NEW
Font size
WorksheetsHải bánh nắc môn lý
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?
Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
Sóng cơ là những dao động cơ lan truyền trong môi trường đàn hồi.
Sóng cơ là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong một môi trường.
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng gọi là sóng ngang.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha nhau.
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng gọi là sóng dọc.
Tại mỗi điểm của môi trường có sóng truyền qua, biên độ của sóng là biên độ dao động của phần tử môi trường.
Một sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường:
là phương ngang.
là phương thẳng đứng.
trùng với phương truyền sóng.
vuông góc với phương truyền sóng.
Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không đổi?
Tần số của sóng.
Tốc độ truyền sóng.
Biên độ sóng.
Bước sóng.
Sóng âm không truyền được trong:
chân không.
chất rắn.
chất lỏng.
chất khí.
Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng âm trong không khí là sóng ngang.
Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí.
Sóng âm trong không khí là sóng dọc.
Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền sóng âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền sóng âm trong nước.
Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây sai?
Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn.
Siêu âm có tần số lớn hơn 20 kHz.
Siêu âm có thể truyền được trong chân không.
Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm:
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
D. gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường. Hai điểm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng bằng bước sóng có dao động
cùng pha.
ngược pha.
lệch pha π/2.
lệch pha π/4.
Một sóng cơ hình sin truyền trong một môi trường. Bước sóng λ là quãng đường mà sóng truyền được trong
hai chu kì.
một phần tư chu kì.
một chu kì.
một nửa chu kì.
Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox với chu kì T. Khoảng thời gian để sóng truyền được quãng đường bằng một bước sóng là
4T.
0,5T.
T.
2T.
Một sợi dây căng ngang đang có sóng dừng. Sóng truyền trên dây có bước sóng λ. Khoảng cách giữa hai bụng liên tiếp là
2λ.
λ.
λ/2.
λ/4.
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng
một nửa bước sóng.
hai bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một bước sóng.
Trên một sợi dây có sóng dừng với bước sóng là λ. Khoảng cách giữa hai nút sóng liền kề là
λ/4.
λ.
λ/2.
2λ.
Một sóng cơ hình sin truyền trong một môi trường với bước sóng λ. Trên cùng một hướng truyền sóng, khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất mà phần tử của môi trường tại đó dao động ngược pha nhau là
λ/2.
λ/4.
2λ.
λ.
Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng λ. Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng
2kλ với k = 0, ±1, ±2, …
(2k + 1)λ với k = 0, ±1, ±2, …
kλ với k = 0, ±1, ±2, …
(k + 0,5)λ với k = 0, ±1, ±2, …
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng có bước sóng λ. Cực đại giao thoa tại các điểm có hiệu đường đi từ hai sóng tới nguồn truyền tới đó bằng
(k + 0,25)λ với k = 0; ±1; ±2,…
kλ với k = 0; ±1; ±2,…
(k + 0,5)λ với k = 0; ±1; ±2,…
(k + 0,75)λ với k = 0; ±1; ±2,…
Một sóng cơ hình sin có chu kỳ T lan truyền trong một môi trường với bước sóng λ. Tốc độ truyền sóng trong môi trường là:
v = T/2λ
v = λ/T
v = T/λ
v = λ/2T
Một sóng cơ có tần số f, truyền trên dây đàn hồi với tốc độ truyền sóng v và bước sóng λ. Hệ thức đúng là:
v = λf
v = f/λ
v = λ/f
v = 2πfλ
Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox. Công thức liên hệ giữa tốc độ truyền sóng v, bước sóng λ và chu kỳ T của sóng là:
λ = v²T
λ = vT
λ = v/T
λ = v/T²
Sóng cơ học lan truyền trong môi trường đàn hồi với vận tốc v không đổi. Khi tăng tần số sóng lên 2 lần thì bước sóng:
Tăng 4 lần
Tăng 2 lần
Không đổi
Giảm 2 lần
Một âm có tần số xác định truyền lần lượt trong nhôm, nước, không khí với tốc độ tương ứng là v₁, v₂, v₃. Nhận định nào sau đây đúng?
v₂ > v₁ > v₃
v₁ > v₂ > v₃
v₃ > v₂ > v₁
v₁ > v₃ > v₂
Cho các chất sau: không khí ở 0°C, không khí ở 25°C, nước và sắt. Sóng âm truyền nhanh nhất trong:
sắt
không khí ở 0°C
nước
không khí ở 25°C
Tốc độ truyền của sóng cơ trong môi trường phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây:
tần số của sóng
bước sóng
bản chất của môi trường
năng lượng của sóng
Tốc độ truyền sóng cơ (thông thường) không phụ thuộc vào:
tần số và biên độ của sóng
nhiệt độ của môi trường và tần số của sóng
bản chất của môi trường lan truyền sóng
biên độ của sóng và bản chất của môi trường
Sóng truyền trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do. Muốn có sóng đứng trên dây thì chiều dài của sợi dây phải bằng:
một số lẻ lần nửa bước sóng
một số chắn lần một phần tư bước sóng
một số nguyên lần bước sóng
một số lẻ lần một phần tư bước sóng
Sóng truyền trên một sợi dây có hai đầu cố định với bước sóng λ. Muốn có sóng đứng trên dây thì chiều dài ℓ của dây thỏa mãn công thức nào sau đây?
ℓ = kλ/2 với k = 1,2,3,...
ℓ = kλ với k = 1,2,3,...
ℓ = kλ/4 với k = 1,2,3,...
ℓ = kλ/8 với k = 1,2,3,...
Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng:
biên độ nhưng khác tần số.
pha ban đầu nhưng khác tần số.
tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
biên độ và có hiệu số pha thay đổi theo thời gian.
Tại một điểm, đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian là:
cường độ âm.
độ to của âm.
độ cao của âm.
mức cường độ âm.
Một trong những đặc trưng vật lí của âm là:
âm sắc.
độ to của âm.
độ cao của âm.
tần số âm.
Hai âm cùng độ cao là hai âm có cùng:
cường độ âm.
mức cường độ âm.
biên độ.
tần số.
Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây sai?
Hạ âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz.
Sóng âm không truyền được trong chân không.
Đơn vị của mức cường độ âm là W/m².
Siêu âm có tần số lớn hơn 20000 Hz.
Đơn vị đo cường độ âm là:
Oát trên mét vuông (W/m²).
Ben (B).
Niuton trên mét vuông (N/m²).
Oát trên mét (W/m).
Một sóng âm có chu kì 80 ms. Sóng âm này:
là âm nghe được.
là siêu âm.
truyền được trong chân không.
là hạ âm.
Tai người nghe được những âm có tần số trong khoảng:
16 (Hz) đến 20 (kHz).
16 (Hz) đến 20 (MHz).
16 (Hz) đến 20000 (kHz).
16 (Hz) đến 200 (MHz).
Âm nào dưới đây nghe được:
Âm có tần số 10 Hz.
Âm có chu kì 16 s.
Âm có chu kì 0,05 s.
Âm có tần số lớn hơn 20000 Hz.
Âm có tần số nhỏ hơn 16Hz được gọi là:
âm nghe được (âm thanh).
siêu âm và tai người nghe được.
siêu âm và tai người không nghe được.
hạ âm và tai người không nghe được.
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai? Sóng điện từ:
bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
chỉ truyền được trong môi trường vật chất đàn hồi.
là sóng ngang.
lan truyền trong chân không với vận tốc c = 3.108 m/s.
Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là những bức xạ không nhìn thấy.
Tia hồng ngoại gây ra hiện tượng quang điện còn tia tử ngoại thì không.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có khả năng ion hóa chất khí như nhau.
Nguồn phát ra tia tử ngoại thì không thể phát ra tia hồng ngoại.
Ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,75μm ứng với màu nào?
Lục
Đỏ
Tím
Chàm
Trong chân không, bức xạ có bước sóng nào sau đây là bức xạ hồng ngoại?
900nm
250nm
450nm
600nm
Trong chân không, bức xạ có bước sóng nào sau đây là tia tử ngoại?
450nm
120nm
750nm
920nm
Trong chân không, một ánh sáng có bước sóng 0,4μm. Ánh sáng này có màu gì?
Vàng
Đỏ
Lục
Tím
Có bốn bức xạ: ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia X và tia γ. Các bức xạ này được sắp xếp theo thứ tự bước sóng tăng dần là:
Tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia γ, tia hồng ngoại.
Tia γ, tia X, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy.
Tia γ, tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại.
Tia γ, ánh sáng nhìn thấy, tia X, tia hồng ngoại.
Với f₁, f₂, f₃ lần lượt là tần số của tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia gamma (tia γ) thì:
f₃ > f₂ > f₁.
f₁ > f₃ > f₂.
f₃ > f₁ > f₂.
f₂ > f₁ > f₃.
Bước sóng của ánh sáng đơn sắc giảm dần theo thứ tự là:
Tím, lam, vàng, đỏ.
Tím, vàng, lam, đỏ.
Đỏ, lam, vàng, tím.
Đỏ, vàng, lam, tím.
Ánh sáng có tần số lớn nhất trong các ánh sáng: đỏ, lam, chàm, tím là ánh sáng nào?
Lam
Chàm
Tím
Đỏ
Trong chân không, tia nào sau đây có bước sóng lớn nhất?
Tia X
Tia hồng ngoại
Tia tử ngoại
Tia γ
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng và giữ nguyên các điều kiện khác thì trên màn quan sát:
Khoảng vân không thay đổi.
Khoảng vân tăng lên.
Vị trí vân trung tâm thay đổi.
Khoảng vân giảm xuống.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng có tính chất gì?
là sóng siêu âm
có tính chất sóng
là sóng dọc
có tính chất hạt
Chọn câu sai. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc thì khoảng vân:
tăng khi nó nằm xa vân sáng trung tâm.
tăng khi bước sóng ánh sáng tăng.
giảm khi khoảng cách giữa hai nguồn tăng.
tăng khi khoảng cách từ hai nguồn đến màn tăng.
Khi nói về ánh sáng đơn sắc, phát biểu nào sau đây đúng?
Ánh sáng đơn sắc không bị thay đổi bước sóng khi truyền từ không khí vào lăng kính thủy tinh.
Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
Ánh sáng đơn sắc bị đổi màu khi truyền qua lăng kính.
Ánh sáng đơn sắc bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
Một tia sáng đi qua lăng kính lò ra chỉ có một màu duy nhất thì đó là:
ánh sáng đơn sắc
ánh sáng đa sắc
ánh sáng bị tán sắc
lăng kính không có khả năng tán sắc
Chọn phát biểu đúng về ánh sáng trắng?
Ánh sáng trắng không phải là ánh sáng đơn sắc.
Ánh sáng trắng là ánh sáng có màu trắng như tuyết.
Ánh sáng trắng là ánh sáng chỉ gồm bảy màu cầu vồng.
Chỉ có mặt trời mới phát ra ánh sáng trắng.
Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng của Y-âng, hai khe cách nhau một khoảng a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D, hình ảnh giao thoa thu được trên màn có khoảng vân i. Bức xạ chiếu vào hai khe có bước sóng λ được xác định bởi công thức nào?
λ = aD/i
λ = D/ai
λ = ai/D
λ = iD/a
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc. Gọi i là khoảng vân, trên màn quan sát, vân tối gần vân sáng trung tâm nhất cách vân sáng trung tâm một khoảng:
2i
i/2
i/4
i
Một ánh sáng đơn sắc tần số f truyền trong chân không có vận tốc ánh sáng là c=3.10⁸m/s thì nó có bước sóng bằng:
λ = c.f
λ = c/f
λ = f/c
λ = 2cf
Phát biểu nào sau đây sai? Sóng điện từ và sóng cơ:
đều tuân theo quy luật phản xạ
đều mang năng lượng
đều tuân theo quy luật giao thoa
đều truyền được trong chân không
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây sai?
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ là sóng dọc.
Sóng điện từ truyền được trong chân không.
Sóng điện từ mang năng lượng.
Một người đang dùng điện thoại di động để thực hiện cuộc gọi. Lúc này điện thoại phát ra:
bức xạ gamma.
tia tử ngoại.
tia Rơn-ghen.
sóng vô tuyến.
