wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKT_PL B567

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì là thực hiện nội dung nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

A. Xác định mục tiêu kinh doanh.

b)

B. Xác định chiến lược kinh doanh.

c)

C. Xác định ý tưởng kinh doanh.

d)

D. Xác định điều kiện thực hiện.

2.

Khi lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể cần thực hiện bước nào dưới đây?

a)

A. Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

B. Xác định thời gian hoàn thành.

c)

C. Xác định mức lợi nhuận đạt được.

d)

D. Xác định chủ thể sẽ đỡ đầu.

3.

Để quá trình kinh doanh diễn ra hiệu quả, kế hoạch kinh doanh của các chủ thể cần xác định được

a)

A. số thuế phải đóng.

b)

B. ý tưởng kinh doanh

c)

C. số tiền sẽ thu lợi.

d)

D. thời gian thành công.

4.

Khi các chủ thể đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?

a)

A. Xác định điều kiện thực hiện.

b)

B. Xác định ý tưởng kinh doanh.

c)

C. Xác định chiến lược kinh doanh.

d)

D. Xác định mục tiêu kinh doanh.

5.

Bước khởi đầu trong việc lập kế hoạch kinh doanh là các chủ thể phải xác định được

a)

A. ý tưởng kinh doanh.

b)

B. chiến lược kinh doanh

c)

C. các rủi ro gặp phải.

d)

D. mục tiêu kinh doanh.

6.

Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?

a)

A. Hành vi tiêu dùng

b)

B. Nguồn gốc xuất thân.

c)

C. Nhu cầu khách hàng.

d)

D. Độ tuổi khách hàng.

7.

Khi xác định mục tiêu kinh doanh, các chủ thể không cần chú ý tới tiêu chí nào dưới đây?

a)

A. Tính có thể đo lường

b)

B. Tính khả thi.

c)

C. Tính vô thời hạn

d)

D. Tính cụ thể.

8.

Một trong những điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh mà các chủ thể sản xuất cần phân tích để lập kế hoạch kinh doanh phù hợp là

a)

A. yếu tố hội nhập.

b)

B. yếu tố khách hàng.

c)

C. yếu tố xuất thân.

d)

D. yếu tố quốc tế.

9.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

A. tính nhân đạo.

b)

B. tính sáng tạo.

c)

C. tính phi lợi nhuận.

d)

D. tính xã hội.

10.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định ý tưởng kinh doanh khi lập kế hoạch kinh doanh?

a)

A. Kinh doanh mặt hàng gì.

b)

C. Tỷ suất lợi nhuận thu được.

c)

B. Đối tượng khách hàng là ai.

d)

D. Kinh doanh bằng cách nào.

11.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà cần chủ thể cần phân tích là yếu tố

a)

A. Nhà nước.

b)

B. Quốc tế.

c)

C. Thị trường.

d)

D. Lợi nhuận.

12.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong

a)

A. nghệ thuật.

b)

B. công tác.

c)

C. học tập.

d)

D. kinh doanh.

13.

Khi phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh, các chủ thể cần chú ý phân tích điều kiện nào dưới đây?

a)

A. Phân tích chiến lược.

b)

C. Phân tích sản phẩm.

c)

B. Phân tích mục tiêu.

d)

D. Phân tích ý tưởng.

14.

Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị Q yêu thích thì khách hàng cũng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?

a)

A. Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

B. Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.

c)

C. Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

d)

D. Xác định kế hoạch tài chính.

15.

Khi mở quán cà phê, anh Q đặt mục tiêu là phục vụ ít nhất 100 người/ngày; doanh thu đạt khoảng 180 triệu đồng/tháng, sau 3 tháng hoạt động quán thu hồi đủ vốn và bắt đầu có lợi nhuận. Anh Q đã đặt mục tiêu kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?

a)

A. Đối tác.

b)

B. Thị trường.

c)

C. Sản phẩm.

d)

D. Tài chính.

16.

Khi phân tích yếu tố nhân sự để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể không cần phải phân tích nội dung nào dưới đây?

a)

A. Số lượng nhân sự.

b)

C. Kỹ năng, chuyên môn.

c)

B. Chất lượng nhân sự.

d)

D. Quan hệ gia đình.

17.

Khi lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể cần thực hiện bước nào dưới đây?

a)

A. Xác định thời gian khai trương.

b)

B. Xác định mục tiêu làm từ thiện.

c)

C. Xác định mục tiêu kinh doanh.

d)

D. Xác định thời gian đóng cửa.

18.

Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?

a)

A. Mong muốn khách hàng.

b)

C. Giới tính khách hàng.

c)

B. Địa điểm làm việc.

d)

D. Thu nhập hàng tháng.

19.

Kế hoạch kinh doanh của các chủ thể thể kinh doanh cần có nội dung nào dưới đây?

a)

A. Tóm tắt kế hoạch kinh doanh.

b)

B. Tóm tắt quá trình đã kinh doanh.

c)

C. Tóm tắt thành quả khi kinh doanh.

d)

D. Tóm tắt những thất bại khi kinh doanh.

20.

Để vận hành quán cà phê, anh H xác định ngoài chủ quán có 8 nhân viên; Chủ quán: người trực tiếp quản lí và điều hành quản lí 24/7; Tiếp tân: thu tiền và in hoá đơn; Đầu bếp: pha chế nước uống và chế biến món ăn. Quán hoạt động từ 6 giờ đến 23 giờ nên đội ngũ được chia thành Trang 6/16 – Bài 1 hai ca, mỗi ca 4 người. Khi quán đông khách có thể huy động thời gian rảnh của các thành viên trong gia đình để phục vụ.

Thông tin trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây khi tiến hành đánh giá các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh?

a)

A. Thị trường.

b)

B. Khách hàng.

c)

C. Sản phẩm.

d)

D. Nhân sự.

21.

Để vận hành quán cà phê, anh H xác định ngoài chủ quán có 8 nhân viên; Chủ quán: người trực tiếp quản lí và điều hành quản lí 24/7; Tiếp tân: thu tiền và in hoá đơn; Đầu bếp: pha chế nước uống và chế biến món ăn. Quán hoạt động từ 6 giờ đến 23 giờ nên đội ngũ được chia thành Trang 6/16 – Bài 1 hai ca, mỗi ca 4 người. Khi quán đông khách có thể huy động thời gian rảnh của các thành viên trong gia đình để phục vụ.

Anh H đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?

a)

A. Xác định chiến lược kinh doanh.

b)

B. Phân tích các điều kiện kinh doanh.

c)

C. Xác định mục tiêu kinh doanh.

d)

D. Đánh giá các yếu tố rủi ro gặp phải.

22.

Nhận thấy quê hương mình rất phong phú về các loại thảo mộc và nhu cầu thị trường về dòng sản phẩm này thiên nhiên ngày càng tăng lên, anh H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh mĩ phẩm chiết xuất từ thiên nhiên. Sau khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn, anh H nhận thấy kế hoạch kinh doanh của mình có khả thi. Nhờ xây dựng kế hoạch kinh doanh tốt, đánh giá đúng cơ hội, đối tượng khách hàng tiềm năng,… nên việc kinh doanh của anh H đã đạt được những thành công ban đầu.

Anh H đã biết xác định ý tưởng kinh doanh thông qua việc làm nào dưới đây?

a)

A. Kinh doanh mĩ phẩm từ thiên nhiên.

b)

B. Nhận thấy nhu cầu cao về thảo mộc.

c)

C. Đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.

d)

D. Đánh giá tiềm năng về khách hàng.

23.

Nhận thấy quê hương mình rất phong phú về các loại thảo mộc và nhu cầu thị trường về dòng sản phẩm này thiên nhiên ngày càng tăng lên, anh H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh mĩ phẩm chiết xuất từ thiên nhiên. Sau khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn, anh H nhận thấy kế hoạch kinh doanh của mình có khả thi. Nhờ xây dựng kế hoạch kinh doanh tốt, đánh giá đúng cơ hội, đối tượng khách hàng tiềm năng,… nên việc kinh doanh của anh H đã đạt được những thành công ban đầu.

Khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn khi tiến hành kinh doanh, anh H đã thực hiện bước nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

A. Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

B. Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

C. Phân tích điều kiện thực hiện kinh doanh.

d)

D. Phân tích những rủi ro và biện pháp xử lý.

24.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về môi trường là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?

a)

A. Trách nhiệm kinh tế.

b)

C. Trách nhiệm kinh doanh.

c)

B. Trách nhiệm pháp lý.

d)

D. Trách nhiệm từ thiện.

25.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

A. Bảo vệ môi trường sống.

b)

C. Gây thiệt hại người tiêu dùng.

c)

B. Tránh rủi ro và khủng hoảng.

d)

D. Tăng năng suất lao động.

26.

Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

A. Nhân văn.

b)

B. Đạo đức.

c)

C. Pháp lý.

d)

D. Kinh tế.

27.

Việc các chủ thể kinh tế thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình khi kinh doanh sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với sự phát triển bền vững?

a)

A. Bảo vệ bất bình đẳng xã hội.

b)

C. Gây rối loạn thị trường.

c)

B. Bảo vệ môi trường sống.

d)

D. Cạnh tranh không lành mạnh.

28.

Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

A. Đạo đức.

b)

B. Nhân văn.

c)

C. Kinh tế.

d)

D. Pháp lý.

29.

Việc doanh doanh thực hiện tốt những chính sách và việc làm cụ thể nhằm mang lại ảnh hưởng tích cực đến xã hội đóng góp cho các mục tiêu xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước là thể hiện nội dung nào dưới đây của doanh nghiệp?

a)

A. Trách nhiệm tiêu dùng.

b)

C. Trách nhiệm xã hội.

c)

B. Trách nhiệm sản xuất.

d)

D. Trách nhiệm phân phối.

30.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, giám đốc công ty M luôn luôn chỉ đạo nhân viên phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để tạo ra những sản phẩm chất lượng, an toàn là đã góp phần thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây? A

a)

A. Trách nhiệm pháp lý.

b)

B. Trách nhiệm đạo đức.

c)

C. Trách nhiệm kinh tế.

d)

D. Trách nhiệm nhân văn.

31.

Công dân hoàn thiện đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật trước khi tiến hành các hoạt động kinh doanh là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?

a)

A. Trách nhiệm pháp lý.

b)

C. Trách nhiệm nhân văn.

c)

B. Trách nhiệm kinh doanh.

d)

D. Trách nhiệm từ thiện.

32.

Bên cạnh việc phát triển sản xuất, các doanh nghiệp tích cực tham gia các hoạt động từ thiện là đã thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?

a)

A. Trách nhiệm pháp lý.

b)

C. Trách nhiệm sản xuất.

c)

B. Trách nhiệm nhân văn

d)

D. Trách nhiệm kinh tế.

33.

Khi đại dịch Covid 19 bùng phát, doanh nghiệp HD đã trích quỹ để ủng hộ Quỹ vacxin của chính phủ, việc làm này thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?

a)

A. Trách nhiệm nhân văn.

b)

C. Trách nhiệm pháp lý.

c)

B. Trách nhiệm đạo đức.

d)

D. Trách nhiệm kinh tế.

34.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với

a)

A. cá nhân.

b)

B. gia đình.

c)

C. xã hội.

d)

D. địa phương.

35.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về mặt đạo đức không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh đều phải

a)

A. thực hiện tốt đạo đức kinh doanh.

b)

B. từ chối đăng ký kinh doanh.

c)

C. sản xuất sản phẩm an toàn.

d)

D. đối xử công bằng với nhân viên.

36.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?

a)

A. Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình

b)

B. Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước.

c)

C. Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

d)

D. Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.

37.

Kể từ khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty D luôn chú trong việc cung cấp một cách công khai minh bạch và chính xác về các sản phẩm của mình để người tiêu dùng lựa chọn là thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?

a)

A. Trách nhiệm kinh tế.

b)

C. Trách nhiệm đạo đức.

c)

B. Trách nhiệm nhân văn.

d)

D. Trách nhiệm pháp lý.

38.

Doanh nghiệp tham gia các hoạt động khám chữa bệnh miễn phí, xây dựng nhà tình nghĩa là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

A. Pháp lý.

b)

B. Đạo đức.

c)

C. Kinh tế.

d)

D. Nhân văn.

39.

Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp?

a)

A. Đóng góp quỹ xóa đói, giảm nghèo.

b)

C. Khai thác tàn phá tài nguyên biển.

c)

B. Đầu cơ gây rối loạn thị trường.

d)

D. Cạnh tranh không lành mạnh.

40.

Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

A. Nhân văn.

b)

B. Đạo đức.

c)

C. Pháp lý.

d)

D. Kinh tế.

41.

Đối với mỗi doanh nghiệp, việc thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ góp phần giúp doanh nghiệp tạo dựng được

a)

A. quan hệ phi lợi nhuận

b)

C. mối quan hệ miễn thuế.

c)

B. các quan hệ phi pháp.

d)

D. thương hiệu và tên tuổi.

42.

Doanh nghiệp sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng là đã không thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

A. Pháp lý.

b)

B. Kinh tế.

c)

C. Đạo đức.

d)

D. Nhân văn.

43.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp gắn liền với việc thực hiện những chính sách và việc làm mang tính

a)

A. giáo điều.

b)

B. thuyết phục.

c)

C. bắt buộc.

d)

D. cưỡng chế.

44.

Công ty V chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm sữa, thường xuyên cải tiến mẫu mã, đảm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp ra thị trường, kê khai và nộp thuế đầy đủ. Doanh nghiệp đã tham gia chương trình sữa học đường, mang sữa đến các trường mầm non, tiểu học tại nhiều địa phương, phát động cán bộ nhân viên quyên góp, giúp đỡ người dân vùng bị thiên tai vượt qua khó khăn và khắc phục hậu quả sau bão lũ,...

Nội dung nào dưới đây phản ánh việc thực hiện trách nhiệm pháp lý của công ty V?

a)

A. Cải tiễn mẫu mã sản phẩm.

b)

B. Đảm bảo chất lượng sản phẩm.

c)

C. Kê khai và nộp thuế đầy đủ.

d)

D. Tham gia dự án sữa miễn phí.

45.

Công ty V chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm sữa, thường xuyên cải tiến mẫu mã, đảm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp ra thị trường, kê khai và nộp thuế đầy đủ. Doanh nghiệp đã tham gia chương trình sữa học đường, mang sữa đến các trường mầm non, tiểu học tại nhiều địa phương, phát động cán bộ nhân viên quyên góp, giúp đỡ người dân vùng bị thiên tai vượt qua khó khăn và khắc phục hậu quả sau bão lũ,...

Hoạt động tham gia chương trình sữa học đường, mang sữa đến các trường mầm non, tiểu học tại nhiều địa phương là thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của công ty?

a)

A. Trách nhiệm pháp lý.

b)

C. Trách nhiệm đạo đức.

c)

B. Trách nhiệm nhân văn.

d)

D. Trách nhiệm kinh tế.

46.

Công ty V chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm sữa, thường xuyên cải tiến mẫu mã, đảm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp ra thị trường, kê khai và nộp thuế đầy đủ. Doanh nghiệp đã tham gia chương trình sữa học đường, mang sữa đến các trường mầm non, tiểu học tại nhiều địa phương, phát động cán bộ nhân viên quyên góp, giúp đỡ người dân vùng bị thiên tai vượt qua khó khăn và khắc phục hậu quả sau bão lũ,...

Nội dung nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

A. Cải tiến mẫu mã sản phẩm.

b)

B. Duy trì chất lượng sản phẩm.

c)

C. Ủng hộ đồng bào bị lũ lụt.

d)

D. Liên kết với các nhà phân phối.

47.

Là một doanh nghiệp nhỏ ngành dệt may ở một xã thuần nông, doanh nghiệp V đã cung ứng cho thị trường nhiều sản phẩm có chất lượng cao, thân thiện với môi trường. Công ty đã thu hút được những lao động là thanh niên trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và thu nhập ổn định. Hằng năm, doanh nghiệp còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong xã. Bên cạnh đó công ty rất quan tâm đến đời sống người lao động, ngoài việc thực hiện tốt các chế độ theo quy định, công ty còn chủ động tìm các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ người lao động gặp khó khăn ổn định cuộc sống. Nhờ vậy, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, người lao động và xã hội ngày càng tăng, công việc kinh doanh ngày càng phát triển. Năm qua doanh nghiệp được cơ quan thuế tặng bằng khen vì thành tích thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế trên địa bàn.

Việc hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học và tham gia các hoạt động cộng đồng trong xã là thể hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?

a)

A. Trách nhiệm kinh tế.

b)

B. Trách nhiệm nhân văn.

c)

C. Trách nhiệm pháp lý.

d)

D. Trách nhiệm địa phương.

48.

Là một doanh nghiệp nhỏ ngành dệt may ở một xã thuần nông, doanh nghiệp V đã cung ứng cho thị trường nhiều sản phẩm có chất lượng cao, thân thiện với môi trường. Công ty đã thu hút được những lao động là thanh niên trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và thu nhập ổn định. Hằng năm, doanh nghiệp còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong xã. Bên cạnh đó công ty rất quan tâm đến đời sống người lao động, ngoài việc thực hiện tốt các chế độ theo quy định, công ty còn chủ động tìm các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ người lao động gặp khó khăn ổn định cuộc sống. Nhờ vậy, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, người lao động và xã hội ngày càng tăng, công việc kinh doanh ngày càng phát triển. Năm qua doanh nghiệp được cơ quan thuế tặng bằng khen vì thành tích thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế trên địa bàn.

Danh hiệu thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế mà công ty đạt được phản ánh việc thực hiện tốt trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?

a)

A. Trách nhiệm kinh tế.

b)

C. Trách nhiệm nhân văn.

c)

B. Trách nhiệm pháp lý.

d)

D. Trách nhiệm đạo đức.

49.

Là một doanh nghiệp nhỏ ngành dệt may ở một xã thuần nông, doanh nghiệp V đã cung ứng cho thị trường nhiều sản phẩm có chất lượng cao, thân thiện với môi trường. Công ty đã thu hút được những lao động là thanh niên trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và thu nhập ổn định. Hằng năm, doanh nghiệp còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong xã. Bên cạnh đó công ty rất quan tâm đến đời sống người lao động, ngoài việc thực hiện tốt các chế độ theo quy định, công ty còn chủ động tìm các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ người lao động gặp khó khăn ổn định cuộc sống. Nhờ vậy, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, người lao động và xã hội ngày càng tăng, công việc kinh doanh ngày càng phát triển. Năm qua doanh nghiệp được cơ quan thuế tặng bằng khen vì thành tích thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế trên địa bàn.

Việc làm nào dưới đây của doanh nghiệp V không thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất, kinh doanh?

a)

A. Cung cấp các sản phẩm có chất lượng cao.

b)

B. Hỗ trợ kinh phí cho học sinh theo học đại học.

c)

C. Giải quyết việc làm cho lao động địa phương.

d)

D. Sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường.

50.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về sự cần thiết phải quản lý thu chi trong gia đình.

a)

A. Lập kế hoạch thu chi trong gia đình giúp mỗi thành viên chi tiêu không giới hạn

b)

B. Lập kế hoạch thu chi trong gia đình giúp hạn chế các thói quen chi tiêu tích cực.

c)

C. Lập kế hoạch thu chi trong gia đình là giải pháp để cân bằng tài chính gia đình.

d)

D. Lập kế hoạch thu chi trong gia đình nhằm kiểm soát nguồn chi tiêu của người vợ.

51.

Một trong những mục đích của việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình là nhằm

a)

A. kiểm soát các nguồn thu trong gia đình.

b)

B. kiểm soát các khoản thu của con.

c)

C. kiểm soát các khoản chi của con.

d)

D. kiểm soát các khoản chi của người chồng.

52.

Thực hiện việc quản lý thu chi trong gia đình giúp mỗi gia đình chủ động thực hiện được kế hoạch tài chính

a)

A. dòng họ.

b)

B. gia đình.

c)

C. cá nhân.

d)

D. nhà nước.

53.

Khi xác định mục tiêu tài chính trong gia đình, cần tránh xác định những mục tiêu tài chính có tính chất nào dưới đây?

a)

A. Trừu tượng.

b)

B. Có khả thi.

c)

C. Đo lường được.

d)

D. Cụ thể.

54.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình?

a)

A. Tăng số tiền mặt cho hoạt động mua sắm hằng ngày.

b)

B. Tăng chất lượng cuộc sống của gia đình

c)

C. Kiểm soát được nguồn thu, chi trong gia đình.

d)

D. Dự phòng cho các trường hợp khẩn cấp và tương lai.

55.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình?

a)

A. Mục tiêu tài chính ngắn hạn.

b)

B. Mục tiêu tài chính dài hạn.

c)

C. Mục tiêu tài chính trung hạn.

d)

D. Mục tiêu tài chính vô hạn.

56.

Việc xác định các nguồn thu nhập trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình biết được nội dung nào dưới đây?

a)

A. Mối quan hệ giữa các thành viên.

b)

C. Tình hình tài chính hiện tại.

c)

B. Tình hình việc làm và thu nhập.

d)

D. Tình trạng hôn nhân gia đình.

57.

Nội dung nào dưới đây không được liệt kê vào nguồn thu nhập của gia đình khi xây dựng kế hoạch thu chi trong gia đình?

a)

A. Chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu.

b)

B. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh.

c)

C. Thu nhập từ lương của bố mẹ.

d)

D. Thu nhập tiền lãi gửi ngân hàng.

58.

Khi xác định mục tiêu tài chính để thực hiện kế hoạch quản lý thu chi hợp lý, mỗi gia đình cần tránh xác định mục tiêu mang tính

a)

A. ngắn hạn

b)

B. dài hạn.

c)

C. trung hạn.

d)

D. vô hạn.

59.

Thực hiện việc quản lý thu chi trong gia đình không mang lại lợi ích nào dưới đây?

a)

A. Kiểm soát thu chi hiệu quả.

b)

B. Giúp cân bằng tài chính.

c)

C. Hạn chế quan hệ gia đình.

d)

D. Vượt qua rủi ro tài chính.

60.

Nội dung nào dưới đây thể hiện việc xác định các nguồn thu nhập khi xây dựng kế hoạch chi tiêu trong gia đình?

a)

A. Ghi chép các khoản chi tiêu hằng ngày.

b)

C. Chủ động tìm kiếm nguồn thu nhập.

c)

B. Thống nhất tỷ lệ phân chia các khoản.

d)

D. Xác định khoản chi tiêu thiết yếu.

61.

Khi thống nhất tỷ lệ phân chia các khoản chi tiêu, các gia đình không cần phân chi tỷ lệ cho nội dung nào dưới đây?

a)

A. Chi thiết yếu.

b)

C. Chi không thiết yếu.

c)

B. Chi nộp thuế nhà đất.

d)

D. Chi tiết kiệm.

62.

Thông qua việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình góp phần theo dõi và điều chỉnh những hành vi nào dưới đây để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình?

a)

A. Thói quen chi tiêu hoang phí.

b)

C. Thói quen chi tiêu không tích cực.

c)

B. Thói quen chi tiêu tích cực.

d)

D. Thói quen chi tiêu tiết kiệm.

63.

Việc quản lý thi, chi trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình chủ động được

a)

A. các khoản rủi ro khi chi tiêu.

b)

B. các khoản nhà nước hỗ trợ.

c)

C. các khoản thu nhập ngoài.

d)

D. kế hoạch tài chính gia đình.

64.

Việc cân đối các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập của gia đình là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

A. Quản lí thu, chi nội bộ.

b)

C. Quản lí thu, chi đối nội.

c)

B. Quản lí thu, chi đối ngoại.

d)

D. Quản lí thu, chi trong gia đình.

65.

Nguồn thu nhập trong gia đình không bao gồm khoản nào dưới đây?

a)

A. Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

b)

B. Doanh thu từ hoạt động nộp thuế kinh doanh.

c)

C. Thu nhập từ tiền lương các thành viên.

d)

D. Thu nhập từ tiền lãi xuất gửi tiết kiệm.

66.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự cần thiết phải quản lý thu, chi trong gia đình?

a)

A. Điều chỉnh hành vi tiêu dùng.

b)

B. Thiết lập mục tiêu tài chính.

c)

C. Chi tiêu tự do mất kiểm soát.

d)

D. Kiểm soát các nguồn thu nhập.

67.

Khi lập kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình, việc thống nhất các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu cần đảm bảo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

A. Ưu tiên cho khoản không thiết yếu.

b)

C. Dành toàn bộ cho khoản thiết yếu

c)

B. Dành toàn bộ cho khoản không thiết yếu.

d)

D. Ưu tiên cho khoản chi tiêu thiết yếu.

68.

Sau khi cưới nhau, anh D và chị H dự định sau 3 năm sẽ mua nhà và ra ở riêng. Vợ chồng anh chị đồng thuận thực hiện kế hoạch quản lí thu, chi bằng số theo dõi hằng tháng sau khi bàn bạc thống nhất. Theo đó, vợ chồng chị sẽ dành 50% tổng thu nhập cho chi tiêu thiết yếu, sinh hoạt hằng ngày; 20% dành cho các khoản dự phòng, tiết kiệm, mua nhà,... và 30% còn lại dành cho các hoạt động giải trí, giao tiếp xã hội,...Sau năm đầu thực hiện, do có tố phát sinh đó là có con nhỏ nên anh chị buộc phải giảm số tiền cho các hoạt động giải trí để tăng cho các sinh hoạt thiết yếu, đặc biệt số tiền giảm này chị đã tham gia một gói bảo hiểm an sinh cho con mình đề phòng lúc ốm đau, mặc dù biết là nhiều mối quan hệ xã hội bị cắt giảm nhưng anh chị vẫn cảm thấy vui và tự tin về mục tiêu tài chính của mình sẽ đạt được/

Gói bảo hiểm an sinh mà vợ chồng anh D và chị H tham gia cho con mình là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

A. Bảo hiểm thất nghiệp.

b)

C. Bảo hiểm thương mại.

c)

B. Bảo hiểm xã hội.

d)

D. Bảo hiểm y tế.

69.

Sau khi cưới nhau, anh D và chị H dự định sau 3 năm sẽ mua nhà và ra ở riêng. Vợ chồng anh chị đồng thuận thực hiện kế hoạch quản lí thu, chi bằng số theo dõi hằng tháng sau khi bàn bạc thống nhất. Theo đó, vợ chồng chị sẽ dành 50% tổng thu nhập cho chi tiêu thiết yếu, sinh hoạt hằng ngày; 20% dành cho các khoản dự phòng, tiết kiệm, mua nhà,... và 30% còn lại dành cho các hoạt động giải trí, giao tiếp xã hội,...Sau năm đầu thực hiện, do có tố phát sinh đó là có con nhỏ nên anh chị buộc phải giảm số tiền cho các hoạt động giải trí để tăng cho các sinh hoạt thiết yếu, đặc biệt số tiền giảm này chị đã tham gia một gói bảo hiểm an sinh cho con mình đề phòng lúc ốm đau, mặc dù biết là nhiều mối quan hệ xã hội bị cắt giảm nhưng anh chị vẫn cảm thấy vui và tự tin về mục tiêu tài chính của mình sẽ đạt được

Nội dung nào dưới đây thể hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình?

a)

A. Tham gia hoạt động giải trí.

b)

B. Mua bảo hiểm an sinh cho con.

c)

C. Mua nhà và ra ở riêng sau 3 năm.

d)

D. Xây dựng sổ theo dõi thu chi.

70.

Sau khi cưới nhau, anh D và chị H dự định sau 3 năm sẽ mua nhà và ra ở riêng. Vợ chồng anh chị đồng thuận thực hiện kế hoạch quản lí thu, chi bằng số theo dõi hằng tháng sau khi bàn bạc thống nhất. Theo đó, vợ chồng chị sẽ dành 50% tổng thu nhập cho chi tiêu thiết yếu, sinh hoạt hằng ngày; 20% dành cho các khoản dự phòng, tiết kiệm, mua nhà,... và 30% còn lại dành cho các hoạt động giải trí, giao tiếp xã hội,...Sau năm đầu thực hiện, do có tố phát sinh đó là có con nhỏ nên anh chị buộc phải giảm số tiền cho các hoạt động giải trí để tăng cho các sinh hoạt thiết yếu, đặc biệt số tiền giảm này chị đã tham gia một gói bảo hiểm an sinh cho con mình đề phòng lúc ốm đau, mặc dù biết là nhiều mối quan hệ xã hội bị cắt giảm nhưng anh chị vẫn cảm thấy vui và tự tin về mục tiêu tài chính của mình sẽ đạt được

Việc vợ chồng anh D và chị H dành 30% thu nhập cho các hoạt động giải trí và giao tiếp xã hội là khoản chi nào dưới đây?

a)

A. Chi tiêu thiết yếu

b)

C. Mục tiêu tài chính gia đình.

c)

B. Chi tiêu không thiết yếu.

d)

D. Chi tiết rất quan trọng.

71.

Khi biết có một căn nhà cũ bán với giá rẻ, anh T liền lên kế hoạch dự trù tài chính, mua lại căn nhà đó để sửa chữa và cho thuê với giá hợp lí. Cách thức này vừa giúp gia đình anh có thêm nguồn thu nhập vừa giữ được tài sản hiện có của anh. Bên cạnh đó, anh T dành một khoản lớn thu nhập cho mục tiêu tiết kiệm. Anh chi tiêu ở mức tối thiểu cho sinh hoạt hằng ngày với các nhu cầu thiết yếu. Anh quan niệm rằng chỉ có tiết kiệm mới có thể thực hiện được mục tiêu mua nhà, mua xe,... Vì vậy, anh hạn chế giao tiếp, không mở rộng quan hệ xã hội để tránh các khoản chi không cần thiết, không mang lại cho anh lợi ích gì.

Nội dung nào dưới đây thể hiện anh T chưa biết phân chia một cách phù hợp giữa các khoản chi tiêu thiết yếu và không thiết yếu?

a)

A. Mua nhà và sửa lại cho thuê.

b)

C. Bảo toàn tài sản hiện có.

c)

B. Tiết kiệm dùng để mua nhà.

d)

D. Dành khoản lớn để tiết kiệm.

72.

Khi biết có một căn nhà cũ bán với giá rẻ, anh T liền lên kế hoạch dự trù tài chính, mua lại căn nhà đó để sửa chữa và cho thuê với giá hợp lí. Cách thức này vừa giúp gia đình anh có thêm nguồn thu nhập vừa giữ được tài sản hiện có của anh. Bên cạnh đó, anh T dành một khoản lớn thu nhập cho mục tiêu tiết kiệm. Anh chi tiêu ở mức tối thiểu cho sinh hoạt hằng ngày với các nhu cầu thiết yếu. Anh quan niệm rằng chỉ có tiết kiệm mới có thể thực hiện được mục tiêu mua nhà, mua xe,... Vì vậy, anh hạn chế giao tiếp, không mở rộng quan hệ xã hội để tránh các khoản chi không cần thiết, không mang lại cho anh lợi ích gì.

Việc làm nào dưới đây thể hiện anh T đã biết bổ thu nguồn thu nhập cho gia đình?

a)

A. Tập trung vào tiền tiết kiệm.

b)

B. Giảm chi tiêu thiết yếu.

c)

C. Hạn chế giao tiếp bạn bè.

d)

D. Mua nhà rồi cho thuê lại.

73.

Khi biết có một căn nhà cũ bán với giá rẻ, anh T liền lên kế hoạch dự trù tài chính, mua lại căn nhà đó để sửa chữa và cho thuê với giá hợp lí. Cách thức này vừa giúp gia đình anh có thêm nguồn thu nhập vừa giữ được tài sản hiện có của anh. Bên cạnh đó, anh T dành một khoản lớn thu nhập cho mục tiêu tiết kiệm. Anh chi tiêu ở mức tối thiểu cho sinh hoạt hằng ngày với các nhu cầu thiết yếu. Anh quan niệm rằng chỉ có tiết kiệm mới có thể thực hiện được mục tiêu mua nhà, mua xe,... Vì vậy, anh hạn chế giao tiếp, không mở rộng quan hệ xã hội để tránh các khoản chi không cần thiết, không mang lại cho anh lợi ích gì.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc lập kế hoạch quản lý thu, chi trong gia đình của anh T trong thông tin trên?

a)

A. Giảm chi tiêu không thiết yếu.

b)

C. Phân chia các khoản chi.

c)

B. Chỉ tiết kiệm mà không chi tiêu.

d)

D. Mua nhà rồi cho thuê lại.