hòa bình có kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.
10.
Câu 10. Nguyên nhân quan trọng nhất quyết định sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta.
b)
có quá trình chuẩn bị trong suốt 15 năm, đúc rút được những bài học kinh nghiệm quý báu.
c)

phát xít Nhật bị Hồng quân Liên Xô và phe Đồng minh đánh bại, kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương đã ngả gục.


d)
sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
11.
Câu 11. Ý nghĩa quốc tế quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
a)
góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới lần thứ hai.
b)
chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm suy yếu chúng.
c)
cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc đấu tranh tự giải phóng.
d)
có ảnh hưởng trực tiếp và rất to lớn đến hai dân tộc bạn là Lào và Miên.
12.
Câu 12. Bài học nào của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng nhất trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?
a)
Đoàn kết, phát huy sức mạnh của toàn dân tộc trong mặt trận dân tộc thống nhất.
b)
Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn cách mạng nước ta.
c)
Dự đoán, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức, hoàn thành các nhiệm vụ chiến lược cách mạng.
d)

Linh hoạt trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh cách mạng.

13.
Câu 13. Ngày 19-12-1946, thay mặt Trung ương Đảng và Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp cho thấy
a)
âm mưu câu kết giữa thực dân Pháp và quân Trung Hoa dân quốc đã thất bại.
b)
công cuộc chuẩn bị kháng chiến lâu dài của Việt Nam đã hoàn thiện,
c)
nhân dân Việt Nam quyết không nhượng bộ lợi ích tối cao của dân tộc.
d)
Đảng và Chính phủ đãchọn đúng thời cơ để phát động cuộc kháng chiến
14.
Câu 14. Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến Việt Bắc - thu đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 sự kết hợp giữa
a)
đánh điểm, diệt viện và đánh vận động.
b)
chiến trường chính và vùng sau lưng đích.
c)
tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.
d)
bao vây, đánh lấn và đánh công kiên.
15.
Câu 15. Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chống thực dân Pháp (19 - 12 -1946) vì lí do nào sau đây?
a)
Thực dân Pháp đang mở rộng cuộc đánh chiếm Nam Bộ.
b)
Thực dân Pháp bắt đầu đánh chiếm các đô thị ở phía Bắc
c)
Nền độc lập, chủ quyền của dân tộc bị đe dọa nghiêm trọng.
d)
Thời gian “hai bên ngừng bắn” giữa ta và Pháp đã kết thúc.
16.
Câu 16. Trong giai đoạn 1945 - 1954, sự kiện nào sau đây đã làm chuyển biến về thế và lực cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?
a)
Chiến thắng trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
b)
Pháp ngày càng lệ thuộc vào viện trợ của Mĩ (1953).
c)
Mĩ tăng cường viện trợ quân sự cho nước Pháp (1953).
d)
Mĩ can thiệp, dính líu sâu vào Đông Dương (1950).
17.
Câu 17. Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?
a)
Lừa địch để đánh địch.
b)
Đánh điểm, diệt viện
c)
Đánh vận động và công kiên.
d)
Điều địch để đánh địch.
18.
Câu 18. Trong thời kì 1945 - 1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm
a)
củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.
b)
phá âm mưu đánh nhanh, thẳng nhanh của giặc Pháp.
c)
hỗ trợ chiến tranh du kích ở vùng Pháp tạm bị chiếm.
d)
tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân đội Pháp.
19.
Câu 19. Ở Việt Nam, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều
a)
có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng.
b)
có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.
c)
tiêu diệt được hết lực lượng của đối phương.
d)
là những trận đánh quyết chiến chiến lược.
20.
Câu 20. Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam đánh Pháp bằng việc
a)
hợp đồng các binh chủng.
b)
lấy lực thắng thế.
c)
lấy ít địch nhiều.
d)
trí tuệ thẳng vũ khí hiện đại.
21.
Câu 21. “Chiến dịch này là một chiến dịch lịch sử của quân đội ta, ta đánh thẳng chiến dịch này có ý nghĩa quân sự và ý nghĩa chính trị quan trọng” là nhận định của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?
a)
Việt Bắc thu - đông năm 1947.
b)
Điện Biên Phủ năm 1954.
c)
Biên giới thu - đông năm 1950.
d)
Trung Lào năm 1953.
22.
Câu 22. Một trong những nguyên tắc quan trọng của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc và Pháp (từ tháng 9 – 1945 đến trước 19 – 12 – 1946) là
a)
đảm bảo về an ninh quốc gia.
b)
Đảng Cộng sản được hoạt động.
c)
không chấp nhận nằm trong liên hiệp của Pháp.
d)
tránh xung đột với nhiều kẻ thù ở cùng thời điểm.
23.
Câu 23. Khó khăn chung của quân dân Việt Nam khi mở các chiến dịch Việt Bắc (thu – đông (1947), Biên giới thu – đông (1950) và Điện Biên Phủ (1954) là gì?
a)
Đế quốc Mĩ can thiệp, dính líu và muốn quốc tế hóa chiến tranh.
b)
Địa bàn tác chiến đều ở miền núi, không có lợi thế cho Việt Nam.
c)
Xa căn cứ hậu cần kháng chiến nên công tác chuẩn bị phức tạp.
d)
Phong trào cách mạng trên thế giới chưa thắng lợi hoàn toàn.
24.
Câu 24. Điểm chung của Cách mạng tháng Tám (1945), kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam là có sự kết hợp của
a)
đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.
b)
lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.
c)
chiến tranh chính quy và du kích.
d)
lực lượng vũ trang ba thứ quân.
25.
Câu 25. Thực tiễn về mối quan hệ giữa nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) cho thấy, biện pháp quyết định để Việt Nam hội nhập quốc tế thành công là phải
a)
xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
b)
coi trọng quốc phòng, an ninh, chủ động đối phó trong mọi hoàn cảnh.
c)

coi những điều kiện chủ quan luôn giữ vai trò quyết định.

d)
chú trọng phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc.
26.
Câu 26. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là thắng lợi quân sự lớn nhất của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), vì đã
a)
dẫn tới sup đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên toàn thế giới.
b)
làm phá sản bước đầu Kế hoạch Nava của tư bản Pháp có Mĩ giúp đỡ.
c)
tác động trực tiếp buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương.
d)
làm thất bại âm mưu của Mĩ muốn quốc tế hóa cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
27.
Câu 27. Một điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc kháng chiến chống pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam là gì?
a)
Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.
b)
Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
c)
Luôn sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng.
d)
Có sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.
28.
Câu 28. Sự kiện nào sau đây ở Việt Nam đã tác động tích cực đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các thuộc địa Pháp tại châu Phi?
a)
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947).
b)
Pháp đang sa lầy ở Việt Nam (1954).
c)
Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950).
d)
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)
29.
Câu 29. Nhân tố quyết định cho những thắng lợi của cuộc kháng chiếng chống pháp xâm lược (1945-1954) là gì?
a)
Nắm bắt được thời cơ, vượt qua thách thức đưa đất nước tiến lên.
b)
Coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật là quốc sách hàng đầu.
c)
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát huy nội lực và ngoại lực.
d)
Chính sách thu hút các nguồn vốn từ trong nước và của Việt kiều.
30.
Câu 30. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam?
a)
Chấm dứt sự bóc lột của giai cấp địa chủ ở các vùng căn cứ du kích.
b)
Chống đế quốc kết hợp với từng bước đem lại quyền lợi cho nông dân.
c)
Hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” ngay trong kháng chiến.
d)
Từng bước xóa bỏ các giai cấp bóc lột trong suốt cuộc kháng chiến.
31.
Câu 31. Kết quả lớn nhất của quân dân Việt Nam đạt được trong cuộc Tiến chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 là gì?
a)
Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi để đối phó với ta.
b)
Làm cho kế hoạch tập trung binh lực của Pháp bị phá sản hoàn toàn.
c)
Pháp phải tập trung toàn binh lực ở Điện Biên Phủ để đối phó với ta.
d)
Tăng thêm mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán binh lực của Pháp.
32.
Câu 32. Trong thời kì 1945 – 1954, kế sách quân sự “đánh điểm, đánh diệt viện, đánh truy kích” được quân dân Việt Nam thực hiện trong
a)
chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
b)

chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

c)
cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.
d)
chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
33.
Câu 33. Âm mưu cơ bản của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là biến Miền Nam thành
a)
khu kinh tế, khoa học mới.
b)
trung tâm hàng không của Mỹ.
c)
thuộc địa kiểu mới của Mỹ.
d)
nơi cung cấp nhân lực cho Mỹ.
34.
Câu 34. Sau hiệp định Giơnevơ 1954 Miền Bắc của Việt Nam đã
a)
được hoàn toàn giải phóng.
b)
bị Mỹ và tay sai chiếm đóng.
c)
là thuộc địa và căn cứ quân sự của Mỹ.
d)
tiến hành công nghiệp hoá kinh tế.
35.
Câu 35. Sau năm 1954, cách mạng Miền Nam ở Việt Nam thực hiện nhiệm vụ
a)
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
cùng với miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng CNXH.
c)
giải phóng hoàn toàn Miền Nam tiến lên xây dựng CNXH.
d)
đấu tranh vũ trang đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.
36.
Câu 36. Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là
a)
Pháp rút khỏi Miền Bắc, Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.
b)
Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt nước ta.
c)
Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
d)
Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với ba nước Đông Dương.
37.
Câu 37. Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?
a)
Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.
b)
Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
c)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

d)
Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
38.
Câu 38. Trong thời kỳ 1954 - 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này
a)
bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
b)
làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
c)
trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.
d)
trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
39.
Câu 39. Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?
a)
An Lão (Bình Định).
b)
Ba Gia (Quảng Ngãi).
c)
Bình Giã (Bà Rịa).
d)
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
40.
Câu 40. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông - xuân 1964 -1965 góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?
a)
Vạn Tường (Quảng Ngãi).
b)
Núi Thành (Quảng Nam).
c)
Bình Giã (Bà Rịa).
d)
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
41.
Câu 41. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?
a)
Miền Nam chưa được giải phóng.
b)
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
c)
Miền Bắc đã được giải phóng.
d)
Cách mạng miền Nam luôn ở thế tiến công.
42.
Câu 42. Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?
a)
Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.
b)
Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
c)
Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.
d)
Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
43.
Câu 43. Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân
a)
tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.
b)
thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)
hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
d)
hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.
44.
Câu 44. Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam Mĩ đã
a)
dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
b)

sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận.

c)
mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia.
d)
tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.
45.
Câu 45. Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
a)
giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
b)
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.
c)
làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
d)
buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.
46.
Câu 46. Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của
a)
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
b)
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
c)
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
d)
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
47.
Câu 47. Trong những năm 1961-1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
a)
Đông Dương hóa chiến tranh.
b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)
Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
Ngăn đe thực tế.
48.
Câu 48. Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Vỉệt Nam đã
a)
làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
b)
chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
c)
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
d)
trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam
49.
Câu 49. Một trong những âm mưu của Mĩ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành
a)
căn cứ quân sự duy nhất.
b)
thị trường xuất khẩu duy nhất.
c)
căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương.
d)
đồng minh duy nhất.
50.
Câu 50. Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại
a)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960).
b)
Kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến 26-3-1955.
c)
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).
d)
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).
51.
Câu 51. Trong thời kỳ 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?
a)
Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức.
b)
Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn.
c)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.
52.
Câu 52. Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân
a)
tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.
b)
thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)
hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
d)
hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.
53.
Câu 53. Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là
a)
trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
b)
hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
c)
giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
d)
làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.
54.
Câu 54. Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đổi với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là
a)

chi viện kịp thời các nguồn lực cho tiền tuyến miền Nam đánh Mĩ.

b)
trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ.
c)
xây dựng thành công cơ sở vật chất- kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
d)
giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
55.
Câu 55. Năm 1965, ngay khi quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ vào miền Nam Việt Nam đã mở cuộc hành quân tìm diệt vào
a)
Đông Nam Bộ và Liên khu V.
b)
Đông Nam Bộ.
c)
Vạn Tường (Quảng Ngãi).
d)
đồng bằng sông Cửu Long.
56.
Câu 56. Chiến thắng Vạn Tường (18-8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã chứng minh
a)
lực lượng quân viễn chinh Mĩ đã mất hết khả năng chiến đấu.
b)
lực lượng vũ trang ở miền Nam đã trưởng thành và lớn mạnh.
c)
quân dân miền Nam đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
d)
quân dân miền Nam có khả năng đánhthắng giặc Mĩ xâm lược.
57.
Câu 57. Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc trong chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1965-1968) vì lí do nào sau đây?
a)
Nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới lên án mạnh mẽ.
b)
Bị thất bại trong “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.
c)
Thiệt hại lớn trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc.
d)

Thiệt hại nặng nề ở hai miền Nam - Bắc cuối năm 1968.

58.
Câu 58. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
a)
quân đội Sài Gòn.
b)
cố vấn Mĩ.
c)
quân đồng minh của Mĩ.
d)
quân đội Mĩ.
59.
Câu 59. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
a)
quân đội Sài Gòn.
b)
cố vấn Mĩ.
c)
quân đồng minh của Mĩ.
d)
quân đội Mĩ.
60.
Câu 60. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời ngày 6-6-1969 là chính phủ
a)
đặc biệt của nhân dân miền Nam.
b)

hợp pháp của nhân dân miền Nam.

c)
bất hợp pháp của nhân dân Việt Nam.
d)
bí mật của nhân dân Việt Nam.
61.
Câu 61. Một trong những điểm khác giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là gì?
a)
Xây dựng các ấp chiến lược và khu trù mật.
b)
Dùng vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
c)
Sử dụng thủ đoạn ngoại giao kết hợp với hỏa lực quân sự mạnh.
d)
Thay đổi âm mưu “dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam”.
62.
Câu 62. Thắng lợi về chính trị của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) là
a)
Trung ương cục miền Nam được thành lập ở miền Nam.
b)
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
c)
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
d)
Các lực lượng vũ trang thống nhất thành Quân giải phóng miền Nam.
63.
Câu 63. Đâu là thắng lợi quan trọng của ba nước Đông Dương trên mặt trận ngoại giao chống “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” (1969-1973)?
a)
Mĩ phải công nhận quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
b)
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương biểu thị quyết tâm đánh Mĩ.
c)
Toàn bộ quân viễn chinh Mĩ và đồng minh phải rút hết quân về nước.
d)
Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.
64.
Câu 64. Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ở Việt Nam (1972) là gì?
a)
Làm thất bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.
b)
Làm thất bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
c)
Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.
d)
Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
65.
Câu 65. Trận mở màn cho chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) quân ta đánh vào
a)
Xuân Lộc và Phan Rang.
b)
Sài Gòn và Dinh Độc Lập.
c)
Bình Phước và Bình Dương.
d)
Phước Long và Bình Phước.
66.
Câu 66. Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là
a)
rừng núi.
b)

đô thị.

c)
nông thôn.
d)
trung du.
67.
Câu 67. “Thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng” là phương châm của quân dân Việt Nam trong
a)
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
b)
cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975).
c)
chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).
d)
chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
68.
Câu 68. Đâu là nguyên nhân quyết định nhất đối với sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954- 1975) ở Việt Nam?
a)
Có sự kết hợp chiến đấu, đoàn kết của nhân dân Đông Dương.
b)
Nhân dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, đoàn kết, lao động cần cù..
c)
Hậu phương vững chắc miền Bắc cung cấp sức người, sức của cho miền Nam.
d)
Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
69.
Câu 69. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Lao động Việt Nam trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (tháng 1-1959) và lần thứ 21 (tháng 7-1973)?
a)
Chuyển hướng chiến lược từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.
b)
Xây dựng đội quân chính trị làm yếu tố quyết định thắng lợi cuối cùng.
c)
Con đường giải phóng miền Nam là tiến công bằng bạo lực cách mạng.
d)
Kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.
70.
Câu 70. Sau khi kí hiệp định Pari về kết thúc chiến tranh ở Việt Nam (1973), cuộc đấu tranh ở Việt Nam vẫn phải tiếp tục vì
a)
Mỹ chưa rút quân đội về nước theo thoả thuận.
b)
Mỹ đã thay đổi chiến lược chiến tranh ở miền Nam.
c)
Mỹ thương lượng với Liên Xô để cô lập Việt Nam.
d)
quân đội Sài Gòn chưa bị đánh bại trên chiến trường.
71.

“…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữaKhông! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ…Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không phân chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh đánh Pháp để cứu Tổ Quốc…”.

                            (Trích Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến trong Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 4, NXB chính trị quốc gia, 2011, tr.534)

a)

Cuộc kháng chiến của dân tộc ta là cuộc kháng chiến toàn dân.

b)

Tinh thần quyết tâm chiến đấu bảo vệ độc lập tự do của nhân dân ta

c)

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng là đúng đắn.

d)

Tội ác của thực dân Pháp

72.

Bước vào đầu năm 1968 (Xuân Mậu Thân), quân ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam, trọng tâm là ở các đô thị. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đã mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước: làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ, buộc Mỹ phải “phi Mỹ hoá” chiến tranh xâm lược tức là thừa nhận thất bại của “chiến tranh cục bộ”, chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận đàm phán ở Pa-ri để bàn về chấm dứt chiến tranh.

(Trích SGK sử 12 trang 49 -  Bộ sách kết nối tri thức).

a)

Xuân Mậu Than 1968, quân ta mở cuộc tập kích bất ngờ vào các đô thị ở miền Nam.

b)

Phá sản chiến tranh cục bộ của Mỹ là mục tiêu của Bộ chính trị ngay từ đầu cuộc Tổng tiến công nổi xuân Mậu Thân 1968.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 là thắng lợi của việc kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 chứng tỏ bước xuống thang của Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

73.

“ Đến ngày 15- 08-1945, Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đông minh không điều kiện. Ngay sau khi Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh, quân nhật ở Đông Dương rệu rã, Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang. Điều kiện khách quan thuận lợi cho cuộc Tổng khởi nghĩa đã đến.”

                                                     ( Trích SGKL 12 - trang 32 - Bộ KNTT, NXB GDVN Năm 2024)

a)

Từ ngày 14 đến ngày 15-08-1945, Hội nghị toàn quốc của Đang họp ở Tân Trào (Tuyên Quang) thông qua kế hoạch lãnh đaọ toàn dân khởi nghĩa.

b)

Đây là thời cơ  “ ngàn năm có một” cho cách mạng Viêt Nam nổi dậy giành chính quyền. Vì vậy có ý kiến cho rằng cách mạng tháng Tám năm 1945 dành thắng lợi là sự ăn may.

c)

Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh đứng đầu được thành lập trước ngày Nhật đầu hàng Đồng minh.

d)

Quân Nhật không thể giữ được quyền thống trị ở Đông Dương như cũ. Thời cơ Cách mạng xuất hiện