Worksheetsmệt vcl ạ
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1( TH 1.2): Thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản nào trong thập kỉ 60 - 70 của thế kỉ XIX dẫn đến sự xác lập chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ?
a)
Cuộc Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII.
b)
Cuộc Cách mạng tư sản Pháp thế kỉ XVIIL
c)
Chiến tranh của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ.
d)
Cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức, I-ta-li-a.
2.
Câu 2 (TH 2.2): Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là
a)
Mỹ, Anh, Trung Quốc.
b)
Mỹ. Nhật. Cu Ba
c)
Mỹ. Nhật, Đức.
d)
Mỹ. Nhật, Anh, Đức.
3.
Câu 3 (TH 1.2): Đến trước Chiến tranh thế giới thứ nhất 1914, hệ thống thuộc địa của quốc gia nào sau đây chiếm 1/4 diện tích và 1/4 dân số
a)
Anh.
b)
Nhật Bản.
c)
Bồ Đào Nha.
d)
Đế quốc Nga.
4.
Câu 4 (TH 2.2): Cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn nào sau đây?
a)
Tự do cạnh tranh.
b)
Đế quốc chủ nghĩa.
c)
Chủ nghĩa tư bản hiện đại.
d)
Chủ nghĩa dân tộc cực đoan.
5.
Câu 5 (TH 2.2): Vào cuối thế kỉ XVIII, chủ nghĩa tư bản được mở rộng ra khu vực nào sau đây?
a)
Châu Á.
b)
Mỹ La-tinh.
c)
Bắc Mỹ.
d)
Châu Phi
6.
Câu 6 (TH 1.2): Cuộc cách mạng nào sau đây (cuối thế kỉ XVIII), mở ra thời kỳ thắng lợi và cùng cố của chủ nghĩa tư bản?
a)
Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII.
b)
Cách mạng tư sản Pháp thế kỉ XVIII.
c)
Cuộc đấu tranh thống nhất I-ta-li-a.
d)
Cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức.
7.
Câu 7 (TH 2.2): Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là
a)
Các-ten.
b)
To-rot.
c)
Đại-bát-xu.
d)
Xanh-đi-ca
8.
Câu 8 (TH 2.3): Nửa sau thế kỷ XIX, sự kiện nào chứng tỏ chủ nghĩa tư bản được xác lập ở Mỹ
a)
Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ.
b)
Nước Mỹ trở thành nước cộng hoà.
c)
Giai cấp tư sản Mỹ đã nắm chính quyền.
d)
Giai cấp tư sản công thương ở Mỹ giành thắng lợi.
9.
Câu 9 (TH 1.2): Từ thế kỉ XVI, XVII khu vực Mỹ La-tinh là thuộc địa chủ yếu của các nước nào sau đây
a)
Anh, Hà Lan
b)
Nhật Bản, Pháp.
c)
Đế quốc Nga, Đức
d)
Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
10.
Câu 10 (TH 1.2): Trong những năm từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Nhật Bản phát triển mạnh mẽ là do
a)
liên minh quân sự với các nước tư bản lớn
b)
tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.
c)
tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến.
d)
sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.
11.
Câu 11 (NT 1.2): Kết quả đạt được của phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản từ nửa sau thế kỉ XIX là
a)
chỉ mang tính chất giải phóng dân tộc.
b)
đều mang tính chất là chiến tranh phi nghĩa.
c)
đưa chủ nghĩa tư bản lên cầm quyền trên toàn thế giới.
d)
chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực châu Âu và Bắc Mỹ.
12.
Câu 12 (TD 1.3): Để giải quyết những mâu thuẫn xung quanh vấn đề thuộc địa vào đầu thế kỉ XX, các nước đế quốc đã
a)
đàn áp các phong trào đấu tranh của nhân dân trong nước.
b)
thành lập liên minh các nước đế quốc để chống lại nước Anh.
c)
tiến hành cải cách kinh tế, chính trị sâu rộng để tạo ảnh hưởng.
d)
gây ra cuộc chiến tranh thế giới để chia lại thị trường, thuộc địa.
13.
Câu 13 (TD 2.3): Trong các nội dung dưới đây nội dung nào gắn với tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
a)
Có ưu thế về thị trường ở các nước thuộc địa.
b)
Có bề dày kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế.
c)
Có các trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.
d)
Có khả năng thích nghi với những biến động về tài chính.
14.
Câu 14 (NT 1.2): Biểu hiện khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XIX là
a)
đời sống của mọi tầng lớp nhân dân ngày càng điêu đứng.
b)
các cuộc chiến tranh xâm lược diễn ra trên quy mô lớn.
c)
những chuyển biến to lớn về kinh tế, xã hội ở các nước Pháp, Đức...
d)
chính sách của chế độ phong kiến, thực dân ngày càng khắt khe.
15.
Câu 15 (TD 1.2): Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ đều có điểm chung là
a)
đều thành lập chế độ quân chủ lập hiến.
b)
đều thành lập nước dân chủ cộng hòa.
c)
đều hoản xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến.
d)
đều do giai cấp tư sản lãnh đạo và giành thắng lợi.
16.
Câu 16 (VD 1.1): Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ?
a)
Cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản giành thắng lợi.
b)
Đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền ở châu Âu và Bắc Mỹ.
c)
Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ.
d)
Làm suy yếu chế độ phong kiến trên toàn thế giới.
17.
Câu 17 (VD 1.3): Trong những năm cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản có ảnh hưởng như thế nào?
a)
Mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.
b)
Mở rộng phạm vi ảnh hưởng khu vực Bắc Mỹ.
c)
Mở rộng phạm vi ảnh hưởng khu vực châu Á.
d)
Mở rộng phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu.
18.
Câu 18 (VD 1.1): Mục đích hướng tới của các tổ chức độc quyền (cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ là
a)
chỉ phổi quyền lực về chính trị.
b)
nâng cao mức sống của người dân.
c)
phát triển kinh tế - xã hội quốc gia.
d)
thu được lợi nhuận cao nhất.
19.
Câu 19 (VD 1.3): Việt Nam đã tiếp thu những thành tựu văn minh của chủ nghĩa tư bản hiện đại như thế nào?
a)
Kế thừa một cách khoa học, chọn lọc để phát triển đất nước.
b)
Bỏ qua thời kỳ tư bản, tiến lên xã hội chủ nghĩa.
c)
Bỏ qua tất cả những thành tựu của chủ nghĩa tư bản.
d)
Tiếp thu thành công thể chế chính trị chủ nghĩa tư bản.
20.
Câu 20 (VD 1.3): Thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại không có khả năng giải quyết triệt để hiện nay là ?
a)
nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.
b)
giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng
c)
nguy cơ khủng hoảng mang tính toàn cầu.
d)
sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.
21.
Câu 1 (TH 1.2): Đầu thế kỉ XX, ở nước Nga mẫu thuẫn xã hội nổi bật nhất là
a)
vô sản với tư sản.
b)
nông nô với chế độ phong kiến.
c)
nông dân với địa chủ phong kiến.
d)
Các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng.
22.
Câu 2 (TH 2.3): Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã
a)
lật đổ được Chính phủ tư sản lâm thời.
b)
lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế.
c)
đưa nước Nga trở thành một cường quốc.
d)
giải phóng các dân tộc khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa
23.
Câu 3 (TH 2.3): Sau Cách mạng tháng 10 Nga giành thắng lợi, Đại hội Xô viết toàn Nga đã ban hành sắc lệnh nào?
a)
“Sắc lệnh ruộng đất và hòa bình”.
b)
Sắc lệnh quân sự và hòa bình.
c)
Sắc lệnh kinh tế và đối ngoại.
d)
Sắc lệnh kinh tế - xã hội.
24.
Câu 4 (TH 1.2): Chính quyền cách mạng do quần chúng nhân dân thiết lập nên sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là
a)
Chính phủ lâm thời.
b)
Nhà nước dân chủ nhân dân.
c)
Nhà nước Cộng hòa.
d)
Chính quyền Xô viết.
25.
Câu 5 (TH 1.2): Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, giai cấp tư sản ở nước Nga đã thành lập
a)
Chính phủ tư sản lâm thời.
b)
Nhà nước dân chủ nhân dân.
c)
Chính quyền Xô viết.
d)
Chính phủ dân chủ cộng hòa
26.
Câu 6 (TH 2.3): Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết đã
a)
chứng minh học thuyết Mác - Lê-nin là đúng đắn khoa học.
b)
lãnh đạo thành công phong trào nông dân ở các nước tư bản.
c)
kim hãm các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh tự giải phóng.
d)
đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc.
27.
Câu 7 (TH 1.3): Việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào đối với Liên Xô?
a)
Thúc đẩy phong trào cách mạng tại châu Âu phát triển.
b)
Kiểm hãm sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.
c)
Xây dựng liên minh quân sự chống phát xít trên thế giới.
d)
Xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô.
28.
Câu 8 (TH 1.3): Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa nào sau đây?
a)
Mở ra quan hệ hợp tác với Mỹ và phương Tây.
b)
Tác động đến chính trị và quan hệ quốc tế.
c)
Mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân
d)
Đánh dấu sự mở rộng của hệ thống xã hội chủ nghĩa
29.
Câu 9 (TH 2.3): Năm 1917, nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng đều gắn với sự lãnh đạo của ?
a)
giai cấp tư sản
b)
tiểu tư sản trí thức.
c)
địa chủ phong kiến
d)
giai cấp vô sản
30.
Cấu 10 (TH 1.3): Việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào đối với Liên Xô?
a)
Thúc đẩy phong trào cách mạng tại châu Á.
b)
Kiểm chế sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
c)
Xây dựng được liên minh quân sự chống phát xít.
d)
Làm thất bại âm mưu chia rẽ của các thế lực thù địch.
31.
Câu 11 (TD 2.2): Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tính chất của cuộc Cách mạng tháng Hai (1917) & Nga?
a)
Là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
c)
Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.
d)
Là cuộc cách mạng mang màu sắc tôn giáo.
32.
Câu 12 (NT 1.2): Nội dung nào sau đây phản ánh đúng “một cục diện chính trị chưa từng có đã xuất hiện ở nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917?
a)
Chính phủ tư sản lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng.
b)
Chính quyền liên hiệp tư sản và vô sản được thành lập.
c)
Hai chính quyền của tư sản và các Xô viết cùng tồn tại.
d)
Nga hoàng liên minh với tư sản chống lại các Xô viết.
33.
Câu 13 (NT 1.1): Nội dung nào dưới đây không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?
a)
Sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc.
b)
Quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc.
c)
Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.
d)
Dùng bạo lực để xây dựng nền chuyên chính vô sản.
34.
Câu 14 (NT 1.2): Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết đã
a)
để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các dân tộc bị áp bức.
b)
lãnh đạo thành công phong trào nông dân ở các nước tư bản.
c)
kim hãm các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh tự giải phóng.
d)
đập tan hoàn toàn âm mưu xâm lược của các nước đế quốc.
35.
Câu 15 (TN 1.1): Nước Nga phải tiến hành liên tiếp hai cuộc cách mạng năm 1917 không phải là do
a)
chế độ phong kiến Nga hoàng chưa được lật đổ.
b)
sau Cách mạng tháng Hai, hai chính quyền song song tồn tại.
c)
chính quyền chưa năm trong tay nhân dân lao động.
d)
Chính phủ lâm thời tiếp tục tham gia chiến tranh thế giới.
36.
Câu 16* (VD 1.1): Cách mạng tháng Mười Nga (1917) đã làm thay đổi cục diện chính trị thế giới như thế nào?
a)
Thành lập nhà nước xã hội chủ nghĩa, hệ thống tư bản chủ nghĩa không còn là duy nhất
b)
Đánh dấu sự hình thành và phát triển của hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
c)
Nhân dân lao động Nga lần đầu tiên được làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình.
d)
Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
37.
Câu 17* (VD 1.1): Từ Cách mạng tháng Mười Nga (1917), rút ra nguyên nhân tất yếu quyết định cho sự thắng lợi của các cuộc cách mạng vô sản là
a)
sự lãnh đạo của đảng cộng sản.
b)
truyền thống đoàn kết của dân tộc.
c)
xây dựng khối liên minh công nông
d)
kết hợp giành và giữ chính quyền.
38.
Câu 18* (VD 1.1): Cách mạng tháng Mười Nga (1917), có ảnh hưởng như thế nào đến con đường hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc?
a)
Đoàn kết cách mạng Việt Nam với phong trào xóa nghèo trên thế giới.
b)
Lựa chọn con đường giải phóng dân tộc theo cách mạng vô sản.
c)
Xác định nhiệm vụ giải phóng giai cấp là trọng tâm của cách mạng Việt Nam.
d)
Để lại bài học kinh nghiệm về việc xây dựng khối liên minh công nông.
39.
Câu 19* (VD 1,2): Nhận xét nào dưới đây phản ánh không đúng về ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?
a)
Tạo ra sức mạnh tổng hợp để Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của đế quốc Nga và Chính phủ lâm thời.
c)
Là biểu hiện của sự liên minh đoàn kết của các nước cộng hoà Xô viết.
d)
Đánh dấu sự thắng thế hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
40.
Câu 20 (VD 2.1): Trong giai đoạn xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay, Việt Nam học tập điều gì từ sự ra đời và thành công của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?
a)
Tinh thần đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc.
b)
Mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế để khẳng định vị thế đất nước.
c)
Đoàn kết, hợp tác trong đấu tranh chống ngoại xâm giữa các dân tộc.
d)
Tham gia các liên minh quân sự để tăng cường sức mạnh phòng thủ.
41.
Câu 1 (TH 1.1): Ở châu Á, quốc gia nào chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Trung Quốc
b)
Nhật Bản
c)
Thái Lan.
d)
Hàn Quốc.
42.
Câu 2 (NT 2.1): Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là
a)
xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
c)
lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.
d)
đánh bại chủ nghĩa phát xít.
43.
Câu 3 (NT 2.1): Trong những năm 1944-1949, nhân dân các nước ở khu vực nào sau đây nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?
a)
Tây Âu.
b)
Đông Âu.
c)
Châu Phi.
d)
Mỹ La-tinh.
44.
Câu 4 (NT 2.1): Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào sau đây?
a)
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
Kháng chiến chống Pháp
c)
Kháng chiến chống Mỹ.
d)
Giải phóng dân tộc.
45.
Câu 5 (TH 1.1): Trong công cuộc cải cách, mở cửa (12/1978), Trung Quốc xác định lấy phát triển lĩnh vực nào làm trung tâm?
a)
Kinh tế
b)
Chính trị
c)
Quân sự
d)
Văn hóa
46.
Câu 6 (TH 2.3): Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng dẫn của con đường xây dựng
a)
chủ nghĩa xã hội.
b)
chủ nghĩa dân tộc.
c)
chủ nghĩa yêu nước.
d)
chủ nghĩa cơ hội.
47.
Câu 7 (TH 2.1): Ý nào sau đây không phải là những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân mà các nước Đông Âu đã hoàn thành trong giai đoạn 1945 – 1949)
a)
tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các nhà máy của tư bản.
b)
thực hiện các quyền tự do dân chủ, tiến hành cải cách ruộng đất.
c)
ban hành các văn bản công nhận các quyền tự do dân chủ.
d)
công nghiệp hoá, điện khi hoá, hiện đại hoá đất nước.
48.
Câu 8 (TH 2.3): Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của
a)
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.
b)
Hiệp định Pa-ri về Việt Nam được ki kết năm 1973.
c)
cuộc kháng chiến chống Mỹ và tay sai năm 1975.
d)
quá trình thống nhất hai miền Nam - Bắc năm 1976.
49.
Câu 9 (TH 2.3): Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do
a)
tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.
b)
không tiến hành cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.
c)
đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
d)
sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.
50.
Câu 10 (TH 2.3): Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là
a)
sự chống phá của các thế lực thù địch.
b)
chưa bắt kịp sự phát triển khoa học hiện đại.
c)
sự thiếu dân chủ và công bằng xã hội.
d)
phạm phải nhiều sai lầm trong quá trình cải tổ.
51.
Câu 11 (TH 1.2): Trong công cuộc cải cách mở cửa (1978), Trung Quốc đạt được thành tựu nào về khoa học - công nghệ?
a)
Kinh tế đứng thứ hai thế giới.
b)
Xóa đói giảm nghèo.
c)
Đã cải cách giáo dục toàn diện.
d)
Phóng thành công tàu vũ trụ.
52.
Câu 12 (TH 1.2): Hiện nay, quốc gia nào kiên trì theo con đường xã hội chủ nghĩa ở khu vực Mỹ La-tinh?
a)
Nam Phi.
b)
Ấn Độ.
c)
Cu-ba.
d)
Thổ Nhĩ Kì
53.
Câu 13 (TD 1.1): Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX đó là?
a)
Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa,
b)
Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.
c)
Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
d)
Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.
54.
Câu 14 (NT 1.1): Đầu thập niên 60 của thế kỉ XX, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới bao gồm các quốc gia ở
a)
châu Phi, châu Âu, châu Á.
b)
châu Âu, châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.
c)
châu Mỹ, châu Phi và châu Á.
d)
châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
55.
Câu 15 (TD 1.3): Một trong những nguyên nhân chung dẫn đến thắng lợi của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc và công cuộc đổi mới ở Việt Nam là
a)
sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng cộng sản.
b)
sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước Đông Âu.
c)
tận dụng các yêu tố bên ngoài để phát triển.
d)
lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.
56.
Câu 16 (NT 1.3): Ý nào sau đây không phải là đường lối đối ngoại của Trung Quốc từ năm 1978
a)
Thực hiện thiết lập quan hệ ngoại giao với Mỹ.
b)
Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới.
c)
Ủng hộ cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.
d)
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ.
57.
Câu 17 (NT 2.3): Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu cơ bản của nền kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (12-1978)?
a)
Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định.
b)
Nền nông nghiệp phát triển toàn diện.
c)
Nền công nghiệp phát triển hoàn chỉnh.
d)
Vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp.
58.
Câu 18 (NT 2.1): Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình kinh tế - xã hội các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?
a)
Phát triển, đạt nhiều thành tựu.
b)
Khủng hoảng trầm trọng.
c)
Phát triển xen lẫn suy thoái
d)
Phát triển thần kì.
59.
Câu 19 (NT 2.1): Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978) là
a)
đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
b)
mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.
c)
hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền.
60.
Câu 20(NT 2.1): Trong những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan thuận lợi nào sau đây?
a)
Phát xít Nhật đã bị tiêu diệt hoàn toàn.
b)
Chiến tranh thế giới thứ hai lan rộng sang châu Á
c)
Khối Đồng minh chống phát xít được thành lập.
d)
Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.
61.
Câu 21 (NT 2.1): Nguyên nhân khách quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là
a)
đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.
b)
chưa khai thác tốt thành tựu khoa học kĩ thuật.
c)
công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm.
d)
sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.
62.
Câu 22 (NT 1.1): Một trong những nguyên nhân chủ quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là
a)
sự chống phá của các thế lực thù địch.
b)
đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.
c)
không chịu tiến hành cải tổ đất nước.
d)
niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm.
63.
Câu 23 (NT 2.1): Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?
a)
Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
b)
Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm.
c)
Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao.
d)
Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trong thiết bị quân sự.
64.
Câu 24 (VD 1.3): Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978), công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985 - 1991) và đổi mới đất nước ở Việt Nam (1986) là
a)
củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
b)
lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa.
c)
lấy cái tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.
d)
tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.
65.
Câu 25 (VD 1.1): Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?
a)
Không có tác động gì, vì đó là quy luật của lịch sử.
b)
Là tổn thất to lớn của phong trào cách mạng thế giới.
c)
Là nhân tố thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới phát triển.
d)
Là thành quả đấu tranh kiên cường của phong trào cách mạng thế giới.
66.
Câu 26 (VD 1.2): Nhận định nào sau đây là đúng về sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu (1989 – 1991)?
a)
Là sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
b)
Là sự sụp đổ của một mô hình xã hội chủ nghĩa chưa khoa học.
c)
Chứng tỏ chủ nghĩa xã hội là một mô hình không lý tưởng.
d)
Là dấu chấm hết của chủ nghĩa Mác-Lê-nin sau hơn 150 năm tồn tại.
100 %
