WorksheetsĐề Cương Ôn Tập HKI Khối 11
Total questions: 94
Worksheet time: 55mins
Câu 1: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
lợi tức
tranh giành
cạnh tranh
đấu tranh
Câu 2: Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự
ganh đua
thỏa hiệp
thỏa mãn
ký kết
Câu 3: Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy
lao động
lợi nhuận
nhiên liệu
thị trường
Câu 4: Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu có điều kiện sản xuất và lợi ích
bằng nhau
giống nhau
khác nhau
cào bằng
Câu 5: Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển
Cơ sở
Triệt tiêu
Nền tảng
Động lực
Câu 6: Nội dung nào dưới đây thể hiện đúng mục đích cuối cùng của cạnh tranh kinh tế?
Khai thác nguồn lực sản xuất.
Giành ưu thế về công nghệ.
Khai thác thị trường có lợi.
Thu về lợi ích kinh tế cao nhất.
Câu 7: Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
sản xuất.
tăng vốn.
dấu tư.
cạnh tranh.
Câu 8: Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
Cạnh tranh văn hoá.
Cạnh tranh kinh tế.
Cạnh tranh sản xuất.
Cạnh tranh chính trị.
Câu 9: Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
cung.
lạm phát.
thất nghiệp.
cầu
Câu 10: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và
sản xuất xác định.
thu nhập xác định.
khả năng xác định
nhu cầu xác định
Câu 11: Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng
không thay đổi.
không biến động.
có xu hướng giảm.
luôn cân bằng nhau
Câu 12: Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá tăng lên thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
không đổi.
Câu 13: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khí trên thị trưởng xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
bằng giá trị.
Câu 14: Trong nền kinh tế hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khí
cung giảm.
cầu tăng.
cầu giảm.
cung tăng.
Câu 15: Trong nền kinh tế hàng hoá, khái niệm cầu được dùng để gọi tất cho cụm từ nào sau đây?
Nhu cầu tiêu dùng hàng hoá.
Nhu cầu của mọi người.
Nhu cầu có khả năng thanh toán.
Nhu cầu của người tiêu dùng.
Câu 16: Trong sản xuất và hạ thông hàng hóa, trường hợp nào dưới đây thì giá cả bằng với giá trị?
Cung → cầu.
Cung < cầu.
Cung khác cầu.
Cung=cầu
Câu 17: Trong nên kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nên kinh tế tăng một cách
liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
lạm phát.
tiền tệ
cung cầu
thị trường
Câu 18: Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã
siêu lạm phát
không đáng kể
Câu 19: Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do
cầu giảm mạnh.
cầu tăng cao
cầu không tăng
cầu suy giảm
Câu 20: Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào
trạng thái khủng hoảng
trạng thái sụp đổ
trạng thái đứng im
trạng thái phát triển
Câu 21: Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung
của khái niệm
thất nghiệp
lạm phát
thu nhập
khủng hoảng
Câu 22: Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
cao
thấp
giữ nguyên
cân bằng
Câu 23: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Cơ chế tỉnh giảm lao động.
Thiểu kỹ năng làm việc.
Đơn hàng công ty sụt giảm.
Do tái cấu trúc hoạt động.
Câu 24: Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến
nhu cầu tiêu dùng giảm.
nhu cầu tiêu dùng tăng
lượng cầu càng tăng cao.
lượng cung tăng cao
Câu 25: Đối với nguồn thu ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho thu ngân sách nhà nước có xu hướng
giảm
tăng
không đổi
ổn định
Câu 26:Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
cơ cấu thất nghiệp.
Câu 27: Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp chu kì
thất nghiệp tự nguyện
Câu 28: Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
không tạm thời
cơ cấu
truyền thống
hiện đại
Câu 29: Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm
lao động
cạnh tranh
thất nghiệp
cung cầu
Câu 30: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là
cung về sức lao động.
cầu về sức lao động.
giá cả sức lao động.
tiền tệ sức lao động.
Câu 31: Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
cung về sức lao động
cầu về sức lao động
giá cả sức lao động
tiền tệ sức lao động
Câu 32: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?
bằng văn bản
bằng tiền đặt cọc
bằng tài sản cá nhân
bằng quyền lực
Câu 33: Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là
cung về sức lao động
cầu về sức lao động
giá cả sức lao động
tiền tệ sức lao động
Câu 34: Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
lạm phát
thất nghiệp
cạnh tranh
khủng hoảng
Câu 35: Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc làm,giảm
lạm phát
thất nghiệp
đầu cơ
khủng hoảng
Câu 36: Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà
pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là
việc làm phi lợi nhuận.
có việc làm chính thức
việc làm bán thời gian.
việc làm không ổn định
Câu 37: Việc mở rộng quy mô và chất lượng các dạy nghề là sẽ góp phần nâng cao chất lượng để phát triển nguồn nhân lực và tạo ra nguồn lao động dồi dào để phát triển
thị trường việc làm
xuất khẩu hàng hoá
tăng thu ngân sách
du lịch giá rẻ
Câu 38: Một trong những mục tiêu cơ bản mà Nhà nước ta cần hướng tới khi phát triển thị trường việc làm là nhằm góp phần
mở rộng thị trường lao động.
bằng biện pháp cưỡng chế
đề xuất mức lương khởi điểm.
lao động và công cụ
Câu 39: Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
phát triển kinh tế gia đình.
thoả thuận lao động tập thể
san bằng thu nhập cá nhân.
chia đều của cải xã hội
Câu 40: Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
phát triển sản xuất và dịch vụ.
bằng biện pháp cưỡng chế.
chia đều lợi nhuận khu vực.
lao động và công vụ.
Câu 41: Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Câu 42: Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?
Đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh.
Lành mạnh hóa và thúc đầy thị trường.
Giảm thiểu nguy cơ lạm phát, tăng giá.
Nâng tầm thương hiệu quốc gia.
Câu 43: Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Câu 44: Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhầm thu lợi nhuận đó là
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
Câu 46: Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là
năng lực làm việc nhóm.
năng lực lãnh đạo.
năng lực thuyết trình.
năng lực hùng biện.
Câu 46: Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Tích cực nâng cao trình độ.
xây dựng chiến lược sản xuất
Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ
tổ chức các phòng ban công ty
Câu 47: Một trong những năng lực cần thiết của người
sản xuất kinh doanh đó là năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ.
gian lận và trốn thuế.
chống lạm phát giá cả.
chống thất nghiệp
Câu 48: Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh thể hiện năng lực nào dưới đây
Năng lực học tập.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực quản lý.
Năng lực đầu tư.
Câu 49: Đồng nghiệp nhận xét chị H là người thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị P?
điểm yếu
điểm mạnh
cơ hội
thách thức
Câu 50: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn suy nghĩ để vạch ra chiến lượckinh doanh cho công ty của mình, điều này phản ánh doanh nghiệp luôn suy nghĩ để vạch ra chiến lược kinh năng thể kinh doanh?
Năng lực quốc tế.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực làm việc nhóm
Câu 51: Việc ông H, chủ một doanh nghiệp tư nhân X thường xuyên thay đổi mẫu mã sản phẩm để kịp thời đáp ứng nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng là phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?
Năng lực cung cầu.
Năng lực giao tiếp
Năng lực sản xuất.
Năng lực lãnh đạo.
Câu 52: Chị D là người luôn sáng tạo, giao tiếp tốt với khách hàng và đồng nghiệp, luôn cố gắng hết
mình trong công việc kinh doanh, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị D?
Điểm yếu
Điểm mạnh
Cơ hội
Thách thức
Câu 53: Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị Q chủ một doanh nghiệp tư nhân trên địa bản đã tận dụng cơ hội này để mở rộng thị phần, nhờ vậy mà chị đã
thu lợi nhuận lớn. Việc làm này thể hiện năng lực kinh doanh gì của chị Q
Năng lực năm bắt cơ hội.
Năng lực giao tiếp, hợp tác.
Năng lực học tập.
Năng lực thiết lập quan hệ.
Câu 54: Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Thời gian sẽ thành công.
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đóng góp cho nền kinh tế.
Đóng góp cho gia dinh.
Câu 55: Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn
Ổn định
Khả thi
Lỗi thời.
Câu 56: Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào
hoạt động văn hóa - xã hội.
hoạt động sản xuất - kinh doanh.
hoạt động sáng tạo nghệ thuật.
hoạt động tiêu dùng sản phẩm.
Câu 57: Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vì nào dưới đây?
Tuân thủ quy định của pháp luật.
Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn.
Không sản xuất hàng quốc cấm.
Sử dụng các thủ đoạn phi pháp.
Câu 58: Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào góp phần hình thành nên đạo đức kinh doanh của các chủ thể ?
Nhanh nhẹn, quyết đoán trong mọi trường hợp.
Tính trung thực và tôn trọng con người.
Linh hoạt trong mọi hoàn cảnh.
Nắm bắt kịp thời tâm lí khách hàng.
Câu 59: Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, đạo đức kinh doanh cần thiết trong hoạt động nào dưới đây của lãnh đạo doanh nghiệp?
Quản lí doanh nghiệp.
Bảo trợ truyền thông.
Làm công tác xã hội.
Bảo lãnh ngân hàng.
Câu 60: Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây?
Tôn trọng bản thân mình.
Tôn trọng con người.
Tôn trọng lợi ích nhóm.
Tôn trọng lợi ích của bản thân,
Câu 61: Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có
chữ tín
nhiều tiền
cổ phiếu
địa vị
Câu 62: Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?
Cần cù
Trách nhiệm
Trung thực
Lừa đảo
Câu 63: Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn luôn thực hiện tốt việc tuân thủ pháp luật là biểu hiện của phẩm chất đạo đức nào dưới dưới đây?
Cần cù
Gắn kết
Trách nhiệm
Hợp tác
Câu 64: Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là
vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.
không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng.
Câu 65: Giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh với nhau, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
Đối xử công bằng với nhân viên.
Đảm bảo lợi ích chính đáng.
Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.
Thực hiện trách nhiệm xã hội.
Câu 66: Việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh từ chối việc kinh doanh hàng hóa kém chất lượng là biểu hiện của việc thực hiện tốt
đối ngoại doanh nghiệp.
nộp thuế vào ngân sách.
đạo đức kinh doanh.
chiến lược doanh nghiệp.
Câu 67: Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh là các chủ thể kinh tế khi tiến hành kinh doanh đều chú trọng việc
bảo vệ mội trường.
đầu tư quảng cáo trực tuyến.
đào tạo chuyên gia.
ứng dụng công nghệ số hóa.
Câu 68: Việc duy trì tốt đạo đức kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp sẽ góp phần xây dựng các quan hệ kinh tế một cách
độc quyền.
lành mạnh.
thống trị
lạm phát.
Câu 69: Thực hiện tốt đạo đức trong kinh doanh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế thường xuyên
giữ chữ tín với khách hàng.
trung thực trong sản xuất.
bảo vệ lợi ích khách hàng.
xâm phạm lợi ích khách hàng.
Câu 70: Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh là nội dung của khái niệm
Ý tưởng kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh.
Triết lý kinh doanh.
Câu 71: Khẳng định nào dưới đây không phản ánh vai trò của tiêu dùng?
Tiêu dùng là đầu ra của sản xuất và kinh doanh
Tiêu dùng góp phần định hướng cho hoạt động sản xuất.
Tiêu dùng tạo động lực thúc đây tăng trưởng và phát triển kinh tế,
Tiêu dùng làm giảm tích luỹ của cái của nền kính tế.
Câu 72: Tính kế thừa trong đặc điểm văn hoá tiêu dùng Việt Nam thể hiện ở việc văn hoá tiêu dùng Việt Nam có sự tiếp nối
truyền thống của dân tộc.
truyền thống quốc tế.
bản sắc thời đại.
tính nhân loại.
Câu 73: Người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hoá, dịch vụ , chi tiêu có kế hoạch ,phù hợp với nhu cầu bản thân là nội dung thể hiện đặc điểm nào
Tính kế thừa
Tính giá trị.
Tính thời đại
Tính hợp lí.
Câu 74: Hoạt động nào dưới đây được coi như là đơn hàng của xã hội đối với sản xuất?
Sản xuất
Lao động
Phân phối
Tiêu dùng
Câu 75: Những nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua hành vi tiêu dùng được gọi là
cơ hội tiêu dùng.
văn hóa tiêu dùng.
văn hóa giao tiếp.
văn hóa doanh nhân.
Câu 76: Xét về truyền thống dân tộc, văn hóa tiêu dùng là một bộ phận của
văn hóa dân tộc.
văn hóa vùng miền.
văn hoá du mục
văn hoá địa phương
Câu 77: Xét về biểu hiện, văn hoá tiêu dùng thường được biểu hiện thông qua
pháp luật
tập quán
lễ nghi
tôn giáo
Câu 78: Đối với chủ thể sản xuất, văn hoá tiêu dùng góp phần tác động đến chiến lược kinh doanh của
người tiêu dùng
người sản xuất
nhà quản lí
cơ quan chức năng
Câu 1. Theo tổng cục Thống kê, năm 2021, lạm phát ở Việt Nam được kiểm soát ở mức thấp là 1,84%. Trong bối cảnh áp lực lạm phát toàn cầu ngày càng tăng cao, giá nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất, giá cước vận chuyển liên tục tăng nhưng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2021 của Việt Nam chỉ tăng 1,84% so với năm trước. Chọn câu đúng
Chỉ số 1,84% biểu hiện mức độ lạm phát vừa phải
Chi phí sản xuất tăng làm cho giá sản phẩm tăng.
Chỉ số lạm phát thấp biểu hiện nền kinh tế chậm phát triển.
Giá nguyên liệu tăng hay giảm không ảnh hưởng đến sự phát triển nền kinh tế
Câu 2. Tại quốc gia T, nhu cầu du lịch vào dịp cuối năm rất lớn nên nhu cầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ và giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hoá, dịch vụ đồng loạt tăng cao, gây lạm phát ở quốc gia này. Chọn câu đúng
Giá cả tăng làm cho nhu cầu du lịch của người dân giảm
Giá cả hàng hóa tăng một phần nguyên nhân là do nhu cầu của người tiêu dùng tăng.
Chính phủ không nên can thiệp vào giá cả hàng hóa do đây là cơ chế thị trường.
Chi phí nguyên liệu đầu tăng vào cùng với tác động thị trường thế giới làm cho lạm phát tăng.
Câu 3. Argentina đã trải qua lạm phát trong nhiều năm. Trong năm 2021, tỷ lệ lạm phát đạt khoảng 50%. Sự gia tăng giá cả hàng hóa như thực phẩm và năng lượng đã gây áp lực lớn lên người tiêu dùng và làm giảm sức mua. Các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động vì chi phí nguyên liệu đầu vào tăng cao. Chính phủ Argentina đang phải đối mặt với nhiều thách thức để giải quyết tình trạng lạm phát cao. Chọn câu đúng
Tỷ lệ lạm phát đạt khoảng 50% là lạm phát phi mã.
Nguyên nhân của lạm phát ở Argentina là do nhu cầu của nền kinh tế tăng.
Lạm phát ở Argentina chỉ ảnh hưởng đến giá thực phẩm và năng lượng.
Chính phủ Argentina có thể giảm mức cung tiền, cắt giảm chỉ tiêu ngân sách để kiềm chế và kiểm soát lạm phát.
Câu 4. Trong giai đoạn 2005 - 2007, nền kinh tế Mỹ chứng kiến sự bùng nổ về tiêu dùng và đầu tư. Chi phí cho xây dựng nhà ở và tiêu dùng cá nhân tăng mạnh đã làm cho tổng cầu tăng cao. Tuy nhiên, tổng cung không thể theo kịp do các rào cản trong sản xuất và cung ứng. Kết quả là giá cả hàng hóa, từ thực phẩm đến năng lượng, bắt đầu tăng lên, dẫn đến tỷ lệ lạm phát lên đến 5% vào năm 2008. Chi phí sinh hoạt gia tăng đáng kể, gây áp lực lên tài chính của các hộ gia đình, đặc biệt là những hộ gia đình có thu nhập thấp. Chọn câu đúng
Tỷ lệ lạm phát 5% là loại lạm phát vừa phải.
Nguyên nhân lạm phát ở Mỹ trong thông tin trên là do chi phí sản xuất tăng.
Lạm phát làm giá cả hàng hóa tăng lên, doanh nghiệp được hưởng lợi.
Các hộ gia đình gặp áp lực về tài chính chi tiêu, họ nên mượn tiền ngân hàng để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng trong thời gian này.
Câu 5. Theo báo cáo của thành phố H, khoảng 75% doanh nghiệp đang tìm kiếm nhân sự cho các vị trí trong lĩnh vực marketing, thiết kế đồ họa, và phát triển ứng dụng. Tuy nhiên, nguồn cung lao động cho các vị trí này lại rất hạn chế. Trong khi đó, các ngành như sản xuất và xây dựng có nhiều ứng viên nhưng lại không có nhu cầu tuyển dụng cao. Sự chênh lệch này đã ảnh hưởng đến khả năng phát triển của nhiều doanh nghiệp trong khu vực. Chọn câu đúng
Thông tin trên phản ánh mối quan hệ giữa cung và cầu lao động tại thành phố H
Xu hướng tuyển dụng lao động của thành phố H chủ yếu là trong lĩnh vực sản xuất và xây dựng.
Hiện tượng chênh lệch giữa cung và cầu về lao động có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế của thành phố H
Nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp tại thành phố H chủ yếu là lao động trong lĩnh vực nông nghiệp
Câu 6: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và chuyển đổi số, nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam đã thay đổi của chiến lược sản xuất và tuyển dụng. Họ không ngừng đổi mới và sáng tạo để đáp ứng nhu cầu thị trường. Do đó, các doanh nghiệp đang ưu tiên tuyển dụng lao động có tay nghề, chuyên môn và thái độ làm việc tốt. Sau khi tìm hiểu kỹ thông tin tuyển dụng, anh Q nộp hồ sơ vào công ty Y và được nhận vào làm việc với mức lương 12 triệu đồng/tháng. Chọn câu đúng
Anh Q làm việc tại công ty Y không phải là việc làm.
Anh Q đã tham gia vào thị trường lao động và thị trường việc làm.
Nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp trong thông tin chủ yếu là lao động không cần chuyên môn, kỹ năng.
Quá trình hội nhập quốc tế và chuyển đổi số không phù hợp với xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường.
Câu 7. Trong một hội thảo về phát triển nghề nghiệp diễn ra tại Trường Đại học XYZ, các chuyên gia từ nhiều lĩnh vực đã chia sẻ những kiến thức quý báu về xu hướng mới trong thị trường lao động. Hội thảo thu hút sự tham gia của hàng trăm sinh viên, đặc biệt là những sinh viên năm cuối đang chuẩn bị bước vào thị trường lao động. Nội dung chính của hội thảo gồm: Xu hướng tuyển dụng, các ngành nghề đang phát triển và các kỹ năng cần thiết. Chọn câu đúng
Sinh viên không cần tìm hiểu về xu hướng thị trường lao động.
Việc hiểu biết về thị trường lao động giúp sinh viên lựa chọn nghề nghiệp tốt hơn
Xu hướng tuyển dụng không có ảnh hưởng đến sự lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên.
Các sinh viên nên tập trung vào những nghề truyền thống
Câu 8. Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 làm thay đổi nền tảng, thúc đẩy các nền kinh tế truyền thống chuyển đổi sang kinh tế tri thức. Đổi mới, sáng tạo công nghệ làm gia tăng các yếu tố sản xuất – kinh doanh, tăng thu nhập, tiêu dùng, đầu tư cho nền kinh tế. Đồng thời, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội, tạo ra những thay đổi về việc làm, cả về cơ cấu lẫn bản chất công việc với sự xuất hiện ngày càng đông đảo các tầng lớp sáng tạo trong các lĩnh vực khoa học, thiết kế, văn hoá, nghệ thuật, giáo dục,... Phân công lao động theo hướng các ngành, nghề đòi hỏi giảm thiểu các công việc chân tay, thu nhập thấp, các công việc có tính chất lặp đi, lặp lại. Nhiều lĩnh vực có khả năng tự động hoá cao, trong một số công đoạn không cần sự can thiệp của con người, đều được rô bốt thực hiện. Một bộ phận người lao động đang làm việc sẽ phải nghỉ hoặc tìm công việc khác thay thế, có thể thất nghiệp trong một thời gian dài. Chọn câu đúng
Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đã tác động đến xu hướng tuyển dụng của thị trường việc làm
Xu hướng tuyển dụng việc làm trong cuộc cách mạng 4.0 là lao động chất lượng cao.
Lao động giản đơn sẽ vẫn chiếm ưu thế trong cuộc cách 4.0.
Công dân có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện tốt nhất để tham gia vào thị trường lao động cho tương lai.
Câu 9. Thay vì chọn những nhà nghỉ hoành tráng, hay khách sạn cao cấp, khách du lịch ngày nay lại có xu hướng ở ngay tại nhà của dân địa phương. Đơn giản vì họ muốn có góc nhìn gần gũi hơn về không gian sống, về bản sắc văn hóa vùng miền đúng nghĩa. Xu hướng mới nổi này đang khiến cho trào lưu kinh doanh homestay trở nên nở rộ, và những người kinh doanh dịch vụ homestay đang làm nên ăn ra như diều gặp gió. Chọn câu đúng
Xu hướng lựa chọn ở ngay tại nhà dân của địa phương là ý tưởng kinh doanh của khách du lịch.
Người kinh doanh dịch vụ homestay đã biết nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Nhu cầu ở các homestay của khách du lịch là lợi thế nội tại giúp dịch vụ kinh doanh homestay nở rộ, thu được nhiều lợi nhuận.
Dịch vụ homestay là cơ hội kinh doanh tốt, mang lại giá trị cho người tiêu dùng.
Câu 10. Chị K là chủ một doanh nghiệp chuyên sản xuất bánh truyền thống. Bên cạnh việc phát triển các loại bánh truyền thống, chị thường xuyên tìm tòi, nghiên cứu các loại bánh mới. Đặc biệt là các loại bánh chứa ít đường, cung cấp dưỡng chất, tốt cho sức khỏe. Bên cạnh đó, chị còn là một người lãnh đạo có tầm nhìn, điều hành công việc có hiệu quả. Chị luôn đưa ra các kế hoạch kinh doanh có tính khả thi, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong công ty phù hợp với năng lực của họ. Nhờ đó đã đưa doanh nghiệp của chị ngày càng đi lên, khẳng định được vị thế so với các doanh nghiệp cùng ngành. Chọn câu đúng
Bên canh các loại bánh truyền thống, chị K còn sản xuất các loại bánh chứa ít đường, cung cấp dưỡng chất, tốt cho sức khỏe là ý tưởng kinh doanh mang tính khả thi.
Việc chị K thường xuyên tìm tòi, nghiên cứu các loại bánh mới thể hiện năng lực thực hiện trách nhiệm đối với xã hội.
Năng lực học tập của chị K thê hiện ở việc phân công nhiệm vụ cho các thành viên phù hợp với năng lực của họ.
Khả năng phân tích, có tầm nhìn chiến lược là một trong những điểm mạnh của chị K.f quần áo để giữ ẩm cho thú cưng trờ
Câu 11. Khi đời sống ngày càng tăng cao, nhu cầu chăm sóc, mua nên thịnh hành hơn. Các ông chủ của chúng không ngần ngại bỏ ra một số tiền để mua những bộ đồ đẹp mắt mà lại có thể giữ ấm cho thú cưng của mình. Thông thường giá một bộ quần áo của thú cưng có giá dao động trong khoảng 300.000 đến 500.000 đồng. Một số người kinh doanh đã nhập sĩ để bán lại cho khách hoặc đối với những người có năng khiếu về thiết kế thời trang, may vá thì có thể tự thiết kế và làm sản phẩm, như vậy hàng sẽ an toàn, chất lượng và độc đáo hơn, thu hút khách hàng hơn. Chọn câu đúng
Nhu cầu chăm sóc, mua quần áo để giữ ẩm cho thú cưng trở nên thịnh hành là cơ hội kinh doanh.
Khả năng tự thiết kế và làm sản phẩm cho thú cưng là điểm yếu khi đánh giá cơ hội kinh doanh.
Người kinh doanh nhận thấy nhu cầu chăm sóc, mua quần áo giữ ấm cho thú cưng tăng cao nên đã đẩy mạnh hoạt động kinh doanh là biết nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Tính sáng tạo trong hoạt động kinh doanh trên thể hiện ở chỗ một số người kinh doanh tự thiết kế và làm sản phẩm mang tính độc đáo.
Câu 12. Nhà chị T có một miếng đất rộng gần trường học mới mở. Nhận thấy nhu cầu về trà sữa và đồ ăn vặt của học sinh rất lớn nhưng gần trường chưa có quán nào kinh doanh mặt hàng này nên chị bàn với chồng mở quán để bán. Chị có ý tưởng xây dựng mô hình quán trà sữa kết hợp với góc học tập, đọc sách vừa kinh doanh có lợi nhuận lại vừa có góc học tập cho học sinh. Chị đã cân nhắc, xem xét kĩ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như thách thức trong ý tưởng kinh doanh của mình rồi đưa ra quyết định mở quán. Chọn câu đúng
Chị T là người biết nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Ý tưởng xây dựng mô hình quán trà sữa kết hợp với góc học tập rất khả thi.
Miếng đất gần trường học mới mở là lợi thế nội tại để thực hiện ý tưởng kinh doanh của chị T.
Mô hình kinh doanh của chị T không tồn tại bất kì thách thức nào do chỉ có một mình chị mở quán.
Câu 13. Để thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm của mình, công ty bột giặt K đã quảng cáo không đúng về công dụng của sản phẩm. Bên cạnh đó, trong quảng cáo, công ty K còn cường điệu công dụng sản phẩm của mình và so sánh giữa sản phẩm của công ty mình với công ty bột giặt Z. Chọn câu đúng
Việc làm của công ty K không vi phạm đạo đức kinh doanh.
Công ty K luôn biết đặt chữ tín lên hàng đầu trong hoạt động của mình
Tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh là một trong những việc làm thể hiện đạo đức kinh doanh của công ty K.
Việc làm của công ty K là hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh, mang tính chất tiêu cực.
Câu 14. Thời gian qua, nhiều doanh nghiệp đã tích cực, chủ động trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước và hằng năm được cơ quan thuế tôn vinh. Không ít doanh nghiệp lớn, có thương hiệu, có nhãn hiệu đăng ký, hoạt động trên lĩnh vực xuất khẩu đạt trình độ về trách nhiệm xã hội được các nhà nhập khẩu chấp nhận. Các doanh nghiệp này đã có chiến lược dài hạn để thực hiện ngày càng đầy đủ hơn trách nhiệm xã hội cả về bảo vệ môi trường, hạn chế lượng khí thải ra môi trường... tích cực tham gia vào các hoạt động từ thiện như: giúp đỡ nạn nhân của bão lụt, đóng góp vào Quỹ xóa đói giảm nghèo của các tổ chức... Chọn câu đúng
Đạo đức kinh doanh biểu hiện ở việc các doanh nghiệp tích cực, chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước
Bảo vệ môi trường là biểu hiện đạo đức kinh doanh của các doanh nghiệp với nhau.
Các doanh nghiệp lớn chỉ cần quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường là đã thực hiện tốt đạo đức kinh doanh.
Trốn thuế không phải là hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh.
Câu 15. Đạo đức kinh doanh như một bộ phận cấu thành quan trọng nhất của văn hóa kinh doanh, là yếu tố nền tảng tạo nên sự tin cậy của đối tác, khách hàng và người tiêu dùng đối với doanh nghiệp. Đạo đức kinh doanh chính là cơ sở để xây dựng lòng tin, sự gắn kết và trung thành của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, bảo đảm từ lãnh đạo đến toàn thể cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp có những ứng xử đúng chuẩn mực đạo đức, qua đó không ngừng nâng cao hình ảnh, uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp. Sự tồn vong, phát triển cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp chính là do người tiêu dùng quyết định, do đó doanh nghiệp muốn đạt được tỷ suất lợi nhuận cao và thành công bền vững thì phải xây dựng được nền tảng đạo đức kinh doanh cho doanh nghiệp mình. Chọn câu đúng
Đạo đức kinh doanh là yếu tố duy nhất giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.
Một trong những phẩm chất của đạo đức kinh doanh là người lãnh đạo doanh nghiệp cần có s trọng đối với toàn thể cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp.
Đạo đức kinh doanh là điều cần thiết trong giai đoạn mới thành lập sẽ tạo nên sự phát triển bền vừng cho doanh nghiệp.
Đạo đức kinh doanh góp phần điều chỉnh mọi hoạt động của doanh nghiệp theo hướng tích cực.
Câu 16. Cùng với chú trọng phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, chăm lo đời sống cho người lao động, nhiều doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh X còn có nhiều hoạt động thiết thực vì cộng đồng, hướng người có hoàn cảnh khó khăn. Đó là nghĩa cử cao đẹp, thể hiện tinh thần trách nhiệm của doanh nghiệp, doanh nhân với cộng đồng. Đây là một phần không thể thiếu trong văn hóa kinh doanh, vì một cộng đồng tốt đẹp hơn. Chọn câu đúng
Chú trọng phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm là biểu hiện của đạo đức kinh doanh.
Những nghĩa cử cao đẹp, thể hiện tinh thần trách nhiệm của doanh nghiệp, doanh nhân với cộng đồng, xã hội góp phần xây dựng xã hội lành mạnh, văn minh.
Các doanh nghiệp chỉ cần tập trung vào công tác thiện nguyện, không cần chăm lo cho đời sống của người lao động.
Việc hỗ trợ cho người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn sẽ làm giảm đi lợi nhuận của các doanh nghiệp.
