WorksheetsTrắc nghiệm chương 1
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Chọn tên đúng cho cơ cấu sau:
Cơ cấu Coulisse.
Cơ cấu 4 khâu bản lề.
Cơ cấu tay quay con trượt.
Cơ cấu Sin
Cơ cấu Ellipse là dạng biến thể từ:
Cơ cấu Coulisse
Cơ cấu 4 khâu bản lề
Cơ cấu Sin
Cơ cấu tay quay con trượt
Ưu điểm của cơ cấu nhiều thanh (cơ cấu toàn khớp loại thấp) là:
Dễ dàng thiết kế cơ cấu theo 1 quy luật chuyển động cho trước.
Khó chế tạo và lắp ráp.
Lâu mòn, tuổi thọ cao, khả năng truyền lực lớn.
Tất cả đều đúng.
Cơ cấu là chuỗi động, trong đó:
Phải có khâu vật liệu là thép.
Có khâu cố định.
Các khâu có cấu tạo từ các loại vật liệu khác nhau.
Không có khâu nào cố định.
Nhóm Át-xua (nhóm tịnh định) là chuỗi động có:
Số bậc tự do bằng số khớp trong cơ cấu.
Số bậc tự do bằng 1.
Số bậc tự do bằng số khâu trong cơ cấu.
Bậc tự do bằng không.
Động cơ điện là:
Cơ cấu loại 0.
Cơ cấu loại 1.
Cơ cấu loại 2.
Không xếp loại cơ cấu.
Khâu là khái niệm:
Tập hợp các chi tiết máy tự do có cùng vật liệu.
Tập hợp các chi tiết máy được nối động (liên kết động) với nhau.
Tập hợp các chi tiết máy được nối cứng (liên kết tĩnh) với nhau.
Tất cả đều đúng.
Cơ cấu Tang là dạng biến thể từ:
Cơ cấu 4 khâu bản lề.
Cơ cấu tay quay con trượt.
Cơ cấu Coulisse.
Cơ cấu Sin.
Vật rắn tự do trong không gian có:
5 bậc tự do (Tx,Ty,Tz,Qx,Qy).
6 bậc tự do (Tx,Ty,Tz,Qx,Qy,Qz).
3 bậc tự do (Tx,Qx,Qy).
4 bậc tự do (Tx,Ty,Qx,Qy).
Chọn tên đúng cho cơ cấu sau:
Cơ cấu Oldham.
Cơ cấu Ellipse.
Cơ cấu Coulisse.
Cơ cấu Cardan.
Chọn tên đúng cho cơ cấu sau:
Cơ cấu Tang.
Cơ cấu Sin.
Cơ cấu Coulisse.
Cơ cấu 4 khâu bản lề.
Chọn tên đúng cho cơ cấu sau:
Cơ cấu Sin.
Cơ cấu tay quay con trượt.
Cơ cấu Tang.
Cơ cấu 4 khâu bản lề.
Chọn tên đúng cho cơ cấu sau:
Cơ cấu Malt.
Cơ cấu Oldham.
Cơ cấu Coulisse.
Cơ cấu Cardan.
Chọn tên đúng cho cơ cấu sau:
Cơ cấu Tang.
Cơ cấu 4 khâu bản lề.
Cơ cấu Coulisse.
Cơ cấu Sin.
Chọn tên đúng cho cơ cấu sau
Cơ cấu Coulisse.
Cơ cấu Cardan.
Cơ cấu Oldham.
Cơ cấu Ellipse.
Liên kết động là:
Nối các khâu sao cho giữa chúng có chuyển động tương đối với nhau.
Nối các khâu tạo thành một hệ tĩnh định.
Nối các khâu có cùng loại vật liệu.
Tất cả đều đúng.
Trường hợp cơ cấu chuyển động phẳng, loại khớp động được sử dụng là:
Loại 4 hoặc loại 3.
Loại 3 hoặc loại 5.
Tất cả đều đúng.
Loại 4 hoặc loại 5.
Chọn tên đúng cho cơ cấu gốc sau:
Cơ cấu Sin.
Cơ cấu Coulisse.
Cơ cấu Ellipse.
Cơ cấu Tang.
Trường hợp chuyển động phẳng, vật rắn tự do có:
3 bậc tự do (Tx,Ty,Tz)
3 bậc tự do (Tx,Qx,Qy)
3 bậc tự do (Qx,Qy,Qz)
3 bậc tự do (Tx,Ty,Qz)
Thành phần khớp động có dạng tiếp xúc:
Điểm hoặc đường
Điểm hoặc đường hoặc mặt.
Đường hoặc mặt.
Mặt hoặc đường.
Trường hợp cơ cấu có chuyển động phẳng, khớp động loại 5 được sử dụng là:
Khớp quay, khớp tịnh tiến, khớp ren vít.
Khớp tịnh tiến,khớp ren vít, khớp cầu.
Khớp quay, khớp cầu, khớp trụ.
Tất cả đều đúng.
Nhóm Át-xua loại 2 là những chuỗi động được tạo bằng:
2 khâu và 3 khớp loại 5.
1 khâu và 2 khớp loại 5.
3 khâu và 4 khớp loại 5.
Tất cả đều đúng.
Bậc tự do của vật rắn hoặc cơ cấu:
Số chuyển động độc lập hoặc số thông số độc lập cần để xác định vị trí của vật rắn hoặc cơ cấu.
Số vector lực hoặc số vector momen tác dụng lên vật rắn hoặc cơ cấu.
Số chuyển động phụ thuộc hoặc số thông số phụ thuộc cần để xác định vị trí của vật rắn hoặc cơ cấu.
Tất cả đều đúng.
Chuỗi động là:
Tập hợp các khâu nối cứng với nhau.
Tập hợp các khâu nối động với nhau, trong đó có khâu cố định.
Tập hợp các khâu nối động với nhau, không có khâu cố định.
Tập hợp các khâu có cùng vật liệu nối động với nhau.
Hình đơn giản biểu diễn các khớp động, kích thước động của cơ cấu được gọi là:
Lược đồ cơ cấu.
Lưu đồ cơ cấu.
Bản vẽ kết cấu máy.
Tất cả đều đúng.
Chọn tên đúng cho cơ cấu sau:
Cơ cấu 4 khâu bản lề.
Cơ cấu tay quay con trượt.
Cơ cấu Coulisse.
Cơ cấu Tang.
Tổng quát, cơ cấu có số bậc tự do bằng:
Số khớp có trong cơ cấu.
Số khâu dẫn.
Số khâu cố định.
Số khâu có trong cơ cấu.
Cơ cấu tay quay con trượt là dạng biến thể từ:
Cơ cấu Ellipse.
Cơ cấu piston lắc.
Cơ cấu 4 khâu bản lề.
Cơ cấu Coulisse.
