WorksheetsKiến thức về dung dịch
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Dung dịch là
Hỗn hợp không đồng nhất của chất tan và dung môi.
Hỗn hợp không đồng nhất gồm các hạt chất rắn phân tán lơ lửng trong môi trường chất lỏng.
Hỗn hợp không đồng nhất gồm một hay nhiều chất lỏng phân tán trong môi trường chất lỏng nhưng không tan vào nhau.
Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
Tiến hành thí nghiệm hòa tan đường vào trong nước ta được dung dịch nước đường. Trong thí nghiệm trên, chất tan là
Đường.
Nước.
Nước đường.
Không xác định được.
Độ tan của một chất trong nước là
Số mol tối đa chất đó hòa tan trong 100 ml nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ, áp suất xác định.
Số gam tối đa chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ, áp suất xác định.
Số mol tối đa chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ, áp suất xác định.
Số gam tối đa chất đó hòa tan trong 100 ml nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ, áp suất xác định.
Độ tan dùng để
Biểu thị tỉ khối của chất tan và dung môi
Biểu thị số mol dung môi
Biểu thị thể tích chất tan trong dung môi
Biểu thị khối lượng chất tan trong một khối lượng dung môi
Kí hiệu của độ tan là
S
M
H%
V
Công thức tính độ tan là
S =mdung moimcha^ˊttan×100%
S =mchat tanmdung dich×100%
S =mdung moimcha^ˊttan
Không thể xác định được độ tan của một chất
Hầu hết độ tan của chất rắn sẽ tăng khi
Tăng nhiệt độ
Giảm nhiệt độ
Giảm nhiệt độ và tăng áp suất
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất
Độ tan của chất khí sẽ tăng khi
Tăng nhiệt độ
Giảm nhiệt độ
Giảm nhiệt độ và tăng áp suất
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất
Công thức tính nồng độ mol của dung dịch
C%=mdung dichmcha^ˊttan×100%
C%=mdung moimcha^ˊttan×100%
C%=mchat tanmdung dich×100%
Chọn câu đúng nhất trong các câu sau
Nồng độ mol (kí hiệu là CM) của một dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 100 gam dung dịch.
Nồng độ mol (kí hiệu là CM) của một dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Nồng độ mol (kí hiệu là CM) của một dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Nồng độ mol (kí hiệu là CM) của một dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
Đơn vị của nồng độ mol (CM) là
%
g/mol.
mol/l.
g/cm3.
Một dung dịch chứa 20 gam chất tan và 80 gam dung môi. Vậy khối lượng của dung dịch là
60 gam.
100 gam.
40 gam.
70 gam.
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Nồng độ
Nhiệt độ
Diện tích bề mặt tiếp xúc
Cả A và B
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là
Nồng độ
Nhiệt độ
Khối lượng
Cả A và B
Nồng độ có ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ phản ứng?
Nồng độ tăng, tốc độ phản ứng tăng.
Nồng độ tăng, tốc độ phản ứng giảm.
Nồng độ tăng, tốc độ phản ứng không thay đổi.
Nồng độ không đổi, tốc độ phản ứng bằng 0.
Nhiệt độ có ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ phản ứng?
Nhiệt độ giảm, tốc độ phản ứng tăng
Nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng tăng.
Nhiệt độ thay đổi không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Nhiệt độ không đổi, tốc độ phản ứng bằng 0.
Diện tích bề mặt càng lớn thì tốc độ phản ứng
Càng chậm.
Không đổi
Càng nhanh
Không thể xác định được.
Chất xúc tác là
Chất ức chế phản ứng hóa học
Chất bị biến đổi sau khi phản ứng hóa học kết thúc.
Chất kích thích phản ứng xảy ra.
Chất kích thích cho phản ứng xảy ra nhanh hơn và vẫn giữ nguyên không biến đổi sau khi phản ứng kết thúc.
Nhiệt độ tăng sẽ làm cho
Các nguyên tử hay phân tử chất phản ứng chuyển động nhanh hơn, gia tăng sự va chạm
Các nguyên tử hay phân tử chuyển động chậm hơn
Nguyên tử, phân tử đứng yên
Nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn loạn, có thể phát nổ và tỏa nhiều nhiệt
Có thể tăng diện tích bề mặt của chất tham gia bằng cách
Nghiền nhỏ
Đập phẳng
Cắt thành nhiều mảnh
Cả A, B, C
Sau phản ứng, chất xúc tác
Không bị thay đổi cả về chất và lượng
Tăng khối lượng
Giảm khối lượng
Biến đổi thành chất khác
Chất xúc tác có vai trò quan trọng đối với
Quá trình hô hấp ở thực vật
Phản ứng tự tổng hợp chất dinh dưỡng ở động vật
Chất xúc tác không có ứng dụng trong thực tiễn
Nhiều phản ứng sinh hóa
Yếu tố nào dưới đây được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi cây đóm cháy trong oxygen nhanh hơn cháy trong không khí?
Chất xúc tác.
Diện tích tiếp xúc.
Nồng độ.
Nhiệt độ.
Than tổ ong thường có nhiều lỗ rỗng vì
Để tăng nhiệt độ của than
Để giảm khối lượng than trên một viên, bán than có lãi hơn
Để tăng diện tích tiếp xúc của than với không khí
Tăng áp suất của lò
Acid là phân tử khi tan trong nước tạo ra ion
OH-
H+
Ca2+
Cl-
Dung dịch acid đổi màu quỳ tím sang
Xanh
Trắng
Đỏ
Đen
Công thức hóa học của sulfuric acid là
H2SO3
H2CO3
HCl
H2SO4
Công thức hóa học của hydrochloric acid là
H2SO3
H2CO3
HCl
H2SO4
Công thức của acetic acid là
HCOOH
CH3COOH
C2H5COOH
C3H6COOH
Đâu không phải là acid?
HCl
H2S
HNO3
Fe
Sản phẩm của một số kim loại khi tác dụng với dung dịch acid là
Muối và khí hydrogen.
Muối và nước.
Nước và khí hydrogen.
Kim loại mới và acid mới.
Đâu không phải ứng dụng của sulfuric acid?
Sản xuất phẩm nhuộm.
Sản xuất giấy, tơ sợi.
Sản xuất chất chất tẩy rửa.
Sản xuất thực phẩm.
Acetic acid được dùng để
Chế tạo dược phẩm
Pha chế giấm ăn
Sản xuất phẩm nhuộm
Cả A, B, C
Đâu không phải ứng dụng của acetic acid
Khử chua đất
Chế tạo dược phẩm
Sản xuất tơ nhân tạo
Sản xuất thuốc diệt côn trùng
Quỳ tím là
Chất khí
Chất chỉ thị màu dùng để nhận biết dung dịch acid
Chất phản ứng với dung dịch acid sẽ tạo ra muối và khí hydrogen
Chất làm tăng nồng độ của acid
Acid là
Những hợp chất mà trong phân tử có một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid
Những hợp chất mà trong phân tử có một hay nhiều nguyên tử carbon liên kết với gốc acid
Những hợp chất mà trong phân tử có một hay nhiều nguyên tử chlorine liên kết với gốc acid
Những hợp chất mà trong phân tử có một hay nhiều nguyên tử oxygen liên kết với gốc acid
Acid HNO3 có tên gọi là
Hydrochloric acid
Hydrosulfuric acid
Nitric acid
Phosphoric acid
Kim loại không phản ứng với dung dịch hydrochloric acid là
Cu
Ag
Au
Cả A, B, C
Khi nhỏ vài giọt chanh vào quỳ tím, ta thấy quỳ tím dần chuyển sang màu đỏ nhạt. Điều đó chứng tỏ
Nước chanh có chứa acid
Nước làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Quỳ tím tự chuyển màu khi tiếp xúc với nước
Không thể kết luận được
Dãy gồm các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là
Fe, Cu, Mg.
Zn, Fe, Cu.
Zn, Fe, Al.
Fe, Zn, Ag
Trong cơ thể người hydrochloric acid có mặt ở cơ quan nào?
Não
Xương
Dạ dày
Ruột non.
Phương trình hóa học khi cho dung dịch HCl tác dụng với kim loại Al là
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Al + 2HCl → 3AlCl2 + 4H2
4Al + 3HCl → 2AlCl3 + H2O
Al + HCl → AlCl2 + H2O
Cho zinc tác dụng với hydrochloric acid. Giả sử phản ứng xảy ra vừa đủ, sản phẩm của phản ứng là
ZnCl3 và H2
ZnCl2 và H2
BaSO4 và H2
BaSO4 và O2
Vì sao có thể loại bỏ chất cặn bã trong dụng cụ đun nước bằng cách dùng giấm ăn hoặc chanh?
Vì trong giấm ăn và chanh có tính acid, có thể loại bỏ các chất cặn bã đó.
Vì giấm ăn và chanh có tính ăn mòn cao nên tẩy rửa rất tốt
Vì giấm ăn và chanh có tác dụng khử khuẩn
Vì giấm ăn và chanh tăng là chất độc, có thể loại bỏ các chất cặn bã đó.
Cho khối lượng dung dịch là mdd ,khối lượng chất tan là mct , tìm khối lượng dung môi: mdm=?
mct+mdd=mdm
mct−mdd=mdm
mdd−mct=mdm
Tính khối lượng dung dịch khi biết khối lượng chất tan và khối lượng dung môi
mct+mdm=mdd
mct−mdm=mdd
mdm−mct=mdd
