NEW
Font size
WorksheetsVật lý
Total questions: 61
Worksheet time: 3hrs 10mins
Hai điện tích trái dấu sẽ
Hút nhau
Đẩy nhau
Không tương tác với nhau
Vừa hút vừa đẩy nhau
Điện tích của một electron có giá trị bao nhiêu
1, 6.10-19C
-1, 6.10-19C
3,2.10-19C
-3,2.10-19C
Hai điện tích cùng dấu sẽ
Hút nhau
Đẩy nhau
Không tương tác với nhau
Vừa hút vừa đẩy nhau
Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật
Cọ chiếc vỏ bút lên tóc
Đặt một thanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện
Đặt một vật gần nguồn điện
Cho một vật tiếp xúc với pin
Đưa một thanh kim loại tích điện dương lại gần một chiếc đĩa chưa tích điện và cô lập về điện thì
Điện tích của đĩa sẽ thay đổi hoặc bằng 0 phụ thuộc vào khoảng cách giữa thanh kim loại và đĩa
Điện tích của đĩa vẫn bằng 0
Đĩa tích điện dương
Đĩa tích điện âm
Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không
Có phương là đường thẳng nối Hai điện tích
Có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích
Có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
Là lực hút khi Hai điện tích trái dấu
Hai điện tích q1 và q2 có tương tác đẩy. Khẳng định nào sau đây là đúng.
q1>0 và q2<0
q1,q2>0
q1<0 và q2>0
q1,q2><0
Phát biểu nào sau đây là không đúng
Hạt electron là hạt mang điện tích âm có độ lớn 1, 6.10-19(C)
Hạt electron là hạt có khối lượng m bằng 9, 1.10-31 (C)
Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm electron để trở thành ion
Electron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác
Phát biểu nào sau đây là không đúng
Trong quá trình nhiễm điện do cọ xát electron đã chuyển từ vật này sang vật kia
Trong quá trình nhiễm điện do hưởng ứng vật nhiễm điện vẫn trung hòa điện
Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện thì electron chuyển từ vật chưa nhiễm điện sang vật nhiễm điện dương
Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện thì điện tích dương chuyển từ vật nhiễm điện dương sang chưa nhiễm điện.
Về sự tương tác điện trong các nhận định dưới đây nhận định nào là nhận định sai
Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau
Các điện tích khác loại thì hút nhau
Hai thanh nhựa giống nhau sau khi cọ xát len dạ Nếu đưa lại gần chúng sẽ hút nhau.
Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa Nếu đưa lại gần nhau thì chú sẽ đẩy nhau
Cho phát biểu đúng Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng r dịch chuyển để khoảng cách giữa hai điện tích điểm đó giảm đi 2 lần nhưng vẫn giữ nguyên độ lớn điện tích của chúng khi đó lực tương tác giữa hai điện tích
Tăng hai lần
Giảm đi hai lần
Tăng lên 4 lần
Giảm đi 4 lần
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về
Khả năng tác dụng lực
Khả năng thực hiện công
Tốc độ biến thiên của điện trường
Năng lượng
Cường độ điện trường là một điểm đặc trưng cho
Thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ
Điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng
Tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó
Tốc Độ dịch chuyển của điện tích tại điểm đó
Đường sức điện cho biết
Độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức điện ấy
Độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức điện
Độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức điện ấy
Hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm dương đặt trên đường sức điện ấy
Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm
Điện tích
Điện trường
Cường độ điện trường
Đường sức điện
Đơn vị của cường độ điện trường
Newton (N)
Culong(C)
Vôn.mét(v.m)
Voin trên mét (V/m)
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
Độ lớn điện tích thử
Độ lớn điện tích đó
Khoảng cách từ điểm đen xét đến điện tích đó
Hằng số điện môi của môi trường
Vectơ cường độ điện trường vector E tại một điểm trong điện trường luôn
Cùng hướng với vectơ lực vectơ f tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó
Ngược hướng với vectơ lực vectơ f tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó
Cùng phương với vectơ lực vectơ f tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó
Ngược phương với vectơ lực vectơ f tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó
Chọn phát biểu sai
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho khả năng sinh công của lực điện
Sự phân bố điện tích trên bề mặt vật dẫn tích điện thì không đồng đều tập trung nhiều ở những chỗ lồi
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường về mặt tác dụng lực
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của lực điện
Vectơ cường độ điện trường vectơ e do một điện tích điểm q lớn hơn 0 gây ra thì
Tại mọi thời điểm trong điện trường độ lớn vectơ e là hằng số
Luôn hướng về q
Tại mỗi điểm xác định trong điện trường độ lớn vectơ e thay đổi theo thời gian
Luôn hướng xa ra q
Công thức xác định trong của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều e là A=qEd trong đó d là
Khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối
Khoảng cách giữa hình chiếu điểm đầu và hình chiếu điểm cuối lên một đường sức điện
Độ dài đại số của đạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức điện tính theo chiều đường sức điện
Độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu đến điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức điện
Chọn câu đúng vectơ cường độ điện trường vectơ e cùng phương
Cùng chiều với vectơ lực vectơ f tác dụng lên điện tích đặt thử tại điểm đó
Ngược chiều với vectơ lực vectơ f tác dụng lên điện tích đặt thử tại điểm đó
Cùng chiều với vectơ lực vectơ f tác dụng lên điện tích đặt thử dương tại điểm đó
Cùng chiều với vectơ lực vectơ f tác dụng lên điện tích đặt thử âm tại điểm đó
Công của lực điện không phụ thuộc vào
Vị trí đầu điểm cuối đường đi
Hình dạng của đường đi
Cường độ của điện trường
Độ lớn điện tích dịch chuyển
Công của lực điện trường khác không khi điện tích
Dịch chuyển giữa hai điểm khác nhau trên cùng một đường sức điện
Dịch chuyển vuông góc với các đường sức điện trong điện trường đều
Dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường
Dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
Khả năng tác dụng lực của điện trường
Phương chiều của cường độ điện trường
Khả năng sinh công của điện trường
Độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường
Đơn vị của điện thế là vôn (V),1 V bằng
1 J.C
1 J/C
1 N/C
1 J/N
Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế nhận định không đúng là
Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường
Đơn vị của hiệu điện thế là v/c
Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc diện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó
Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó
Tìm câu phát biểu đúng về mối quan hệ giữa công của lực điện và thế năng tĩnh điện
Công của lực điện cũng là thế năng tĩnh điện
Công của lực điện là số đo độ biến thiên thế năng tĩnh điện
Lực điện thực hiện công Dương ngày thế năng tĩnh điện tăng
Lực điện thực hiện công năng thì thế năng tĩnh điện giảm
Trong vùng không gian có điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu xét một điện tích q chuyển động trên đường thẳng vuông góc với các đường sức điện nhận xét nào sau đây là đúng
Điện trường sinh ra công âm trong quá trình điện tích chuyển động
Điện trường sinh ra Công Dương trong quá trình điện tích chuyển động
Điện trường không sinh công trong quá trình điện tích chuyển động
Điện trường xin công Dương trên nửa đoạn đường đầu và xin công anh trên nửa đoạn đường sau
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không chính xác
(1) công của lực điện bằng độ giảm thế năng điện
(2) Lực điện thực hiện công Dương thì thế năng điện tăng
(3) Công của lực điện không phụ thuộc vào độ lớn cường độ điện trường
(4) Công của lực điện khác không khi điện tích dịch chuyển giữa hai điểm khác nhau trên một đường vuông góc với đường sức điện của điện trường đều
1
2
3
4
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ
Hằng số điện môi
Cường độ điện trường bên trong tụ
Điện dung tụ điện
Khi điện tích dịch chuyển dọc theo hai đường sức điện trong một điện trường đều Nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
Tăng 4 lần
Tăng hai lần
Không đổi
Giảm hai lần
Để tích điện cho tụ điện ta phải
Mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
Đặt tụ gần vật nhiễm điện
Cọ xát các bản tụ với nhau
Đặt tụ gần nguồn điện
Để tích điện cho tụ điện ta phải
Mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
Đặt tụ gần vật nhiễm điện
Cọ xát các bản tụ với nhau
Đặt tụ gần nguồn điện
Tụ điện là hệ thống gồm hai
Vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
Vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
Vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
Vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
Phát biểu nào sau đây sai
Khi ta nói hai bản của một tụ điện với hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế thì tụ điện được nạp một điện tích xác định bằng q
Đối với mỗi tụ điện điện tích q trên bảng Dương là một hằng số
Khi hiệu điện thế u giữa hai bản cô tụ điện tăng gấp đôi thì điện tích của tụ điện cũng tăng gấp đôi
Thương quy Q/U của mỗi tụ điện là một hằng số C gọi là điện dung của tụ điện
Fara là điện dung của một tụ điện mà giữa hai bản tụ
Có hiệu điện thế 1v thì nó tích được điện tích 1 C
Có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện một C
Có điện môi với hằng số điện môi bằng một
Cách nhau 1 mm
Nếu tăng phần điện tích đối với hai bản tụ lên hai lần và giảm khoảng cách giữa chúng hai lần thì điện dung của tụ điện phẳng
Tăng 4 lần
Tăng hai lần
Giảm hai lần
Giảm 4 lần
Khi nói về cách mắc các tụ điện Phát biểu nào sau đây đúng
Khi hai tụ điện mắc nối tiếp các bảng Dương được nối với nhau và các bản âm được nối với nhau
Khi hai tụ điện mắc song song bản dương của tụ điện này được nối bản âm có tụ điện kia
Khi nhiều tụ điện được mắc song song điện dung của mỗi tụ điện nhỏ hơn điện dung của cả bộ tụ
Khi nhiều tụ điện được mắc song song điện dung của mỗi tụ điện lớn hơn điện dung của cả bộ tụ
Công thức liên hệ giữa ba đại lượng Q,U,C của tụ điện
U=C/Q
C=U/Q
Q=C/U
U=Q/C
Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào
Hình dạng kích thước của hai bản tụ
Bản chất của hai bản tụ
Khoảng cách giữa hai bản tụ
Chất điện môi giữa hai bản tụ
Chọn công thức sai trong cách ghép song song của các tụ điện
Hiệu điện thế u =u1=u2=...=un
Điện tích q =q1=q2=....=qn
Điện dung C=C1+C2+...+Cn
Điện dung của bộ tụ lớn hơn điện dung của mỗi tụ thành phần c lớn hơn c1
Chọn công thức sai trong cách ghép nối các tụ điện
U = u1 + u2 +...+un
Q = q1 = q2 =...=qn
1/c = 1/c1 + 1/c2 +...+1/cn
Điện dung của bộ tụ lớn hơn điện dung của mỗi tụ thành phần c > ci
Chọn phát biểu sai khi ghép hai tụ điện thành bộ
Muốn có bộ tụ điện có điện dung lớn hơn điện dung của một tụ đã có cần mắc song song với tụ điện khác
Với một nguồn nạp điện đã cho bộ ghép hai tụ điện nối tiếp sẽ cho điện tích lớn hơn so với mỗi tụ ghép riêng lẻ
Khi ghép nối tiếp hai tụ điện rồi nạp điện một tụ điện có điện dung lớn hơn tụ điện kia bao nhiêu lần thì hiệu điện thế trên nó lại nhỏ hơn bấy nhiêu lần
Trong bộ tủ ghép song song diện tích trên các tụ điện tỉ lệ thuận với điện dung của chúng
Chọn công thức đúng cho hai tủ ghép song song c1 và c2
C=C1.C2/C1+C2
U=U1+U2
Q1/C1=Q2/C2
Q1=Q×C2/C1+C2
Ghép nối tiếp hai tụ điện có điện dung lần lượt là C1 và C2 với C1 lớn hơn C2 thành một bộ tụ có điện dung C . Sắp xếp đúng là
C<C2<C1
C<C1<C2
C2<C<C1
C2<C1<C
Hệ nào sau đây có thể coi tương đương như một tụ điện
Hai bản bằng đồng đặt song song được rồi nhúng vào trong dung dịch muối ăn
Hai quả cầu kim loại đặt gần nhau trong không khí
Hai tấm thủy tinh đặt song song rồi được nhấn vào trong nước cất
Hai quả cầu mica đặt gần nhau trong chân không
Phát biểu nào sau đây không đúng
Điện môi là môi trường cách điện
Hằng số điện môi của chân không bằng 1
Hằng số điện môi của môi trường cho biết lực tương tác điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần
Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1
Điện trường là
Môi trường không khí bao quanh điện tích
Môi trường chứa các điện tích
Môi trường bao quanh các điện tích gắn liền với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong đó
Môi trường dẫn điện
Cho một điện tích điểm q âm điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
Hướng về phía nó
Hướng ra xa nó
Phù thuộc vào độ lớn của nó
Phụ thuộc vào điện môi xung quanh
Chọn phương án sai điện dung của tụ điện
Càng lớn thì tích đc điện lượng càng lớn
Đặc trưng khả năng cho tích điện của tụ điện
Có đơn vị là fara(F)
Càng lớn khi hiệu điện thế giữa hai bản càng lớn
Giá trị điện dung của tụ xoay theo đổi là do thay đổi
Điện môi trong lòng tụ
Phần diện tích đối nhau giữa các bản tụ
Khoảng cách giữa các bản tụ
Chất liệu làm các bản tụ
Một điện tích điểm q=10-7c.Đặt tại điểm m trong điện trường của một điện tích điểm q chịu tác dụng của một lực F=3.10-³N. Cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại m có độ lớn là bao nhiêu
Em=3.10⁵(V/m)
Em=3.10⁴(V/m)
Em=3.10³(V/m)
Em=3.10²(V/m)
Hai điện tích điểm q1 = -2 x 10^-8C, q2 = -10 ^-8 C. Đặt cách nhau 20 cm trong không khí xác định lực tương tác giữa chúng là
3,5 x 10^-5N
2,5 x 10^-5N
4,5 x 10^-5N
7,0 x 10^-5 N
Hai điện tích điểm q1 = 2,5 x 10^-6 c, và q2 = 4 x 10^-6c đặt gần nhau trong chân không thị lực đẩy giữa chúng là 1,44 n khoảng cách giữa Hai điện tích là
25 cm
20 cm
12 cm
40 cm
Tính cường độ điện trường do một điện tích điểm +4×10^-9 c gây ra tại 1 điểm cách nó 5 cm trong chân không là
14,4×10³ v/m
12, 4×10³ v/m
15,4×10³v/m
17, 4×10³V/m
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,3 v/m lực tác dụng lên điện tích điểm đó bằng 5 x 10^-4 n độ lớn điện tích đó là
10^-3C
10^-5C
10^-4C
2.10^-3C
Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế u = 2000 v là a = 1 J Độ lớn của điện tích đó là
Q = 2 x 10^-4c
Q= 2×10^-4 (UC)
Q = 5 x 10^-4 c
10^-4
Hai điểm trên một đường sức cho một điện trường cách nhau 2 m độ lớn cường độ điện trường là 1.000 v/m² hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
500 V
100V
1000V
2000 V
Một tụ điện có điện dung 2uf được tích điện ở hiệu điện thế U biết điện tích của tụ là 2,5 x 10^-4 c hiệu điện thế u là
10v
125v
250 V
500 V
Bộ tụ điện gồm ba tụ điện C1 = 10 UF, C2 = 15 UF, c3 = 30 UF mắc nối tiếp với nhau điện dung của bộ tụ điện là
Cb = 5 Uf
Cb = 10 uf
Cb = 15uf
Cb = 55uf
