NEW
Font size
WorksheetsSỬ CUỐI KỲ 1 - 11 ANH 2
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Câu 1. Các hình thức tiêu biểu của tổ chức độc quyền là
A. Zaibatsu, Cartel, Cheabol.
B. Consortium, Trust, Conglomerate.
C. Trust, Zaibatsu, Consortium.
D. Cartel, Trust, Syndicate.
Câu 2. Cuộc cách mạng nào trong thời kì cận đại được diễn ra dưới hình thức nội chiến và chiến tranh bảo vệ tổ quốc?
B. Cách mạng tư sản Anh.
A. Nội chiến ở Mĩ.
D. Cách mạng tư sản Pháp.
C. Cải cách nông nô Nga.
Câu 3. Quốc gia nào được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?
Mỹ
Anh
Pháp
Đức
Câu 4. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản đã chuyển sang giai đoạn
D. chủ nghĩa phát xít.
A. tự do cạnh tranh.
C. độc quyền.
B. chủ nghĩa xã hội.
Câu 5. Động lực quyết định thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản là
A. phương pháp đấu tranh và ý nghĩa cách mạng.
B. giai cấp lãnh đạo và mục tiêu cách mạng.
C. quần chúng nhân dân và giai cấp lãnh đạo.
D. kết quả cách mạng và quần chúng nhân dân.
Câu 6. Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản
B. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.
A. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.
D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
C. xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.
Câu 7. Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?
D. Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.
C. Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.
B. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ.
A. Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.
Câu 8. Hệ quả của chủ nghĩa thực dân là gì?
C. Tư bản Âu-Mỹ chỉ tiến hành cách mạng công nghiệp trong quốc gia.
D. Các quốc gia Á, Phi, Mỹ Latinh bị biến thành thuộc địa của tư bản Âu-Mỹ.
A. Các quốc gia Á, Phi, Mỹ Latinh hợp tác buôn bán với tư bản Âu-Mỹ.
B. Các quốc gia tư bản Âu-Mỹ làm nghĩa vụ quốc tế, giúp đỡ các nước Á, Phi, Mỹ Latinh phát triển.
Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?
D. Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.
A. Tập trung sản xuất và hình thành độc quyền.
B. Hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế.
C. Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.
Câu 10. Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?
A. Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ Latinh.
B. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
C. Cuộc vận động thống nhất nước Đức và Italy.
D. Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.
Câu 11. Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản?
A. Giai cấp tư sản.
B. Quý tộc mới.
D. Giai cấp công nhân.
C. Quý tộc tư sản hóa.
Câu 13. Ông là một nhà kinh tế học người Scotland và được coi là “Cha đẻ của chủ nghĩa tư bản”. Ông là ai?
Adam Smith.
David Ricardo.
Karl Marx.
Friedrich Engels
Nhận định sau đây nói về cuộc cách mạng tư sản nào?
“Đối với giai cấp mà cuộc cách mạng đó phục vụ, tức giai cấp tư sản, thì cuộc cách mạng đó đã phục vụ được nhiều, khiến cho cả thế kỉ XIX, một thế kỉ đã đem lại văn minh và văn hóa cho toàn thể loài người, đã trôi qua dưới dấu hiệu của cuộc cách mạng đó.”
(Lê-nin: Toàn tập, Tập 38, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr .444)
A. Cách mạng tư sản Anh
B. Cách mạng Hà Lan.
C. Cách mạng tư sản Pháp.
D. Cải cách nông nô Nga.
Câu 12. Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mỹ Latinh đã trở thành thuộc địa của thực dân
Tây Ban Nha
Anh
Mỹ
Nhật Bản.
Câu 15. Các cuộc cách mạng tư sản thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
A. Giải phóng dân tộc và xóa bỏ được tất cả mọi áp bức trong xã hội.
B. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền, xây dựng nhà nước dân chủ tư sản.
C. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân, ruộng đất về tay nhân dân.
D. Thúc đẩy phong trào chống phong kiến và giải phóng dân tộc.
Câu 16. Das Kapital - Kritik der politischen Oekonomie (Tư Bản Luận) là tác phẩm về khoa học kinh tế chính trị của
A. David Ricardo.
B. Friedrich Engels.
C. Adam Smith.
D. Karl Marx.
Câu 17. Từ nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản tránh được nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây là nhờ
A. tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.
B. liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.
C. sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.
D. tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến.
Câu 18. Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỷ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm
giống nhau nào sau đây?
A. Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới.
B. Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.
C. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
D. Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
Câu 19. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về tiền đề đưa đến sự bùng nổ của cách mạng tư sản?
A. Cách mạng tư sản chỉ có thể xảy ra khi các tiền đề về kinh tế, xã hội, tư tưởng, chính trị và triết học chín muồi.
Cách mạng tư sản chỉ có thể xảy ra khi các tiền đề về xã hội, tư tưởng và chính trị chín muồi.
C. Cách mạng tư sản chỉ có thể xảy ra khi các tiền đề về kinh tế, xã hội, tư tưởng và chính trị chín muồi.
D. Cách mạng tư sản chỉ có thể xảy ra khi các tiền đề về kinh tế, xã hội và tư tưởng chín muồi.
Câu 20. Trong cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII),
“ngọn cờ” tư tưởng của giai cấp tư sản và quý tộc mới để tập hợp quần chúng nhân dân là
A. Anh giáo
B. Thanh giáo
C. Chính thống giáo
D. Hồi giáo
Câu 21. Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế
kỉ XX?
C. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế, chính trị và xã hội.
A. Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến, thực dân gây ra sự bất mãn trong xã hội.
B. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ sản xuất phong kiến.
D. Trào lưu Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
Câu 22.
“Tầng lớp quý tộc mới và giai cấp tư sản đấu tranh chống chế độ phong kiến chuyên chế”
là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản nào?
A. Cách mạng tư sản Anh.
B. Cách mạng tư sản Pháp.
C. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.
D. Cải cách nông nô ở Nga.
Câu 23. Vào nửa sau thế kỉ XVII, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở những nước nào?
A. Anh, Hà Lan.
B. Đức, Nhật Bản.
C. Anh, Pháp, Đức.
D. Nga, Anh, Hà Lan.
Câu 24. Một trong những kết quả của các cuộc cách mạng tư sản là
A. giai cấp công nhân nắm chính quyền.
B. lật đổ nền quân chủ chuyên chế.
C. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
D. củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.
Câu 25. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Pháp đến giữa thế kỉ XVIII là
A. Nông nghiệp phát triển nhanh chóng, hiện đại, năng suất tăng.
B. Kinh tế Pháp bị phụ thuộc vào các nước khác ở châu Âu.
C. Công thương nghiệp phát triển mạnh theo hướng tư bản chủ nghĩa.
D. Pháp trở thành thị trường tiêu thụ chủ yếu của các nước tư
Câu 1: Các nước nào ở châu Á từ năm 1991 đã tiến hành cải cách, đổi mới để kiên định đi lên con
đường xã hội chủ nghĩa?
A. Việt Nam, Trung Quốc, Campuchia
B. Việt Nam, Trung Quốc, Lào
C. Việt Nam, Lào, Myanmar
D. Việt Nam, Campuchia, Triều Tiên
Câu 2: Quốc gia nào đầu tiên trên thế giới thành lập chính quyền xã hội chủ nghĩa?
A. Liên Xô
B. Trung Quốc
C. Cuba
D. Việt Nam
Câu 3: Lý do nào dưới đây không phải là nguyên nhân khiến nhiều quốc gia Đông Âu lựa chọn con
đường chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Sự giúp đỡ từ Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt phát xít và thiết lập chính quyền mới
B. Mong muốn thiết lập hệ thống kinh tế hoàn toàn tự do và phi tập trung
C. Tác động của các Đảng Cộng sản lãnh đạo phong trào kháng chiến chống phát xít
D. Sự suy yếu và thất bại của các chính phủ tư bản trước sự chiếm đóng của phát xít
Câu 4: Năm 1975, quốc gia Đông Nam Á nào chính thức đi theo con đường xã hội chủ nghĩa sau
chiến thắng cách mạng?
A. Trung Quốc
B. Lào
C. Campuchia
D. Myanmar
Câu 5: Hệ thống xã hội chủ nghĩa toàn cầu trong thập niên 1960 có đặc điểm nổi bật nào về dân số và kinh tế?
A. Chiếm 20% dân số toàn cầu và 15% tổng sản lượng công nghiệp thế giới
B. Bao gồm 35% dân số thế giới và đóng góp 30% sản lượng công nghiệp toàn cầu
C. Đại diện cho 50% dân số và 40% sản lượng công nghiệp trên toàn thế giới
D. Gồm 14 quốc gia với dân số 1,2 tỷ người và chiếm khoảng 25% GDP toàn cầu
Câu 6: Mô hình kinh tế chủ yếu được áp dụng tại các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu trong thời kỳ
đầu là gì?
A. Kinh tế hỗn hợp với sự tham gia của cả nhà nước và tư nhân
B. Kinh tế tập trung, bao cấp với sự kiểm soát của nhà nước
C. Kinh tế thị trường tự do với sự giám sát của Liên Xô
D. Mô hình hợp tác kinh tế với các nước phương Tây
Câu 7: Sự kiện nào sau đây được xem là biểu tượng cho sự chia cắt giữa hai khối xã hội chủ nghĩa
và tư bản chủ nghĩa ở châu Âu?
A. Hội nghị Yalta
B. Việc thành lập NATO
C. Sự xây dựng Bức tường Berlin
D. Cuộc khủng hoảng tên lửa Cuba
Câu 8: Nguyên nhân chính dẫn đến sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu vào cuối thế kỷ XX là gì?
A. Sai lầm trong đường lối lãnh đạo và quản lý kinh tế
B. Sự can thiệp quân sự của các nước phương Tây
C. Sự phát triển nhanh chóng của các phong trào tư sản dân tộc
D. Các quốc gia Đông Âu từ chối mọi viện trợ từ Liên Xô
Câu 9: Quốc gia nào dưới đây không thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa toàn cầu vào thập niên 1960?
A. Lào
B. Việt Nam
C. Thụy Điển
D. Cuba
Câu 10: Nước nào ở châu Á tuyên bố thành lập nước Cộng hòa Nhân dân vào năm 1949?
A. Triều Tiên
B. Lào
C. Trung Quốc
D. Việt Nam
Câu 11: Quốc gia nào ở Mỹ Latinh đã trở thành nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trong khu vực vào
năm 1961?
A. Chile
B. Cuba
C. Venezuela
D. Argentina
Câu 12: Hai quốc gia nào bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới vào năm 1986?
A. Việt Nam và Campuchia
B. Việt Nam và Trung Quốc
C. Lào và Việt Nam
D. Việt Nam và Triều Tiên
Câu 13: Nội dung trọng tâm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam là gì?
A. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế song song với đổi mới hệ thống giáo dục và khoa học
B. Đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống nhân dân
C. Tăng cường quan hệ quốc tế, hội nhập kinh tế toàn cầu
D. Phát triển mạnh mẽ công nghiệp và hiện đại hóa nông nghiệp
Câu 14: Công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc nhằm mục tiêu gì?
A. Chuyển đổi từ kinh tế kế hoạch sang kinh tế thị trường hoàn toàn tự do
B. Tăng cường quan hệ quốc tế và đẩy mạnh công nghiệp hóa toàn diện
C. Chuyển sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy đổi mới kinh tế - xã hội
D. Đẩy mạnh cải cách hệ thống chính trị gắn với phát triển kinh tế
Câu 15: Trong 35 năm đổi mới (từ năm 1986), Lào đã đạt được thành tựu chính nào?
B. Giành được những thành tựu cơ bản về kinh tế, xã hội, đảm bảo hội nhập quốc tế
A. Xây dựng một nền kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa toàn diện
C. Phát triển mạnh mẽ các ngành công nghiệp nặng và năng lượng sạch
D. Hoàn thiện mô hình kinh tế tự do gắn với cải cách chính trị
Câu 16: Cuba thực hiện các cải cách kinh tế từ năm 1991 với mục tiêu nào?
A. Phát triển toàn diện nền kinh tế thị trường tự do với hệ thống giáo dục hiện đại
B. Đẩy mạnh du lịch và công nghệ sinh học để trở thành ngành mũi nhọn quốc gia
C. Xây dựng một nền kinh tế đa dạng, bền vững theo định hướng thị trường xã hội chủ nghĩa
D. Tăng cường các ngành công nghiệp nặng và cải cách toàn bộ hệ thống tài chính
Câu 17: Đặc điểm nổi bật trong hệ thống giáo dục và y tế của Cuba từ năm 1991 là gì?
A. Phát triển giáo dục tư nhân và hệ thống y tế chuyên sâu
B. Nâng cấp hệ thống y tế công và thúc đẩy giáo dục toàn diện
C. Ưu tiên y tế và giáo dục miễn phí, đảm bảo tính công bằng cao
D. Đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ trong y tế và giáo dục
Câu 18: Năm 1978, quốc gia nào bắt đầu công cuộc cải cách – mở cửa?
A. Việt Nam
B. Trung Quốc
C. Cuba
D. Lào
Câu 19: Quy mô GDP của Trung Quốc năm 2010 đứng thứ mấy thế giới?
A. Thứ tư
B. Thứ hai
C. Thứ ba
D. Thứ năm
Câu 20: Các ngành công nghiệp nào đóng vai trò mũi nhọn trong phát triển kinh tế của Trung Quốc sau năm 1991?
A. Công nghiệp dầu khí và khai thác khoáng sản
B. Công nghiệp điện tử và sản xuất hàng tiêu dùng
C. Công nghệ thông tin, hàng không vũ trụ và đường sắt cao tốc
D. Công nghiệp sản xuất máy móc và hóa chất
Câu 21: Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu cải cách nổi bật của Trung Quốc trong lĩnh
vực công nghệ cao?
A. Phát triển trí tuệ nhân tạo và viễn thông 5G
B. Phóng tàu vũ trụ Thần Châu và xây dựng hệ thống định vị Bắc Đẩu
C. Tăng cường sản xuất nông nghiệp quy mô lớn theo công nghệ cũ
D. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật số và hệ thống giao thông thông minh
Câu 22: Cuộc cải cách kinh tế của Lào nhấn mạnh hai nhiệm vụ chiến lược nào?
A. Xây dựng nền kinh tế thị trường và củng cố an ninh quốc phòng
B. Thúc đẩy du lịch và cải cách giáo dục cơ bản
C. Xây dựng, bảo vệ đất nước và hội nhập quốc tế
D. Hoàn thiện chính sách xuất khẩu và công nghiệp hóa.
Câu 1. Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động nào?
A. buôn bán và truyền giáo.
B. đầu tư phát triển kinh tế.
C. mở rộng giao lưu văn hóa.
D. xây dựng cơ sở hạ tầng.
Câu 2. Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XVI?
A. Buôn bán.
B. Truyền đạo
C. Cải cách.
D. Chiến tranh xâm lược.
Câu 3. Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành
A. các nước dân chủ cộng hòa độc lập
B. thuộc địa của thực dân phương Tây.
C. trung tâm hàng hải lớn trên thế giới.
D. các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ
Câu 4. Sự kiện nào sau đây đã mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở khu vực Đông Nam Á?
A. Bồ Đào Nha đánh chiếm Malacca (Malaysia)
B. Tây Ban Nha xâm lược và thống trị Philippines
C. Thực dân Pháp đánh chiếm Đà Nẵng (Việt Nam)
D. Hà Lan xâm lược Indonesia
Câu 5. Nội dung nào sau đây không phải là thủ đoạn cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á?
A. Vơ vét của cải, bóc lột về kinh tế
B. Xây dựng nhà tù nhiều hơn trường học
C. Thi hành chính sách “chia để trị”
D. Xây dựng hạ tầng phục vụ người bản địa
Câu 6. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bổi cảnh lịch sử của vương quốc Xiêm cuối thế kỉ XIX?
A. Đất nước phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa.
B. Đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây.
C. Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt.
D. Các cuộc khởi nghĩa của nông dân diễn ra liên tiếp.
Câu 7. Nhận thức được mối đe dọa của chủ nghĩa thực dân và nhu cầu phát triển đất nước, từ nửa sau thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã có hoạt động nào sau đây?
A. Tiến hành cải cách đất nước theo mô hình của phương Tây
B. Mở lớp dạy tiếng Anh và tiếng Pháp cho quan lại theo học
C. Mua các phát minh của nước ngoài ứng dụng vào sản xuất
D. Cắt một phần đất đai cho Anh và Pháp để đổi lấy hòa bình
Câu 8: Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách nào sau đây?
A. chia để trị.
B. tăng thuế.
C. đồng hóa văn hóa.
D. tập trung khai mỏ.
Câu 9. “Chúng lập ra ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết” (Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, trang 2,3)
Đoạn tư liệu trên phản ánh chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam trên lĩnh vực nào?
A. Văn hóa
B. Tôn giáo
C. Kinh tế
D. Chính trị
Câu 10: “Hầu hết người dân thuộc địa các nước Đông Nam Á đều mù chữ. Ở Mã Lai, năm 1931 chỉ có 8,5% dân số biết chữ; ở Việt Nam, năm 1926 chỉ có khoảng 6% trẻ em ở độ tuổi đi học được tới trường, hơn 90% dân số không biết chữ.”
(SGK Lịch sử 11, Bộ kết nối tri thức với cuộc sống, NXB. Giáo dục Việt Nam, 2023, tr.33)
Thực trạng trên là hệ quả trực tiếp của chính sách nào sau đây của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?
A. Ngu dân
B. Tăng thuế
C. Độc chiếm thị trường
D. Chia để trị
Câu 1: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: tư sản và vô sản
B. Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng: phong kiến và tư sản
C. Khuynh hướng vô sản được nối tiếp sau khi khuynh hướng tư sản đã thất bại
D. Đấu tranh bằng phương pháp hòa bình, bất hợp tác là chủ yếu
Câu 2. Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Campuchia chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là
A. Khởi nghĩa của Hoàng thân Si Votha
B. Khởi nghĩa của nhà vua Norodom
C. Khởi nghĩa của José Rizal
D. Khởi nghĩa của Hoàng tử Diponegoro
Câu 3. Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Việt Nam, Lào, Campuchia cuối thế kỉ XIX là
Theo khuynh hướng tư sản
Theo khuynh hướng vô sản
Theo khuynh hướng phong kiến
Từng bước giành được thắng lợi
Câu 4. Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8/1945), quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền và tuyên bố độc lập?
Lào
Philippines
Thái Lan
Campuchia
Câu 5. Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á giai đoạn 1945 – 1975?
A. Phong trào kháng chiến chống phát xít Nhật diễn ra mạnh mẽ
B. Hai khuynh hướng cách mạng phong kiến và tư sản song song tồn tại
C. Khuynh hướng vô sản thắng thế tuyệt đối ở tất cả các nước
D. Hầu hết các nước hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập
Câu 6. Thắng lợi của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) đã
A. góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
B. xóa bỏ trật tự “hai cực”, “hai phe” sau nhiều thập kỉ.
C. bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng tháng Tám (1945).
D. đánh dấu thất bại hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới
Câu 7. Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Indonesia chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là
A. Khởi nghĩa của Lapulapu
B. Khởi nghĩa của nhà vua Norodom
C. Khởi nghĩa của José Rizal
D. Khởi nghĩa của Hoàng tử Diponegoro
Câu 8. Sau khi tuyên bố độc lập (1984), Brunei đặc biệt chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
C. Điện hạt nhân.
A. Chế biến dầu mỏ.
B. Nông nghiệp.
D. Công nghiệp vũ trụ.
Câu 8. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chính sách nào sau đây của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?
A. Chính sách “chia để trị”.
B. Chính sách ngu dân.
C. Chính sách “Kinh tế chỉ huy”.
D. Chính sách “Cướp ruộng”.
Câu 9. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?
A. Khắc phục hậu quả chiến tranh
B. Xây dựng chủ nghĩa xã hội
C. Xây dựng mô hình kinh tế tập trung
D. Xóa bỏ chế độ phong kiến
Câu 10. Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?
A. Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.
B. Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.
C. Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
D. Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm.
Câu 11. Từ cuối thế kỉ XIX, nhân dân Đông Nam Á đã chuyển từ đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh
A. chống chế độ phân biệt chủng tộc.
B. chống chế độ độc tài quân sự.
C. chống phát xít, bảo vệ hòa bình
D. chống thực dân giành độc lập.
Câu 12. Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân
Anh
Pháp
Tây Ban Nha
Hà Lan
Câu 13. Chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á trong nhiều thế kỉ đã
A. làm cho các giá trị văn hóa truyền thống ở Đông Nam Á dần bị biến mất hoàn toàn
B. khiến văn hóa, giáo dục các nước Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ theo hương Tây hóa
C. ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo vệ, phát huy giá trị văn hóa truyền thống Đông Nam Á
D. dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư Đông Nam Á về sắc tộc, tôn giáo
Câu 14. Nội dung nào sau đây không phải là tác động tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?
A. du nhập nền sản xuất công nghiệp.
B. gắn kết khu vực với thị trường thế giới.
C. thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.
D. các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.
Câu 15. Một trong những tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là
A. kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn
B. làm chia rẽ sâu sắc khối đoàn kết dân tộc.
C. đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
D. giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.
