wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về cạnh tranh trong kinh tế

Total questions: 44

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được lợi nhuận là nội dung của khái niệm:

a)

lợi tức.

b)

tranh giành.

c)

cạnh tranh.

d)

lợi ích.

2.

Một trong những đặc trưng cơ bản phân biệt sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn có sự:

a)

ganh đua.

b)

hòa hiệp.

c)

thỏa mãn.

d)

ký kết.

3.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là:

a)

đầu tư tích trữ nâng giá.

b)

hủy hoại môi trường.

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

d)

giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.

4.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là:

a)

Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.

b)

Đẩy mạnh giá vốn đầu tư công.

c)

Dấu cơ tích trữ gây lợi hoạn tài nguyên.

d)

Triệt tiêu mọi lợi ích kinh doanh.

5.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là:

a)

giành thị trường có lợi để bán hàng.

b)

tăng cường độc chiếm thị trường.

c)

làm cho môi trường bị suy thoái.

d)

tiếp cận hàng bán trực tuyến.

6.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là:

a)

tăng cường sản xuất hàng hóa.

b)

tăng sản xuất sản phẩm mới.

c)

bảo vệ môi trường sinh thái.

d)

cố gắng đầu cơ các sản phẩm.

7.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm:

a)

tìm kiếm các hợp đồng có lợi.

b)

triệt tiêu lợi nhuận đầu tư.

c)

kiểm soát tăng trưởng kinh tế.

d)

hạ giá thành sản phẩm.

8.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm:

a)

thực đẩy tăng trưởng kinh tế.

b)

kích thích sức sản xuất.

c)

đạt được tri thứ

9.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm:

a)

thực đẩy tăng trưởng kinh tế.

b)

kích thích sức sản xuất.

c)

đạt được tri thức gây rối loạn thị trường.

d)

khai thác tối đa mọi nguồn lực.

10.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Đẩy mạnh giá vốn đầu tư.

b)

Kiểm soát thị trường kinh tế.

c)

Hạn chế sử dụng nhiên liệu.

d)

Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.

11.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành lấy:

a)

lao động.

b)

thị trường.

c)

lợi nhuận.

d)

nhiên liệu.

12.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất và kinh doanh lợi nhuận về mình đã không ngừng:

a)

hợp lý hóa sản xuất.

b)

sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

c)

tăng tỉ lệ giá đất về đối thủ.

d)

hủy hoại tài nguyên môi trường.

13.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất và kinh doanh không ngừng:

a)

nâng cao năng suất lao động.

b)

triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh.

c)

chạy theo lợi nhuận bất hợp pháp.

d)

thực hiện chính sách bao cấp.

14.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

điều kiện sản xuất.

b)

giá trị thặng dư.

c)

nguồn gốc nhân thân.

d)

quan hệ tài sản.

15.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

quan hệ gia đình.

b)

chính sách đối ngoại.

c)

chất lượng sản phẩm.

d)

chính sách hậu kiểm.

16.

do có sự khác nhau về

a)

quan hệ gia đình.

b)

chính sách đối ngoại.

c)

chất lượng sản phẩm.

d)

chính sách hậu kiểm.

17.

Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến

a)

sản xuất.

b)

tăng vốn.

c)

đầu tư.

d)

cạnh tranh.

18.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.

b)

Giành thị trường có lợi để bán hàng.

c)

Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi

d)

Hủy hoại tài nguyên môi trường.

19.

Trong đợt dịch tả lợn châu Phi vừa xảy ra tại địa phương Q, các đàn lợn nhiễm bệnh đã được tiêu hủy. Tuy nhiên vì mục tiêu lợi nhuận, H và K đã cấu kết với nhau để mua lợn bệnh về làm xúc xích rồi bán với giá rẻ ra thị trường. Hành vi của H và K là biểu hiện nào của cạnh tranh không lành mạnh.

a)

Sử dụng thủ đoạn phi pháp.

b)

Giành giật khách hàng

c)

Đầu cơ tích trữ

d)

Gian lận thuế.

20.

Giám đốc công ty A vì muốn cạnh tranh với công ty B. Do đó đã cho nhân viên sản xuất một số mặt hàng giống nhãn hiệu của công ty B đã đăng ký và bán với giá thấp hơn. Hành vi của giám đốc công ty A là biểu hiện của việc sử dụng thủ đoạn phi pháp nào trong cạnh tranh?

a)

Đầu cơ tích trữ

b)

Giành giật khách hàng

c)

Làm hàng giả.

d)

Gian lận thuế.

21.

Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?

a)

Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa.

b)

Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa.

c)

Công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm.

d)

Công ty B thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm.

22.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

a)

Chi phí sản xuất.

b)

Giá

23.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

a)

Chi phí sản xuất.

b)

Giá cả.

c)

Năng suất lao động.

d)

Nguồn lực.

24.

Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

cung.

b)

cầu.

c)

lạm phát.

d)

thất nghiệp.

25.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là gì?

a)

giá cả của hàng hóa đó.

b)

nguồn gốc của hàng hóa.

c)

chất lượng của hàng hóa.

d)

vị thế của hàng hóa đó.

26.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là gì?

a)

Công nghệ.

b)

Nguồn gốc của hàng hóa.

c)

Chất lượng của hàng hóa.

d)

Vị thế của hàng hóa đó.

27.

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa

a)

giảm xuống.

b)

tăng lên.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

28.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả của hàng hóa đó.

b)

nguồn gốc của hàng hóa.

c)

chất lượng của hàng hóa.

d)

vị thế của hàng hóa đó.

29.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

30.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất.... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

31.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá giảm xuống thì cung về loại h

4 lines
32.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá giảm xuống thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

33.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

bằng giá trị

34.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi nào?

a)

Cung giảm

b)

Cầu giảm

c)

Cung tăng

d)

Cầu tăng

35.

Trong nền kinh tế hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định mở rộng sản xuất, kinh doanh khi nào?

a)

Cung giảm

b)

Cầu tăng

c)

Cầu giảm

d)

Cung tăng

36.

Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cầu tăng làm cho sản xuất kinh doanh mở rộng khiến cung tăng, trường hợp này biểu hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung cầu?

a)

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu

b)

Cung - cầu độc lập với nhau

c)

Cung - cầu tác động lẫn nhau

d)

Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường

37.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, trường hợp nào dưới đây thì giá cả bằng với giá trị?

a)

Cung > cầu

b)

Cung = cầu

c)

Cung < cầu

d)

Cung khác cầu

38.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường giá cả giảm thì xảy ra trường hợp nào sau đây?

a)

Cung tăng, cầu giảm

b)

Cung giảm, cầu tăng

c)

Cung và cầu giảm

d)

Cung và cầu tăng

39.

Trường hợp nào sau đây được gọi là cầu?

a)

Anh A mua xe máy thanh toán trả góp

b)

Ông B mua xe đạp hết 1 triệu đồng

c)

Chị C muốn mua ô tô nhưng chưa có tiền

d)

Trời nắng nóng nên chị H có nhu cầu mua điều hòa

40.

H rất thích ăn thịt bò trong thực đơn hàng ngày của mình

4 lines
41.

H rất thích ăn thịt bò trong thực đơn hàng ngày của mình nhưng giá thịt bò tăng cao, trong khi giá thịt lợn lại giảm rất mạnh. Để phù hợp với quy luật cung cầu và để tiêu dùng có lợi nhất, bạn H nên điều chỉnh hoạt động tiêu dùng của mình như thế nào để có lợi nhất?

a)

không ăn thịt mà chỉ mua rau.

b)

chuyển sang ăn chay đợi cho thịt bò xuống.

c)

chuyển sang dùng thêm thịt lợn.

d)

giữ nguyên thực đơn thịt bò hàng ngày.

42.

Vào mùa lũ, rau của nhiều nhà vườn hỏng bị úng ngập dẫn đến giá rau tăng cao. Nếu là người bán rau, em sẽ làm gì để có lợi nhất?

a)

Không bán nữa

b)

Giữ giá

c)

Tăng giá

d)

Giảm giá

43.

Do cung vượt quá cầu, giá thịt lợn giảm mạnh liên tục trong thời gian rất dài làm cho đời sống của người nuôi lợn gặp rất nhiều khó khăn. Nhà nước đã hỗ trợ cho người nuôi lợn và tìm thị trường để xuất khẩu. Trường hợp này nhà nước đã vận dụng tốt quy luật nào dưới đây?

a)

Vận dụng tốt quy luật cung cầu.

b)

Vận dụng tốt quy luật cạnh tranh.

c)

Vận dụng không tốt quy luật cạnh tranh.

d)

vận dụng không tốt quy luật cung cầu.

44.

Chị C bán hàng giầy dép online trên mạng, thấy người mua nhiều nên chị nâng giá bằng cách thông báo với mọi người rằng do chị phải nhập với giá cao hơn trước. Chị C đã thực hiện biểu hiện nào của quan hệ cung - cầu?

a)

Vai trò của quan hệ cung - cầu.

b)

Cung - cầu tác động lẫn nhau.

c)

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.

d)

Cung - cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường.