Font size
WorksheetsÔn Tập Địa Lí 12
Total questions: 44
Worksheet time: 23mins
Nhận định nào sau đây không phải đặc điểm của vị trí địa lí nước ta?
Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á.
Nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương.
Nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến.
Nằm ở phía tây Thái Bình Dương.
Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa là
thềm lục địa.
tiếp giáp lãnh hải.
lãnh hải.
đặc quyền kinh tế.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là
tây nam.
đông nam.
đông bắc.
tây bắc.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất nào sau đây?
Công nghiêp.
Nông nghiệp.
Du lịch.
Giao thông vận tải.
Sự phân hóa thiên nhiên của vùng núi Đông Bắc và Tây bắc chủ yếu là do
phân bố của các kiểu thảm thực vật.
sự phân bố độ cao địa hình.
tác động của gió mùa và hướng núi.
ảnh hưởng của biển Đông.
Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta (từ dãy Bạch Mã trở vào)?
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC.
Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.
Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì
có nền nhiệt độ thấp hơn.
có nền nhiệt độ cao hơn.
có nền địa hình thấp hơn.
có nền địa hình cao hơn.
Sự khác nhau về chế độ mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của
gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung.
bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.
vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.
gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và hướng địa hình núi.
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có thành phần thực vật cận nhiệt chủ yếu do tác động của
nhiệt độ về mùa đông hạ thấp, địa hình vùng đồi núi rộng, vị trí địa lí.
vị trí địa lí, địa hình, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
địa hình, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, đất đa dạng.
những lưu vực sông có diện tích rộng, gió mùa Đông Bắc, các núi cao.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho thủy sản chết hàng loạt ở vùng biển miền Trung nước ta trong năm 2016 là
biến đổi khí hậu.
đánh bắt hủy diệt.
chất thải công nghiệp.
thiên tai xảy ra liên tiếp.
Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?
Ngăn chặn du canh, du cư.
Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
Bảo vệ rừng và đất rừng.
Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.
Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
Đồi trung du.
Cao nguyên.
Thành thị.
Nông thôn.
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.
Có rất nhiều dân tộc ít người.
Mật độ dân số nhỏ hơn miền núi.
Chiếm phần lớn số dân cả nước.
Vị trí địa lí của nước ta
trong vùng nội chí tuyến.
trong vùng không có thiên tai.
nằm ở trung tâm châu Á.
ở phía tây bán đảo Đông Dương.
Vị trí nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Nằm ở khu vực Đông Nam Á.
Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Nam.
Nằm trên bán đảo Đông Dương.
Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai.
Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
lạnh, ẩm.
ấm, ẩm.
lạnh, khô.
ấm, khô.
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía bắc nước ta?
Trong năm có một mùa đông lạnh.
Thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế.
Khí hậu chia thành mùa mưa và mùa khô.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là do?
khai thác quá mức.
cháy rừng.
chiến tranh.
Di dân.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ lớn nhất.
Tỉ lệ gia tăng dân số tăng nhanh.
Tỉ lệ dân thành thị tăng lên trong tổng dân số.
Mất cân bằng giới tính diễn ra ở lứa tuổi sơ sinh.
Sử dụng lao động trong các ngành kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng
Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực ngoài Nhà nước và ngoài Nhà nước.
Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 22: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
Phân bố đô thị đều theo vùng lãnh thổ.
Tỉ lệ dân thành thị và số dân thành thị tăng.
Đô thị hóa đang diễn ra trên khắp cả nước.
Lối sống thành thị ngày càng phổ biến.
Câu 23: Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
Người lao động nước ta sáng tạo.
Có nhiều kinh nghiệm trong dịch vụ.
Chất lượng lao động ngày càng tăng.
Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo tăng.
Câu 24. Phát biểu nào sau đây đúng về sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp?
Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt.
Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi.
Giảm tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.
Giảm tỉ trọng cây công nghiệp.
Câu 25. Sản lượng lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng, chủ yếu do?
đẩy mạnh thâm canh.
tăng diện tích canh tác.
đẩy mạnh xen canh.
đẩy mạnh khai hoang.
Câu 26. Phát biểu nào sau đây không đúng về tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản?
Giá trị sản xuất liên tục tăng.
Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng cao.
Sản lượng khai thác thủy sản tăng.
Đẩy mạnh hoạt động đánh bắt ven bờ.
Câu 27. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta là?
nhu cầu thị trường thế giới ngày càng lớn.
mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn.
lao động có nhiều kinh nghiệm đánh bắt.
Câu 28: Vị trí Địa lí nước ta có đặc điểm nổi bật là
nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
trong khu vực ít thiên tai ảnh hưởng đến.
ở rìa phía đông của khu vực Đông Nam Á.
giáp với tất cả các đại dương trên Trái Đất.
Biểu hiện nào sau đây thể hiện tính nhiệt đới của thiên nhiên nước ta?
Số giờ nắng trong năm phổ biến từ 1400 →3000 giờ.
Gió mùa hoạt động luân phiên trái ngược về tính chất.
Nhiệt độ trung bình năm phổ biến ở mức dưới 200C.
Nền nhiệt đồng đều giữa các vùng miền trên cả nước.
Biểu hiện của sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Bắc - Nam là
hình thành các đai cao tự nhiên trên cơ sở phân hóa về khí hậu.
phân hóa thành ba vùng rõ rệt tính từ biển vào sâu trong đất liền.
khác biệt về thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc, phía Nam.
sự phân hóa chế độ nhiệt, chế độ mưa theo thời gian trên lãnh thổ.
Biểu hiện của sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là
tăng các loài sinh vật ngoại lai.
giảm chất lượng rừng tự nhiên.
rừng trồng tăng diên tích lớn.
nguồn gen mới đang thay thế.
Biểu hiện nào sau đây đúng về cơ cấu dân số nước ta hiện nay?
Được chia thành ba nhóm tuổi với tỷ trọng ngang bằng nhau.
Không còn tình trạng mất cân bằng giới tính giữa các lứa tuổi.
Có nhiều thành phần dân tộc với số lượng không chênh lệch.
Cơ cấu theo độ tuổi đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng.
Nguồn lao động của nước ta có đặc điểm
chiếm tỷ trọng thấp trong dân số.
hầu hết qua đào tạo trình độ cao.
số lượng tăng đều qua các năm.
số lượng và chất lượng đều tăng.
Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay
tỷ lệ thiếu việc làm luôn cao hơn tỷ lệ thất nghiệp ở mọi thời điểm.
đã đáp ứng đầy đủ theo nhu cầu của người lao động trên cả nước.
không phân biệt việc làm giữa hai khu vực nông thôn, thành thị.
tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm cần tiếp tục được quan tâm
Đặc điểm đô thị hóa ở nước ta có biểu hiện
xuất hiện muộn vào thế kỷ XX.
đang thu hẹp không gian đô thị.
tỷ lệ dân thành thị tăng liên tục.
phân bố đồng đều khắp cả nước.
Cơ cấu nông nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi.
giảm tỷ trọng cây công nghiệp.
tăng tỷ trọng ngành trồng trọt.
giảm tỷ trọng chăn nuôi gia súc.
Hoạt động lâm nghiệp ở nước ta đang phát triển theo hướng
tăng diện tích của rừng trồng.
giảm sản lượng gỗ khai thác.
khai thác mạnh rừng tự nhiên.
giảm việc chế biến gỗ, lâm sản.
Hoạt động thủy sản ở nước ta đang phát triển theo hướng
chủ yếu dựa vào kinh nghiệm.
giảm sản lượng nuôi trồng.
phát triển đều ở mọi vùng.
đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
Trang trại nông nghiệp ở nước ta hiện nay đang chuyển hướng
mở rộng số lượng, nâng sự đồng đều giữa các vùng.
tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp với thị trường.
chỉ đáp ứng hàng hóa ưu tiên thị trường xuất khẩu.
tiết kiệm chi phí sản xuất, hạn chế áp dụng công nghệ.
Giá trị sản phẩm thủy sản của nước ta hiện nay vẫn còn chưa cao, chủ yếu là do
đánh bắt gần bờ vẫn còn là chủ yếu.
công nghiệp chế biến còn hạn chế.
ảnh hưởng nhiều của thiên tai.
nguồn lợi thủy sản bị suy giảm.
Câu 1. Cho thông tin sau: Năm 2023, sản lượng lương thực có hạt đạt 47,9 triệu tấn, tăng 0,8 triệu tấn so với năm trước, trong đó sản lượng lúa đạt 43,5 triệu tấn tăng 795 nghìn tấn. Lúa đông xuân sản lượng đạt 20,2 triệu tấn; lúa hè thu sản lượng đạt 11 triệu tấn; lúa thu đông sản lượng đạt 4 triệu tấn; lúa mùa sản lượng ước đạt 8,23 triệu tấn. Sản lượng lương thực nói chung và sản lượng lúa nói riêng tăng so với năm trước đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ chế biến và xuất khẩu. (Nguồn: https://www.gso.gov.vn)
Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực.
Sản lượng lúa thu đông chiếm tỉ trọng cao nhất.
Nhân tố chủ yếu dẫn đến sự phân hóa mùa vụ của nền nông nghiệp nước ta là khí hậu.
Năng suất và sản lượng lúa tăng do nước ta đẩy mạnh thâm canh và chuyên môn hóa.
Câu 2. Cho bảng số liệu: TỔNG SỐ DÂN, SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ SỐ DÂN NÔNG THÔN CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2021 (Đơn vị: Nghìn người) Năm 2010 2015 2021 Tổng 19897.81 21368.4 23223.1 Số dân thành thị 6022.08 7254.2 8729.69 Số dân nông thôn 13875.73 14114.1 14493.38 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam giai đoạn 2010, 2021)
Tổng số dân của đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010-2021 tăng liên tục qua các năm.
Số dân nông thôn tăng nhanh hơn số dân thành thị giai đoạn 2010-2021.
Tỉ lệ dân nông thôn tăng liên tục giai đoạn 2010 - 2021.
Tỉ lệ dân thành thị tăng do quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa.
Câu 3. Cho bảng số liệu: Tỷ lệ thất nghiệp ở nước ta phân theo thành thị và nông thôn, giai đoạn 2019 - 2022 (Đơn vị: %) Năm 2019 2021 2022 Cả nước 2,19 3,20 2,34 Thành thị 3,10 4,33 2,82 Nông thôn 1,74 2,50 2,04 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Tỷ lệ thất nghiệp của cả nước năm 2022 so với 2019 giảm
Tỷ lệ thất nghiệp của thành thị luôn cao hơn nông thôn
Tỷ lệ thất nghiệp năm 2019-2020 tăng do tác động của dịch covid
Thất nghiệp ở thành thị biến động mạnh hơn nông thôn do sự khác nhau về quy mô dân số
Câu 4: Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức/độ ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Chất lượng môi trường nhiều nơi đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yêu tại các thành phô lớn, đông dân, các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp... O nhiêm nước tập trung chủ yêu ở trung lưu và đông bằng hạ lưu của các lưu vực sông.
a) ô nhiêm không khí diên ra chủ yêu tại các thành phô lớn, đông dân.
b) Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu gầy ô nhiễm không khí.
(c) Sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tê và nước thải sinh hoạt là những nguyên nhân trực tiêp gây ô nhiêm nguôn nước.
d) Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch góp phần giảm tình trạng ô nhiễm không khí
