Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Lịch sử HKI

Total questions: 87

Worksheet time: 1hrs 27mins

Name
Class
Date
1.
Các thành viên sáng lập tổ chức ASEAN (1967) gồm
a)
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,Thái Lan, Brunây
b)
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,Thái Lan, Philippin
c)
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,Thái Lan,Việt Nam
d)
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Mianma
2.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh
a)
Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
b)
một số tổ chức hợp tác mang tính khu vực đã ra đời.
c)
Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ
d)
trật tự thế giới hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.
3.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
a)
nhu cầu duy trì hòa bình và an ninh thế giới
b)
sự quan tâm và chỉ đạo của tổ chức Liên hợp quốc.
c)
yêu cầu đối phó với các cường quốc trong khu vực
d)
nhu cầu phát triển của mỗi quốc gia thành viên.
4.
Năm 1967, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?
a)
Cộng đồng than- thép châu Âu
b)
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va
c)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
d)
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương
5.
Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là
a)
xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.
b)
xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.
c)
xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự
d)
tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa
6.
Nhận xét nào sau đây là đúng về tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Có sự đồng nhất giữa các quốc gia về chính trị, kinh tế
b)
Mọi quyết định có giá trị như pháp luật của quốc gia
c)
Có đóng góp cho nền hòa bình ở khu vực và thế giới
d)
Là tổ chức khu vực được thành lập sớm nhất thế giới
7.
Nội dung nào sau đây có ý nghĩa quyết định đến sự hình thành và mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN?
a)
Những tác động của cuộc chiến tranh lạnh ở Đông Nam Á.
b)
Xu thế hòa hoãn Đông -Tây và toàn cầu hóa đang diễn ra.
c)
Sự xác lập và phát triển của trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
d)
Nguyện vọng, nhu cầu hợp tác giữa các nước trong khu vực.
8.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại là do tác động từ nguyên nhân nào sau đây?
a)
Các nước có trình độ phát triển kinh tế không đồng đều
b)
Mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN không phù hợp.
c)
Sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược giữa các nước
d)
Tác động của trật tự hai cực I-an-ta và chiến tranh lạnh.
9.
Từ năm 1967 đến năm 1976, ASEAN có hoạt động nào sau đây?
a)
Thông qua bản Hiến chương ASEAN
b)
Ra tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
c)
Lần lượt kết nạp Bru-nây và Việt Nam làm thành viên.
d)
Ra tuyên bố về việc xây dựng Cộng đồng ASEAN
10.
Từ năm 2015 đến nay, Cộng đồng ASEAN được xây dựng và phát triển dựa trên 3 trụ cột chính là chính trị-an ninh, văn hóa-xã hội và
a)
tiền tệ
b)
đối ngoại
c)
kinh tế
d)
quân sự
11.
Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Quá trình mở rộng thành viên diễn ra lâu dài, liên tục trong thời gian tồn tại.
b)
Hợp tác có hiệu quả cao từ khi ra đời, tạo vị thế quan trọng trên trường quốc tế.
c)
Được thành lập nhằm đối phó với những thách thức về an ninh và kinh tế.
d)
Làm thất bại mưu đồ của các cường quốc muốn gia tăng ảnh hưởng ở khu vực
12.
Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
a)
Cao Bằng
b)
Hải Dương
c)
Nam Định.
d)
Thanh Hóa.
13.
Những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
a)
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam
b)
Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội.
c)
Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Quảng Nam, Đà Nẵng
d)
Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Giang, Hải Dương
14.
Những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
a)
Bến Tre, Long An.
b)
Bình Định, Ninh Thuận.
c)
Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.
d)
Cần Thơ, Hà Tiên.
15.
Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?
a)
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội
b)
Đã phát động cao trào kháng Nhật.
c)
Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam.
d)
Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước
16.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14- 15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?
a)
Thống nhất các lực lượng vũ trang
b)
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
c)
Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
d)
Giải phóng dân tộc trong năm 1945.
17.
Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh
a)
phát lệnh Tổng khởi nghĩa
b)
đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
c)
công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến
d)
đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
18.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã
a)
làm thất bại học thuyết Aixenhao.
b)
làm thất bại học thuyết Níchxơn
c)
làm thất bại học thuyết Kennơđi
d)
lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
19.
Nội dung nào dưới đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?
a)
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
b)
Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.
c)
Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
d)
Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
20.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?
a)
Giành được chính quyền ở Hà Nội.
b)
Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.
c)
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
d)
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
21.
Chiều ngày 16 – 8 – 1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng
a)
thị xã Cao Bằng.
b)
thị xã Thái Nguyên.
c)
thị xã Tuyên Quang
d)
thị xã Lào Cai
22.
Các đại biểu đều nhất trí tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, đó là quyết định của:
a)
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (15 - 8 - 1945).
b)
Đại hội quốc dân ở Tân Trào (16 - 8 - 1945).
c)
Đại hội Đảng lần thứ I ở Ma Cao (Trung Quốc) năm 1935
d)
Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì (4 - 1945).
23.
Ngày 13/8/1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập cơ quan nào?
a)
Ủy ban lâm thời Khu giải phóng
b)
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
c)
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc
d)
Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
24.
Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?
a)
Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).
b)
Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).
c)
Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).
d)
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).
25.
Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước khi
a)
Nhật tiến hành đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.
b)
Chính phủ Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
c)
Phe Đồng minh chuyển sang phản công trên khắp các mặt trận.
d)
Liên quân Anh – Mĩ triển khai các hoạt động tấn công Nhật Bản.
26.
Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?
a)
Đảng Cộng sản Đông Dương
b)
Đảng Lao động Việt Nam.
c)
Việt Nam Quốc dân Đảng.
d)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
27.
Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là
a)
sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc
b)
sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.
c)
những thắng lợi của quân Đồng minh.
d)
truyền thống yêu nước của dân tộc
28.
Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?
a)
Chính quyền Xô viết thành lập.
b)
Hiệp định Giơ ne vơ được ký.
c)
Cách mạng tháng Tám 1945.
d)
Hiệp định Pa-ris được ký kết.
29.
Trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, nhân dân ta giành chính quyền từ
a)
thực dân Pháp và đế quốc Mĩ
b)
thực dân Pháp và tay sai.
c)
thực dân Pháp và phát xít Nhật
d)
phát xít Nhật và tay sai
30.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã
a)
làm thất bại học thuyết Kennơđi.
b)
xóa bỏ ách thống trị của phát xít Nhật.
c)
làm thất bại học thuyết Aixenhao
d)
làm thất bại học thuyết Níchxơn.
31.
Bài học kinh nghiệm nào sau đây được Đảng Cộng sản Đông Dương rút ra về tập hợp, tổ chức lực lượng, phân hóa và cô lập kẻ thù trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi trên cơ sở liên minh công - nông
b)
Giải quyết tốt những yêu cầu và nguyện vọng trước mắt của quần chúng.
c)
Tập trung tất cả các lực lượng để tấn công nhiều kẻ thù cùng một lúc.
d)
Triệt để tận dụng những điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.
32.
Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo Tổng khởi giành chính quyền năm 1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương?
a)
Phải xây dựng được khối liên minh công - nông, xây dựng đoàn kết quốc tế
b)
Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai và hợp pháp, nửa hợp pháp
c)
Phải chú ý xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh để quyết định chiến trường.
d)
Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, chớp thời cơ khởi nghĩa.
33.
Một trong những nét độc đáo về nghệ thuật giành chính quyền trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
a)
kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.
b)
quá trình giành chính quyền diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.
c)
đồng loạt Tổng khởi nghĩa và tổng công kích trên toàn quốc.
d)
tiến hành Tổng khởi nghĩa ngay khi quân Nhật đảo chính Pháp.
34.
Bài học rút ra từ sự thành công của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á là gì?
a)
Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
b)
Chớp thời cơ phát lệnh khởi nghĩa.
c)
Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin.
d)
Có quá trình chuẩn bị chu đáo, kĩ lưỡng, chớp thời cơ.
35.
Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là
a)
được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ
b)
được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.
c)
nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.
d)
Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.
36.
Quân đội các nước với danh nghĩa Đồng minh vào nước ta sau năm 1945 là
a)
quân Anh, quân Trung Hoa Dân quốc.
b)
quân Pháp, quân Anh.
c)
quân Pháp, quân Trung Hoa Dân quốc.
d)
quân Anh, quân Mĩ.
37.
Nhiệm vụ cấp bách của Cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
củng cố chính quyền, chống Pháp và nội phản
b)
chống quân Đồng minh đang có âm mưu xâm lược trở lại
c)
chống bọn phản động ta sai của quân Đồng minh
d)
xây dựng đất nước đi lên Chủ nghĩa xã hội.
38.
Khi Pháp xâm lược Nam Bộ( 9/1945), Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào để bảo vệ nền độc lập đất nước?
a)
Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.
b)
Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.
c)
Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu
d)
Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ
39.
Quân Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thực chất nhằm mục đích
a)
lật đổ chính quyền cách mạng, tiêu diệt đảng cộng sản.
b)
câu kết với bọn phản động để dựng lên chính phủ tay sai.
c)
làm hậu thuẫn cho quân Mĩ chiếm Đông Dương
d)
giúp đỡ thực dân Pháp trở lại xâm lược Việt Nam.
40.
Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã chứng minh
a)
sự đúng đắn của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.
b)
sự chuẩn bị đầy đủ về lực lượng của ta trước âm mưu mới của kẻ thù .
c)
quyết tâm của ta trong việc bảo vệ thành quả của cách mạng.
d)
thực dân Pháp đã thất bại hoàn toàn trong âm mưu mới.
41.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945- 1954) diễn ra trong điều kiện
a)
quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta
b)
nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại
c)
chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc
d)
trât tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.
42.
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, thực dân đế quốc nào sau đây đã quay trở lại xâm lược Việt Nam?
a)
Anh
b)
Pháp
c)
Mỹ
d)
Nhật
43.
Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) đã
a)
tiêu diệt hoàn toàn lực lượng chủ lực của địch tại các đô thị.
b)
làm phá sản kế hoạch « đánh nhanh thắng nhanh » của Pháp
c)
mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc.
d)
củng cố niềm tin của quân dân ta vào thắng lợi kháng chiến.
44.
Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào?
a)
Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.
b)
Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
c)
Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.
d)
Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu
45.
Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?
a)
Chiến dịch Việt Bắc thu -đông 1947
b)
Chiến dịch biên giới thu - đông 1950
c)
Cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953-1954
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
46.
Tháng 2-1951, tại Vinh Quang (Chiêm Hóa-Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?
a)
Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I.
b)
Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.
c)
Hội nghị đại biểu thành lập Liên minh nhân Việt-Minh-Lào.
d)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.
47.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là
a)
Đảng Cộng Sản Đông Dương
b)
Đảng Lao động Việt Nam.
c)
Đảng Cộng Sản Việt Nam.
d)
Đảng Lao động Đông Dương.
48.
Để làm phá sản kế hoạch Rơve của Pháp, tháng 6-1950 Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch nào sau đây?
a)
Hồ Chí Minh
b)
Việt Bắc thu - đông.
c)
Biên giới thu - đông
d)
Điện Biên Phủ.
49.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?
a)
Phá vỡ thế bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam.
b)
Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.
c)
Pháp buộc phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta.
d)
Làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mĩ.
50.
Ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam 1959 - 1960?
a)
Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam, làm thất bại chủ nghĩa thực dân mới của Mỹ ở miền Nam.
b)
Làm lung lay toàn bộ hệ thống chính quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển của cách mạng miền Nam.
c)
Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên mở đường cho sự phát triển của chiến tranh cách mạng miền Nam.
d)
Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
51.
Đặc điểm nổi bật nhất của Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là
a)
Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng
b)
đất nước tạm thời bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau.
c)
Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương, rút hết quân về nước.
d)
Ngô Đình Diệm lên nắm quyền, Mĩ âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.
52.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng vì
a)
thời cơ để nhân dân miền Nam khởi nghĩa giành chính quyền đã chín muồi.
b)
Mĩ – Diệm sử dụng bạo lực phản cách mạng để đàn áp nhân dân miền Nam
c)
chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm rơi vào tinh trạng khủng hoảng.
d)
Mĩ đã đưa quân vào miền Nam trực tiếp tham chiến.
53.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
a)
Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ ở miền Nam.
b)
Tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam.
c)
Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ sang giai đoạn “vừa đánh vừa đàm”.
d)
Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
54.
Với chiến thắng của phong trào “Đồng khởi”, quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?
a)
“Chiến tranh đặc biệt”.
b)
“Việt Nam hoá chiến tranh”.
c)
“Chiến tranh cục bộ”.
d)
“Chiến tranh đơn phương”.
55.
Ở Việt Nam, Cách mạng tháng Tám (1945) và phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) có điểm giống nhau là
a)
A. có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang
b)
phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa
c)
phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng
d)
lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi
56.
Từ năm 1954 – 1960, nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân miền Bắc Việt Nam là
a)
chống đế quốc Mĩ và tay sai, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất.
b)
xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, cải tạo quan hệ sản xuất
c)
khôi phục kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.
d)
hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất.
57.
Bài học kinh nghiệm nào sau đây từ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước có thể tiếp tục vận dụng hiệu quả trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?
a)
Kết hợp đấu tranh chính trị với bình vận, địch vận
b)
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
c)
Kết hợp vừa đánh vừa đàm, vừa đàm vừa đánh
d)
Kết hợp mặt trận chính diện và sau lưng địch.
58.
Vì sao trong thời kì 1954-1975 cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?
a)
Miền Bắc làm hậu phương lớn cho chiến trường miền Nam đánh Mỹ.
b)
Miền Bắc trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.
c)
Thắng lợi của miền Bắc dẫn đến sự thất bại của Mỹ trên chiến trường.
d)
Miền Bắc có thời gian hòa bình để phát triển nhanh kinh tế - xã hội.
59.
Trong những năm 1961 - 1965, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
a)
Chiến tranh đặc biệt”.
b)
“Chiến tranh cục bộ”.
c)
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
d)
“Đông Dương hóa chiến tranh”.
60.
Kế hoạch nào sau đây được Mỹ thực hiện trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam?
a)
Đờ lát đơ Tát-xi-nhi
b)
Nava.
c)
Xta-lây Tay-lo
d)
Rơ-ve.
61.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961-1965 có âm mưu cơ bản là
a)
dùng người Việt đánh người Việt.
b)
đưa quân chư hầu vào miền Nam.
c)
mở rộng phá hoại miền Bắc
d)
dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
62.
“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống”, “quốc sách” của chiến lược chiến tranh nào Mỹ thực hiện ở miền Nam Viêt Nam từ 1961-1965?
a)
Chiến tranh đặc biệt
b)
Chiến tranh Cục bộ
c)
Việt Nam hóa chiến tranh
d)
Đông Dương hóa chiến tranh.
63.
Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã sử dụng chiến thuật quân sự nào?
a)
Dồn dân lập “ấp chiến lược”.
b)
“Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
c)
Mở các cuộc hành quân “tìm diệt”.
d)
"bình định" toàn bộ miền Nam.
64.
Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965), quân dân miền Nam Việt Nam đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên 3 vùng chiến lược là
a)
Rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.
b)
Trung du, đồng bằng, đô thị và biên giới
c)
Rừng núi, trung du, đồng bằng và hải đảo.
d)
Trung du, rừng núi, nông thôn và hải đảo.
65.
Ý nào sau đây là bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?
a)
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra
b)
Đất nước mới chỉ giải phóng được miền Bắc
c)
Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
d)
Quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp.
66.
Sau khi lên nắm quyền (4/1975), tập đoàn Pôn Pốt – Iêng Xa-ri – Khiêu Xăm-phon đã có hành động nào sau đây?
a)
Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước
b)
Tiến hành các hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam.
c)
Ủng hộ, giúp đỡ công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.
d)
Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.
67.
Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Đánh đổ phát xít
b)
Đánh đổ phong kiến
c)
Bảo vệ Tổ quốc
d)
Giải phóng dân tộc.
68.
Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
b)
Kháng chiến chống Pháp
c)
Đấu tranh giành chính quyền.
d)
Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
69.
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam trong những năm 1979 - 1989, diễn ra trên những địa bàn nào sau đây?
a)
Trên toàn tuyến biên giới đất liền của lãnh thổ Việt Nam.
b)
Chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng.
c)
Các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu.
d)
Các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).
70.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc
a)
thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa
b)
thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà
c)
cho hoàn thiện tập Đại Nam nhất thống toàn đồ
d)
cử thủy quân ra tuần tra đảo định kì hàng năm
71.
Một trong những ý nghĩa lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
a)
củng cố sức mạnh của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
b)
bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
c)
tạo điều kiện cho Việt Nam có đủ điều kiện được gia nhập tổ chức ASEAN
d)
thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.
72.
Một trong những bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
a)
tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
b)
kiên quyết đấu tranh bằng biện pháp quân sự.
c)
gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
d)
thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.
73.
Thuận lợi hàng đầu của Việt Nam sau 1975 là
a)
đất nước đã được hoàn toàn độc lập thống nhất.
b)
có miền Bắc hoàn toàn giải phóng, phát triển kinh tế.
c)
nhân dân phấn khởi với chiến thắng mới giành được.
d)
các nước trên thế giới tiếp tục ủng hộ cách mạng Việt Nam
74.
Một trong những điểm giống nhau giữa cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc là
a)
bảo vệ chủ quyền quốc gia,dân tộc
b)
đều chống lại kẻ thù là quân Trung Quốc
c)
đều chống lại kẻ thù là quân Pôn Pốt.
d)
đều mở ra bước ngoặt mới trong lịch sử dân tộc.
75.
Văn kiện nào sau đây do Nhà nước Việt Nam ban hành, khẳng định chủ quyền của nước ta đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
a)
Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.
b)
Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.
c)
Luật Cảnh sát biển Việt Nam.
d)
Hiến chương Liên hợp quốc.
76.
Từ khi thành lập đến nay, tổ chức ASEAN đã trải qua 4 giai đoạn phát triển chính: (Trang 24- sách kết nối tri thức lịch sử 12)
a)
ASEAN được thành lập vào năm 1967 bởi 5 nước là Indonesia, Malaysia, Philippines, Bru-nây và Thái Lan.
b)
Hiến chương ASEAN được công bố vào năm 2007, là văn bản pháp lý cao nhất của ASEAN, quy định các nguyên tắc, mục tiêu, cơ cấu tổ chức và quy trình hoạt động của ASEAN.
c)
Thành tựu quan trọng nhất của tổ chức ASEAN trong thập niên 90 của thế kỉ XX là Phát triển và mở rộng thành viên.
d)
Chức Chủ tịch ASEAN được luân phiên hằng nằm giữa các quốc gia thành viên theo thứ tự bảng chữ cái tên tiếng Anh của các nước.
77.
Đọc đoạn tư liệu sau: Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) bắt đầu từ khi năm thành viên sáng lập hiệp hội ký thông qua Tuyên bố Bangkok năm 1967. Các nước sáng lập ASEAN gồm Singapore, Malaysia, Indonesia, Philippines và Thái Lan. Năm 1984, Brunei trở thành thành viên thứ sáu của tổ chức ASEAN. Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN vào ngày 28/7/1995. Tiếp đến, ASEAN đã lần lượt kết nạp Lào và Myanmar vào ngày 23/7/1997 và Campuchia vào ngày 30/4/1999, hiện thực hóa ý tưởng quy tụ đủ 10 nước Đông Nam Á dưới “mái nhà chung ASEAN”.
a)
Ngày 30/4/1999 khi Campuchia gia nhập ASEAN trở thành tổ chức “toàn Đông Nam Á” .
b)
Điều kiện tiên quyết nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là là các quốc gia thành viênđều có nền kinh tế phát triển.​
c)
Sự kiện Việt Nam gia nhập  ASEAN năm 1995 chứng tỏ sự khác biệt về ý thức hệ có thể hóa giải.
d)
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại.
78.
Đọc đoạn tư liệu sau: “… Hởi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên! Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên chống thực dân Pháp để cứu tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.
a)
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến nêu lên thiện chí hòa bình và quyết tâm chiến đấu chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta.
b)
Đoạn trích đã trình bày chi tiết nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp do Đảng ta đề ra năm 1946.
c)
Đoạn trích nêu lên quyết tâm chống Pháp và chống Mĩ của quân và dân ta, thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu làm nô lệ
d)
Sau cách mạng tháng Tám 1945 thành công, thực dân Pháp vẫn không từ bỏ mưu đồ xâm chiếm nước ta, chúng vẫn quyết tâm cướp nước ta một lần nữa.
79.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc".
a)
Với thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã trở thành đảng cầm quyền.
b)
Giai cấp lao động là lực lượng lãnh đạo của cách mạng giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.
c)
Cách mạng tháng Tám năm 1945 gắn liền với vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
d)
Đảng Cộng sản Đông Dương là chính đảng trẻ nhất giành được chính quyền trên cả nước.
80.
Đọc đoạn tư liệu sau: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế kỷ ở Việt Nam. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa, tạo cơ sở để giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước Cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi đã giáng một đòn mạnh mẽ vào âm mưu và tham vọng nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau chiến tranh thế giới thứ hai, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ, đồng thời cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La tinh.
a)
Cuộc kháng chiến chống Pháp không những có ý nghĩa to lớn đối với trong nước mà còn có ý nghĩa đối với thế giới.
b)
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi là nhờ vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
Cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi đã làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ và chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
d)
Sau cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi, miền Bắc đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
81.
Bảng tóm tắt một số thắng lợi quân sự tiêu biểu trong những năm 1946 - 1950
a)
Trong cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16, quân dân ta đã tấn công Pháp ở Bưu điện Bờ Hồ, ga Hàng Cỏ, Đoan Hùng….
b)
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 đều do quân ta chủ động mở để tấn công, tiêu diệt địch.
c)
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 đều có tác động lớn đến cục diện của cuộc kháng chiến chống Pháp.
d)
Những thắng lợi quân sự trên đều gây cho Pháp nhiều khó khăn, làm thất bại các kế hoạch chiến tranh do chúng đề ra.
82.
Đọc đoạn tư liệu sau: Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 - 1954, đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi tại Hội nghị Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương.
a)
Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp có sự giúp đỡ của Mĩ.
b)
Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954, đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh.
c)
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đã góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp, buộc Pháp phải rút quân về nước.
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 đã tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi tại Hội nghị Giơnevơ 1954.
83.
Đọc đoạn tư liệu sau: Tháng 2/1951, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng cộng sản Đông Dương họp và quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi là Đảng lao động Việt Nam. Tháng 3/1951 Mặt trận Liên Hiệp quốc dân Việt Nam ( gọi tắt là mặt trận Liên Việt) ra đời trên cơ sở hợp nhất Mặt trận Việt Minh minh và Hội Liên Việt.
a)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng đã đổi tên Đảng thành Đảng lao động Việt Nam.
b)
Tháng 3/1951 đã thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên - Lào và Mặt trận Liên Việt.
c)
Tháng 2/1951 Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành Mặt trận Liên Việt.
d)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng cộng sản Đông Dương là một sự kiện chính trị trọng đại của nước ta.
84.
Đọc đoạn tư liệu sau: “Vậy nhiệm vụ cơ bản của Cách mạng Việt Nam là gì? Là: a. Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, làm cho Việt Nam hoàn toàn thống nhất và độc lập. b. Xóa bỏ những tàn tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân. c. Gây dựng cơ sở cho chủ nghĩa xã hội”.
a)
Đoạn trích nêu lên những nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam được đề ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
b)
Những nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là phản đế, phản phong và gây dựng cơ sở cho chủ nghĩa xã hội.
c)
Gây dựng cơ sở cho chủ nghĩa xã hội được coi là một trong những nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam
d)
Đoạn trích đã tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng, đồng thời đề ra những nhiệm vụ cơ bản cho cách mạng Việt nam.
85.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thẳng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi vẻ vang của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới".
a)
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa to lớn.
b)
Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa đã tiêu diệt toàn bộ quân đội thực dân.
c)
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cho thấy sức mạnh của một nước thuộc địa.
d)
Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức đánh đổ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
86.
Đọc đoạn tư liệu sau: “Ngay sau Hiệp định Giơnevơ, Mỹ thay chân Pháp, dựng nên chính quyền tay sai đứng đầu là Ngô Đình Diệm (chính quyền Sài Gòn) ở miền Nam Việt Nam. Âm mưu của Mỹ là chia cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Nam Á, ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản và phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở khu vực này. Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền: miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiếp tục cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà”.
a)
Sau Hiệp định Giơ ne vơ, nước ta đã thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
b)
Sau Hiệp định Giơnevơ, Việt Nam tạm thời chia cắt thành hai miền.
c)
Sau hiệp định Giơnevơ miền Nam Việt Nam trở thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của đế quốc Mỹ.
d)
Hai miền Việt Nam cùng thực hiện mục tiêu hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ trong phạm vi cả nước, thực hiện hòa bình thống nhất đất nước.
87.
Cho đoạn tư liệu: “ Cuối 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch Đường 14-Phước Long. Chiến thắng này cùng những phản ứng của Mỹ và chính quyền Sài Gòn sau đó cho thấy rõ về sự lớn mạnh, khả năng thắng lớn của quân ta, sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn, về khả năng can thiệp bằng quân sự trở lại của Mỹ là rất hạn chế.”
a)
Chiến thắng Phước Long khẳng định khả năng can thiệp bằng quân sự trở lại của Mỹ là rất hạn chế.
b)
Chiến thắng Phước Long khẳng định thế và lực cũng như khả năng thắng lớn của quân ta.
c)
Chiến thắng Phước Long cho thấy Mỹ không còn khả năng can thiệp đối với miền Nam Việt Nam.
d)
Chiến thắng Phước Long là chiến thắng mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.