wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi ôn tập GDKTPL 11

Total questions: 45

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

điều kiện sản xuất.

b)

giá trị thặng dư.

c)

nguồn gốc nhân thân.

d)

quan hệ tài sản.

2.

Số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá xác định trong khoảng thời gian nhất định, được gọi là

a)

cầu.

b)

tổng cầu.

c)

tổng cung.

d)

Cung

3.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế

a)

tung tin bịa đặt về đối thủ.

b)

bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất.

c)

xả trực tiếp chất thải ra môi trường.

d)

đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.

4.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả của hàng hóa đó.

b)

nguồn gốc của hàng hóa.

c)

chất lượng của hàng hóa.

d)

vị thế của hàng hóa đó.

5.

Nhận định nào dưới đây sai về vai trò của công dân trong việc kiềm chế lạm phát?

a)

Điều chỉnh việc tiêu dùng hợp lí.

b)

Tích trữ hàng hoá, chờ giá lên để bán nhằm thu lợi nhuận nhiều hơn.

c)

Chấp hành quy định về giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

d)

Phê phán hành vi bán phá giá.

6.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi 6, 7

4 lines
7.

Việc làm thể hiện cạnh tranh không lành mạnh trong trường hợp trên là

a)

công ty H thực hiện việc hoàn chỉnh chuỗi an toàn vệ sinh thực phẩm từ trang trại đến tay người tiêu dùng

b)

công ty T thực hiện mô hình khép kín từ nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi tại chỗ và nhà máy chế biến thực phẩm

c)

công ty P liên kết kí hợp đồng và chuyển giao công nghệ nuôi gà lấy trứng cho các hộ nông dân.

d)

công ty P còn cố ý đưa thông tin sai lệnh so sánh với sản phẩm trứng gà của công ty P để nhằm lôi kéo khách hàng.

8.

Dựa vào thông tin trên cho biết các biểu hiện khác của cạnh tranh lành mạnh là gì?

a)

Xâm phạm thông tin, bí mật trong kinh doanh..

b)

Cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác.

c)

Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác.

d)

Tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh và cạnh tranh.

9.

Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng

a)

không thay đổi.

b)

có xu hướng giảm.

c)

không biến động.

d)

luôn cân bằng nhau.

10.

Nơi diễn ra các quan hệ thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động được gọi là

a)

thị trường việc làm

b)

thị trường lao động.

c)

giới thiệu việc làm.

d)

thị trường mua bán.

11.

Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

a)

thị trường tài chính.

b)

thị trường kinh doanh.

c)

thị trường việc làm.

d)

thị trường thất nghiệp.

12.

Nhận định nào sai khi nói về xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động hiện nay?

a)

Lao động khu vực sản xuất vật chất tăng nhanh hơn lao động dịch vụ.

b)

Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.

c)

Lao động được đào tạo chiếm ưu thế hơn so với lao động chưa qua đào tạo.

d)

Lao động khu vực dịch vụ tăng nhanh hơn khu vực sản xuất vật chất.

13.

Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm được gọi là

a)

thất nghiệp.

b)

lao động.

c)

việc làm.

d)

sức lao động.

14.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành thuộc loại hình thất nghiệp nào?

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp cơ cấu.

c)

Thất nghiệp chu kì.

d)

Thất nghiệp tự nguyện.

15.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tinh giảm lao động.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Không hài lòng với công việc.

d)

Do vi phạm hợp đồng lao động.

16.

Nhận định nào sau đây sai khi nói về vai trò của Nhà nước trong kiềm chế và kiểm soát thất nghiệp?

a)

Mở rộng thị trường lao động, xuất khẩu lao động ra nước ngoài

b)

Chú trọng thực hiện bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

c)

Mở rộng sản xuất, tạo nhiều việc làm mới.

d)

Ngăn cản việc phát triển làng nghề truyền thống vì không còn phù hợp.

17.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

lạm phát phi mã.

b)

lạm phát vừa phải.

c)

lạm phát tượng trưng.

d)

siêu lạm phát.

18.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?

a)

Tăng giá trị phi mã.

b)

Mất giá nhanh chóng.

c)

Không thay đổi giá trị.

d)

Ngày càng tăng giá trị.

19.

Nhận định nào dưới đây đúng về lạm phát vừa phải?

a)

Giá trị đồng tiền khá ổn định, loại lạm phát này không gây hậu quả đáng kể tới nền kinh tế.

b)

Đồng tiền mất giá nhanh chóng, loại lạm phát này gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động của nền kinh tế.

c)

Đồng tiền mất giá nghiêm trọng, mức làm phát này gây ảnh hưởng trầm trọng đến nền kinh tế.

d)

Mức giá chung của nền kinh tế tăng vọt, thiếu kiểm soát.

20.

Nhận định nào dưới đây sai về vai trò của Nhà nước trong việc kiềm chế lạm phát do chi phí đẩy?

a)

Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư.

b)

Tăng thuế, kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.

c)

Giảm thuế, cải tiến khoa học kĩ thuật.

d)

Tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất.

21.

Để tìm được việc làm phù hợp với bản thân, học sinh cần trang bị cho mình những gì?

a)

Kiến thức chuyên ngành về kinh tế.

b)

Chỉ ưu tiên học về các chuyên ngành của mình.

c)

Không quan tâm đến xu thế của thị trường việc làm.

d)

Kiến thức cơ bản về nghề nghiệp, trau dồi kĩ năng, nắm được xu thế của thị trường việc làm.

22.

Các chủ thể sản xuất luôn phải giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa n

4 lines
23.

Các chủ thể sản xuất luôn phải giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm thu được lợi nhuận cao nhất cho mình thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

cạnh tranh.

b)

thất nghiệp.

c)

khủng hoảng.

d)

lạm phát.

24.

Khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

cung.

b)

cầu.

c)

tổng cầu.

d)

tiêu thụ.

25.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Bán phá giá sản phẩm để tiêu diệt đối thủ.

b)

Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa.

c)

Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc.

d)

Đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao.

26.

Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường?

a)

Giá cả hàng hóa, dịch vụ.

b)

Thu nhập của người tiêu dùng.

c)

Số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ.

d)

Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.

27.

Nhận định nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc kiềm chế lạm phát?

a)

Khi giá lên cao, tích trữ nhiều đồ dùng cho gia đình.

b)

Tích trữ hàng hoá, chờ giá lên để bán nhằm thu lợi nhuận nhiều hơn.

c)

Chấp hành quy định về giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

d)

Khích lệ, ủng hộ các hành vi bán phá giá.

28.

Nếp cái hoa vàng hay còn gọi là nếp bắc là loại lúa nếp được cấy trồng vào vụ mùa (khoảng từ tháng 5 đến tháng 10 âm lịch) ở các tỉnh trung du, đồng bằng Bắc Bộ và khi trổ bông thì phấn hoa có màu vàng (chứ không phải là màu trắng như các giống lúa thông thường). Đây là loại nếp có hạt tròn to, vị ngọt nhẹ, cơm dẻo, mềm, thơm tự nhiên và có thành phần dinh dưỡng khá cao: Protein: Chiếm 71.6 %, canxi 32 mg (3%), sắt 0.80 mg (6%), mag

4 lines
29.

Trong những nhân tố dưới đây, nhân tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến cầu về dịch vụ, hàng hoá trong trường hợp trên?

a)

A. Thu nhập của người tiêu dùng.

b)

B. Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.

c)

C. Tâm lí, tập quán hoặc thị hiếu của người tiêu dùng.

d)

D. Đặc điểm của gạo nếp cái hoa vàng.

30.

Trong trường hợp trên vào dịp gần Tết, cung, cầu sẽ có biểu hiện như thế nào?

a)

A. Cung lớn hơn cầu.

b)

B. Cung nhỏ hơn cầu.

c)

C. Cung bằng Cầu.

d)

D. Cung, cầu tác động lẫn nhau.

31.

Mua được hàng hóa rẻ hơn, chất lượng tốt hơn - đó là sự cạnh tranh giữa những chủ thể nào?

a)

A. Giữa các chủ thể sản xuất với nhau.

b)

B. Giữa người sản xuất và người tiêu dùng.

c)

C. Giữa người tiêu dùng với nhau.

d)

D. Tất cả các phương án trên đều đúng.

32.

Nhận định nào sai khi nói về mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm?

a)

A. Khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm dẫn đến thất nghiệp.

b)

B. Khi khả năng cung ứng lao động nhỏ hơn khả năng tạo việc làm dẫn đến thiếu hụt lao động.

c)

C. Thị trường lao động và thị trường việc làm ít liên quan đến nhau.

d)

D. Thị trường lao động và thị trường việc làm có quan hệ chặt chẽ với nhau.

33.

Hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là

a)

A. việc làm.

b)

B. lao động.

c)

C. làm việc.

d)

D. sản xuất.

34.

Hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là

a)

việc làm.

b)

lao động.

c)

làm việc.

d)

sản xuất.

35.

Nhận định nào sai khi nói về xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động hiện nay?

a)

Lao động trong nông nghiệp tăng nhanh hơn lao động dịch vụ.

b)

Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ giảm.

c)

Lao động được đào tạo chiếm ưu thế hơn so với lao động chưa qua đào tạo.

d)

Lao động khu vực dịch vụ tăng nhanh hơn khu vực sản xuất vật chất.

36.

Trong nền kinh tế thị trường, việc làm tồn tại dưới nhiều hình thức

a)

không giới hạn về không gian, thời gian

b)

không giới hạn về không gian, phạm vi.

c)

giới hạn nhất định về không gian, thời gian.

d)

có giới hạn về mặt thời gian.

37.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế khi nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm thuộc loại hình thất nghiệp nào?

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp cơ cấu.

c)

Thất nghiệp chu kì.

d)

Thất nghiệp tự nguyện.

38.

Nhận định nào sau đây sai khi nói về hậu quả của thất nghiệp?

a)

Làm người lao động không có thu nhập. đời sống gặp khó khăn.

b)

Làm cho sản lượng của nền kinh tế dưới mức tiềm năng.

c)

Gây lãng phí lao động xã hội.

d)

Làm tăng sản lượng của nền kinh tế so với mức tiềm năng

39.

Nhận định nào sau đây sai khi nói về vai trò của Nhà nước trong kiềm chế và kiểm soát thất nghiệp?

a)

Mở rộng thị trường lao động, xuất khẩu lao động ra nước ngoài

b)

Chú trọng thực hiện bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

c)

Mở rộng sản xuất, tạo nhiều việc làm mới.

d)

Ngăn cản việc phát triển làng nghề truyền thống vì không còn phù hợp.

40.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số trở lên hằng năm,

4 lines
41.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số trở lên hằng năm, không gây ảnh hưởng đến nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

lạm phát phi mã.

b)

lạm phát vừa phải.

c)

lạm phát tượng trưng.

d)

siêu lạm phát.

42.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?

a)

Tăng giá trị phi mã.

b)

Mất giá nhanh chóng.

c)

Không thay đổi giá trị.

d)

Ngày càng tăng giá trị.

43.

Nhận định nào dưới đây đúng về siêu lạm phát?

a)

Giá trị đồng tiền khá ổn định, loại lạm phát này không gây hậu quả đáng kể tới nền kinh tế.

b)

Đồng tiền mất giá nhanh chóng, loại lạm phát này gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động của nền kinh tế.

c)

Đồng tiền mất giá nghiêm trọng, mức làm phát này gây ảnh hưởng trầm trọng đến nền kinh tế.

d)

Mức giá chung của nền kinh tế tăng vọt, thiếu kiểm soát.

44.

Nhận định nào dưới đây sai về vai trò của Nhà nước trong việc kiềm chế lạm phát do chi phí đẩy?

a)

Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư.

b)

Tăng thuế, kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.

c)

Giảm thuế, cải tiến khoa học kĩ thuật.

d)

Tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất.

45.

Để tìm được việc làm phù hợp với bản thân, học sinh cần trang bị cho mình những gì?

a)

Kiến thức chuyên ngành về kinh tế.

b)

Chỉ ưu tiên học về các chuyên ngành của mình.

c)

Không quan tâm đến xu thế của thị trường việc làm.

d)

Kiến thức cơ bản về nghề nghiệp, trau dồi kĩ năng, nắm được xu thế của thị trường việc làm.