wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh hk

Total questions: 97

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Nhà khoa học nào sau đây đưa ra giả thuyết các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau?

a)

F.Jacob

b)

K.Correns

c)

G.J.Mendel

d)

T.H.Morgan

2.

Mendel phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?

a)

ruồi giấm

b)

vi khuẩn E.coli

c)

đậu Hà Lan

d)

khoai tây

3.

Ở đậu Hà Lan, allele quy định kiểu hình hạt trơn và allele quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là 1 cặp allele?

a)

quả vàng

b)

thân cao

c)

hoa trắng

d)

hạt nhăn

4.

Theo lí thuyết, nếu phép lai thuận là ♂ Cây thân cao x ♀ Cây thân thấp thì phép lai nào sau đây là phép lai nghịch?

a)

♂ Cây thân cao x ♀ Cây thân cao

b)

♂ Cây thân thấp x ♀ Cây thân thấp

c)

♂ Cây thân cao x ♀ Cây thân thấp

d)

♂ Cây thân thấp x ♀ Cây thân cao

5.

Với gene trội là trội hoàn toàn, phép lai nào sau đây sẽ cho thế hệ sau đồng loạt 1 kiểu gene và 1 kiểu hình?

a)

Bb x BB và BB x bb.

b)

BB x BB và BB x bb.

c)

BB x bb và Bb x Bb.

d)

BB x BB và BB x Bb.

6.

Ở cà chua, gene A quy định thân đỏ thẫm, gene a quy định thân xanh lục. Đem lai thân đỏ thẫm với thân đỏ thẫm, thu được tất cả là đỏ thẫm, kiểu gene của các cây bố mẹ đem lai là

a)

AA x aa hoặc Aa x Aa.

b)

AA x AA hoặc Aa x Aa.

c)

AA x Aa hoặc Aa x Aa.

d)

Aa x AA hoặc AA x AA.

7.

Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây quả đỏ và cây quả vàng?

a)

Aa x Aa và Aa x aa.

b)

Aa x aa và AA x Aa.

c)

AA x aa và AA x Aa.

d)

Aa x Aa và AA x Aa.

8.

Cơ thể có kiểu gene AaBbDdHh, trong quá trình giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

a)

4

b)

2

c)

8

d)

16

9.

Cơ thể có kiểu gene AaBBDdhh, trong quá trình giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

a)

2

b)

4

c)

8

d)

16

10.

Tỉ lệ giao tử ABD từ cá thể AaBbDd:

a)

12,5%

b)

25%

c)

6,25%

d)

50%

11.

Tỉ lệ giao tử AbD từ cá thể AAbbDd:

a)

12,5%

b)

25%

c)

6,25%

d)

50%

12.

Tỉ lệ hợp tử AABBDD từ phép lai AaBbDd x AaBbDd là

a)

1/64

b)

1/32

c)

1/16

d)

3/64

13.

Trong phép lai AaBbDd x AaBbDd thì tỉ lệ kiểu gene aabbDd ở F1 là

a)

1/8

b)

1/16

c)

1/32

d)

1/64

14.

Tỉ lệ kiểu hình aaB- D- từ phép lai AaBbDd x AaBbdd là

a)

3/16

b)

3/8

c)

9/16

d)

3/32

15.

Trong phép lai AaBbDd x AaBbDd thì tỉ lệ A-bbD- ở F1 là

a)

1/16

b)

9/64

c)

3/64

d)

9/32

16.

Cho quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các gene phân li độc lập và tác động riêng rẽ, các allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDD cho đời con có tối đa:

a)

18 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình.

b)

18 loại kiểu gene và 18 loại kiểu hình.

c)

9 loại kiểu gene và 8 loại kiểu hình.

d)

8 loại kiểu gene và 6 loại kiểu hình.

17.

Cho biết các gene phân ly độc lập, tác động riêng rẽ, các allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, khi cho cơ thể có kiểu gene AabbDd tự thụ phấn, thu được đời con gồm:

a)

9 kiểu gene và 4 kiểu hình.

b)

9 kiểu gene và 6 kiểu hình.

c)

8 kiểu gene và 4 kiểu hình.

d)

8 kiểu gene và 6 kiểu hình.

18.

Ở cây hoa phấn, gene D quy định màu đỏ là trội không hoàn toàn so với gene d quy định màu trắng, màu hồng là kiểu hình trung gian. Khi tiến hành lai giữa hai cây hoa màu hồng, ở thế hệ sau sẽ xuất hiện kiểu hình

a)

toàn hoa đỏ

b)

1 hoa hồng : 1 hoa trắng

c)

3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

d)

1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng

19.

Ở người nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gene: IAIA, IAI°; nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gene: IBIB, IBI°; nhóm máu AB được quy định bởi kiểu gene IAIB; nhóm máu O được quy định bởi kiểu gene I°I°. Kiểu gene của bố mẹ như thế nào để có thể sinh con có cả 4 nhóm máu?

a)

IAI° x IAIB

b)

IBI° x IAIB

c)

IAIB x IAIB

d)

IAI° x IBI°

20.

Ở người, nhóm máu ABO do 3 gene allele IA, IB, I° quy định. Mẹ có nhóm máu A, sinh con nhóm máu O, nhóm máu của người bố chắc chắn không phải là

a)

nhóm máu A

b)

nhóm máu B

c)

nhóm máu O

d)

nhóm máu AB

21.

Thế nào là gene đa hiệu?

a)

Gene mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau.

b)

Gene điều khiển sự hoạt động của các gene khác.

c)

Gene tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao.

d)

Gene tạo nhiều mARN.

22.

Hiện tượng các gene thuộc những locus khác nhau cùng tác động quy định 1 tính trạng:

a)

Gene trội át gene lặn.

b)

Tính đa hiệu của gene.

c)

Tương tác gene không allele.

d)

Liên kết gene.

23.

Tính trạng màu da ở người là trường hợp di truyền theo cơ chế:

a)

Một gene bị đột biến thành nhiều allele.

b)

Nhiều gene không allele cùng chi phối 1 tính trạng.

c)

Một gene chi phối nhiều tính trạng.

d)

Nhiều gene không allele quy định nhiều tính trạng.

24.

Hiện tượng ở lúa mì màu hạt đỏ đậm, nhạt khác nhau tuỳ thuộc vào số gene trội có mặt trong kiểu gene, khi số lượng gene trội trong kiểu gene càng nhiều thì màu đỏ càng đậm. Hiện tượng này là kết quả của sự:

a)

Tác động cộng gộp của các gene không allele.

b)

Tác động của một gene lên nhiều tính trạng.

c)

Tương tác át chế giữa các gene lặn không allele.

d)

Tương tác át chế giữa các gene trội không allele.

25.

Ở ngô, ba cặp gene không allele (Aa, Bb, Dd) nằm trên 3 cặp NST thường tương tác cộng gộp cùng quy định tính trạng chiều cao cây. Sự có mặt của mỗi allele trội trong kiểu gene làm cây cao thêm 7 cm. Cho biết cây thấp nhất có chiều cao 143 cm. Kiểu gene của cây có chiều cao 157 cm là

a)

AABBDD

b)

Aabbdd

c)

aaBbDD

d)

aaBbDd

26.

Trọng lượng của quả do 3 cặp gene phân ly độc lập quy định, mỗi một allele trội làm cho quả nặng thêm 8g, cho biết quả nhẹ nhất nặng 77g. Hãy xác định kiểu gene của quả có trọng lượng 101g?

a)

AABbDd, AABBDD và AAbbDD.

b)

AAbbDd, AaBbDd và aaBbDD.

c)

aaBBDD, AaBbDd và AaBBDd.

d)

AaBbDd, AabbDD và AABBdd.

27.

Tính trạng chiều cao của cây do 3 cặp gene không allele tương tác với nhau quy định,cứ mỗi allele trội làm chiều cao của cây giảm 4 cm, cây có kiểu gene AAbbDd cao 83 cm. Kiểu gene và chiều cao của cây cao nhất là:

a)

AABBDD, chiều cao 89 cm.

b)

aabbdd, chiều cao 95 cm.

c)

AABBDD, chiều cao 95 cm.

d)

aabbdd, chiều cao 89 cm.

28.

Nhiễm sắc thể giới tính có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có ở tế bào sinh dục, không có ở tế bào sinh dưỡng.

b)

Mang gene quy định giới tính và gene quy định tính trạng thường.

c)

Mang gene quy định giới tính, không mang gene quy định tính trạng thường.

d)

Luôn tồn tại thành cặp tương đồng trong tế bào lưỡng bội.

29.

Cặp nhiễm sắc thể nào sau đây được xem là cặp tương đồng?

a)

XO

b)

XY

c)

XX

d)

ZW

30.

Loài động vật nào sau đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX – XO?

a)

Ong, kiến.

b)

Chim, cá.

c)

Người, ruồi giấm

d)

Châu chấu, dế.

31.

Nhận định nào sau đây là sai về di truyền giới tính?

a)

Di truyền giới tính là sự di truyền các NST giới tính, quy định đặc điểm giới tính của một

sinh vật.

b)

Ở ong và kiến, giới tính được xác định bằng mức độ bội thể của cơ thể, trứng không qua thụ

tinh phát triển thành cá thể cái.

c)

Giới tính được xác định bằng NST giới tính: cặp NST giới tính ở người kiểu XX – XY,

chim là ZZ – ZW, châu chấu là XX – XO.

d)

Ở rùa và cá sấu, giới tính được xác định bởi điều kiện môi trường trong quá trình phát

triển phôi.

32.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật?

(1) NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

(2) NST giới tính chỉ chứa các gene quy định tính trạng giới tính.

(3) Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

(4) NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

33.

Nhận định nào sau đây là sai về NST giới tính ở người?

a)

Các gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X chỉ truyền cho giới XX.

b)

Trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y, gene tồn tại thành từng cặp allele.

c)

Các gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y chỉ truyền cho giới dị giao tử.

d)

Gene lặn trên vùng không tương đồng của NST giới tính X di truyền chéo.

34.

Ở người, bệnh mù màu do allele lặn nằm trên NST X gây nên, không có allele tương ứng trên NST Y. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh mù màu. Người con trai mắc bệnh này nhận gene từ ai?

a)

ông nội

b)

bà nội

c)

bố

d)

mẹ

35.

Ở người, bệnh mù màu do allele lặn m nằm trên NST X quy định, không có allele tương ứng trên NST Y. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh mù màu với xác suất 25%?

a)

XMXM x XMY.

b)

XMXM x XmY.

c)

XMXm x XmY.

d)

XmXm x XMY.

36.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về di truyền liên kết giới tính?

(1) Di truyền liên kết giới tính là sự di truyền của tính trạng do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X (không có allele tương ứng trên Y) hoặc Y (không có allele tương ứng trên X) quy định.

(2) Tính trạng do gene lặn liên kết X thường gặp ở cá thể có cặp XY hơn so với cá thể có cặp XX.

(3) Với kiểu hình do gene trội liên kết X, cá thể có cặp XY luôn sinh con có cặp XX biểu hiện kiểu gene trội.

(4) Tính trạng do gene trên Y chỉ biểu hiện ở cá thể có Y.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

37.

Morgan nghiên cứu ra hiện tượng liên kết gene và hoán vị gene trên đối tượng sinh vật nào sau đây?

a)

ruồi giấm

b)

đậu Hà Lan

c)

cây hoa phấn

d)

người

38.

Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8 thì có bao nhiêu nhóm gene liên kết?

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

39.

Khi Morgan tiến hành lai phân tích ruồi giấm đực F1 thì phát hiện ra quy luật di truyền nào sau đây?

a)

di truyền liên kết gene

b)

di truyền hoán vị gene

c)

liên kết với giới tính

d)

di truyền tế bào chất

40.

Cơ sở tế bào học nào sau đây giải thích cho hiện tượng liên kết gene?

a)

Các gene trên cùng một NST di truyền cùng với nhau tạo thành nhóm gene liên kết.

b)

Hiện tượng các allele tương ứng của một gene trao đổi vị trí cho nhau trên cặp NST tương đồng.

c)

Sản phẩm của các gene không allele có thể cùng tham gia cấu tạo nên protein hình thành một tính trạng.

d)

Các cặp gene nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau sẽ phân li độc lập với nhau trong quá trình phát sinh giao tử.

41.

Các gene liên kết hoàn toàn với nhau. Cơ thể có kiểu gene nào sau đây giảm phân bình thường tạo ra tối đa 2 loại giao tử?

a)

Ab//aB

b)

AB//AB

c)

ab//ab

d)

aB//aB

42.

Mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn và các gene liên kết hoàn toàn với nhau. Phép lai nào sau đây có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3: 1?

a)

AB//ab x AB//ab

b)

AB//ab x Ab//ab

c)

Ab//aB x Ab//aB

d)

Ab//ab x aB//ab

43.

Khi nói về liên kết gene, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Trong tế bào, các gene luôn di truyền cùng nhau tạo thành từng nhóm gene liên kết.

b)

Liên kết gene đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.

c)

Liên kết gene làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp.

d)

Ở tất cả các loài động vật, liên kết gene chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.

44.

Quy luật di truyền nào sau đây làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp?

a)

liên kết gene

b)

hoán vị gene

c)

phân li độc lập

d)

quy luật phân ly

45.

Trong quá trình phân bào, hiện tượng một số tế bào xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng xảy ra ở kỳ nào sau đây?

a)

Kì đầu giảm phân I.

b)

Kì đầu nguyên phân.

c)

Kì giữa giảm phân I.

d)

Kì giữa nguyên phân.

46.

Quy luật di truyền nào sau đây có thể tạo ra các giao tử tái tổ hợp mang các tổ hợp gene mới?

a)

hoán vị gene

b)

liên kết gene

c)

phân ly độc lập

d)

liên kết giới tính

47.

Điểm giống nhau giữa quy luật phân li độc lập và quy luật hoán vị gene là gì?

a)

Đều có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST.

b)

Đều có sự di truyền cùng nhau của các nhóm tính trạng.

c)

Đều làm tăng sự khác nhau trong nhóm gene liên kết.

d)

Đều làm xuất hiện biến dị tổ hợp.

48.

Để lập bản đồ khoảng cách tương đối của các gene trên NST, các nhà khoa học dựa trên cơ sở nào sau đây?

a)

Tần số hoán vị gene.

b)

Tần số kiểu hình.

c)

Tần số kiểu gene.

d)

Tần số allele

49.

Trên một NST, xét 3 gene A, B, D. Khoảng cách giữa các gene là: AB = 25cM, BD = 38cM, AD = 13cM. Trật tự sắp xếp nào sau đây là phù hợp với vị trí của 3 gene trên NST này?

a)

BDA

b)

DBA

c)

ABD

d)

BAD

50.

Xét 4 gene A, B, C và D nằm trên cùng một NST. Bằng thực nghiệm, người ta biết được khoảng cách tương đối giữa các gene là: BD = 20 cM; AC = 25 cM; AB = AD = 10 cM; BC = 15 cM. Trật tự sắp xếp nào sau đây là phù hợp với vị trí của 4 gene trên NST này?

a)

CABD

b)

CBAD

c)

DBCA

d)

ABDC

51.

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene Bd đã xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết,bD trong tổng số giao tử được tạo ra, tần số hoán vị gene được tính bằng tổng tỉ  lệ% của 2 loại giao tử nào sau đây?

a)

BD và bd

b)

Bd và bD

c)

bD và bd

d)

BD và bD

52.

Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gene AB/ab có xảy ra hoán vị gene với tần số 18%. Cho biết không xảy ra đột biến. Tỉ lệ giao tử Ab là

a)

32%

b)

18%

c)

36%

d)

9%

53.

Cơ thể có kiểu gene Bd/ bD có xảy ra hoán vị gene với tần số 42%. Cho biết không xảy ra đột biến. Tỉ lệ giao tử Bd là bao nhiêu?

a)

42%

b)

29%

c)

21%

d)

8%

54.

Cơ thể mang kiểu gene Aa Bd/bD giảm phân bình thường có xảy ra hoán vị gene với tần số 40% thì tỉ lệ loại giao tử 𝐴BD được tạo ra là bao nhiêu?

a)

10%

b)

40%

c)

30%

d)

20%

55.

Một cơ thể sinh vật có kiểu gene AabbGg De/dE, hoán vị gene xảy ra ở cặp Ee với tần số 40%. Xác định tỉ lệ của giao tử abGdE.

a)

3,75%

b)

10%

c)

8,75%

d)

7,5%

56.

Khi cho cây thân cao, chín sớm tự thụ phấn được F1 có tỉ lệ kiểu hình: 51% cây thân cao, chín sớm : 1% cây thân thấp, chín muộn : 24% cây thân cao, chín muộn : 24% cây thân thấp, chín sớm. Theo lí thuyết, F1 có bao nhiêu kiểu gene?

a)

10

b)

9

c)

7

d)

4

57.

Khi lai phân tích cơ thể có kiểu gene AB//ab đã xảy ra hoán vị với tần số 20%. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene ab//ab thu được ở Fa chiếm tỉ lệ bao nhiêu

a)

40%

b)

30%

c)

20%

d)

16%

58.

Correns công bố kết quả nghiên cứu về hiện tượng di truyền gene ngoài nhân vào năm

nào?

a)

1909

b)

1908

c)

1900

d)

1901

59.

Phép lai giúp Correns phát hiện ra sự di truyền của gene trong tế bào chất là

a)

lai phân tích

b)

lai thuận nghịch

c)

lai tế bào

d)

lai cận huyết

60.

Đối tượng nghiên cứu di truyền ngoài nhân của Correns là

a)

Cây hoa phấn (Mirabilis jalapa).

b)

Ruồi giấm (Drosophila melanogaster).

c)

Đậu Hà lan (Pisum sativum).

d)

Chuột bạch (Mus musculus).

61.

Người ta thường sử dụng phép lai nào để xác định một tính trạng do gene trong nhân hay gene trong tế bào chất quy định?

a)

lai phân tích

b)

lai khác dòng

c)

lai thuận nghịch

d)

lai xa

62.

Phép lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau và con lai có kiểu hình giống mẹ thì gene quy định tính trạng đó

a)

nằm trên NST giới tính Y.

b)

nằm trên NST giới tính X.

c)

nằm trên NST thường.

d)

nằm ở ngoài nhân.

63.

Đặc điểm có ở DNA ngoài nhân mà không có ở DNA trong nhân là

a)

được chứa trong NST.

b)

có số lượng lớn trong tế bào.

c)

có cấu trúc dạng vòng.

d)

không bị đột biến.

64.

Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai về đặc điểm của DNA ngoài nhân?

a)

Có khả năng tự nhân đôi độc lập với sự phân bào.

b)

Có cấu trúc xoắn kép, mạch vòng, số lượng gene ít.

c)

Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau.

d)

Gene đột biến di truyền đồng đều cho các tế bào con.

65.

Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng về di truyền qua tế bào chất?

a)

Vai trò của bố mẹ là như nhau.

b)

Vai trò của cơ thể mang NST giới tính XX đóng vai trò quyết định.

c)

Vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể cái.

d)

Sự di truyền qua các tính trạng chịu sự chi phối của quy luật Mendel.

66.

Phép lai thuận - nghịch có kết quả khác nhau. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Y.

b)

Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X.

c)

Gene quy định tính trạng nằm trong ti thể.

d)

Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính hoặc trong ti thể.

67.

Ở hoa loa kèn, thực hiện các phép lai như sau:

Phép lai 1: Cây ♂ loa kèn xanh x cây ♀ loa kèn vàng → toàn loa kèn vàng.

Phép lai 2: Cây ♀ loa kèn xanh x cây ♂ loa kèn vàng → toàn loa kèn xanh.

Kết quả khác nhau ở hai phép trên là do

a)

chọn cây bố mẹ khác nhau.

b)

tính trạng loa kèn vàng là trội không hoàn toàn.

c)

hợp tử phát triển từ noãn cây nào thì mang đặc điểm của cây đó.

d)

tính trạng của bố là tính trạng lặn.

68.

Khi nói về đặc điểm của các gene ngoài nhân ở sinh vật nhân thực. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

không được phân phối đều cho các tế bào con.

b)

không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.

c)

tồn tại thành từng cặp allele.

d)

chỉ mã hóa cho các protein tham gia cấu trúc NST.

69.

Kết quả khác nhau trong di truyền qua tế bào chất ở phép lai thuận nghịch là do

a)

Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính X.

b)

Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ.

c)

Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính Y.

d)

Tế bào chất của hợp tử chủ yếu là của giao tử cái.

70.

Tế bào có gene ngoài nhân bị đột biến thì

a)

gene đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và không biểu hiện ra kiểu hình.

b)

tất cả các tế bào con đều mang gene đột biến nhưng không biểu hiện ra kiểu hình.

c)

tất cả các tế bào con đều mang gene đột biến và biểu hiện ra kiểu hình.

d)

gene đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và tạo nên trạng thái khảm ở cơ thể mang đột biến.

71.

Ở người có gene trên DNA ti thể quy định một bệnh di truyền hiếm gặp. Một người mẹ bị bệnh sinh được một người con không bị bệnh. Biết rằng không phát sinh đột biến mới. Hiện tượng trên có nguyên nhân chủ yếu là

a)

Gene trong ti thể chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện môi trường.

b)

Gene trong ti thể không có allele tương ứng nên dễ biểu hiện ở đời con.

c)

Gene trong ti thể không được phân phối đồng đều về các tế bào con.

d)

Con đã được nhận gene bình thường từ bố.

72.

Một gene nằm trong ti thể bị đột biến điểm gây nên chứng động kinh ở người. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.

b)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.

c)

Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

d)

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.

73.

Trong kĩ thuật lai tạo giống lúa, để không mất công khử đực trên cây mẹ, người ta sử dụng những cây bất thụ đực làm dòng mẹ. Cơ sở khoa học của việc ứng dụng này là

a)

di truyền ngoài nhân

b)

liên kết gene

c)

hoán vị gene

d)

di truyền giới tính

74.

Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây là sai về gene ngoài nhân?

a)

Gene ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.

b)

Ở các loài sinh sản vô tính, gene ngoài nhân không có khả năng di truyền cho đời con.

c)

Gene ngoài nhân có khả năng nhân đôi, phiên mã và bị đột biến.

d)

Gene ngoài nhân được cấu tạo từ 4 loại đơn phân là A, T, G, C.

75.

Khi nói về sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền của gene trên NST X. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Di truyền qua tế bào chất không cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gene trên

NST giới tính cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch.

b)

Trong di truyền qua tế bào chất, tính trạng biểu hiện chủ yếu ở cơ thể cái XX, còn gene trên NST giới tính biểu hiện chủ yếu ở cơ thể đực XY.

c)

Trong di truyền qua tế bào chất, vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ, còn gene trên NST giới tính vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể bố.

d)

Di truyền qua tế bào chất không phân tính theo các tỉ lệ đặc thù như trường hợp gene trên NST giới tính và luôn di truyền theo dòng mẹ.

76.

Đột biến NST bao gồm các dạng nào dưới đây?

a)

Đột biến đa bội và đột biến lệch bội.

b)

Đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST.

c)

Đột biến đa bội và đột biến số lượng.

d)

Đột biến cấu trúc NST và đột biến đa bội NST.

77.

Phát biểu nào sau đây về đột biến lệch bội là không đúng?

a)

Mất một nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng.

b)

Mất hai nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng.

c)

Thêm một nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng.

d)

Thêm một nhiễm sắc thể ở mỗi cặp tương đồng.

78.

Hội chứng Down ở người (3 nhiễm sắc thể số 21) hình thành do dạng đột biến nào sau đây gây ra?

a)

lặp đoạn

b)

mất đoạn

c)

tam bội

d)

thể ba nhiễm

79.

Phát biểu nào sau đây về cơ chế phát sinh đột biến đa bội là không đúng?

a)

Sự kết hợp giữa giao tử đơn bội và giao tử lưỡng bội trong thụ tinh.

b)

Sự kết hợp giữa giao tử lưỡng bội và giao tử lưỡng bội trong thụ tinh.

c)

Sự kết hợp giữa giao tử thiếu một nhiễm sắc thể với giao tử đơn bội trong thụ tinh.

d)

Sự kết hợp giữa 2 giao tử đơn bội của 2 loài khác nhau trong thụ tinh, hợp tử bị tứ bội hóa.

80.

Thể đa bội lẻ

a)

có tế bào mang bộ NST (2n + 1).

b)

có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

c)

có hàm lượng DNA nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội.

d)

có thể tạo ra các giống quả không có hạt ở cây trồng.

81.

Ở người, một số bệnh, hội chứng bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là

a)

Ung thư máu, Turner, Klinefelter.

b)

Klinefelter, Down, Turner.

c)

Klinefelter, máu khó đông, Down.

d)

Siêu nữ, Turner, ung thư máu.

82.

Đột biến lệch bội thường gây (1), ảnh hưởng đến sự biểu hiện gene, gây giảm sức sống và khả năng sinh sản. Đột biến đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản do (2). Vị trí (1) và

(2) tương ứng là:

a)

(1): giảm bất thường số lượng gene, (2): không tạo được giao tử bình thường.

b)

(1): mất cân bằng hệ gene, (2): không tạo được giao tử bình thường.

c)

(1): mất cân bằng hệ gene, (2): tạo được giao tử lưỡng bội.

d)

(1): mất cân bằng hệ gene, (2): tạo được giao tử lệch bội.

83.

Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gene trên NST là

a)

mất đoạn

b)

đảo đoạn

c)

lặp đoạn

d)

chuyển đoạn

84.

Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện gene mới trong nhóm gene liên kết là

a)

mất đoạn

b)

đảo đoạn

c)

chuyển đoạn

d)

lặp đoạn

85.

Phát biểu nào sau đây về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là không đúng?

a)

Nhiễm sắc thể bị mất đi một đoạn.

b)

Nhiễm sắc thể nhận được một đoạn chuyển đến từ nhiễm sắc thể không tương đồng khác.

c)

Nhiễm sắc thể cho và nhận được một đoạn tương đồng chuyển đến từ nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng.

d)

Nhiễm sắc thể không thay đổi về số lượng các đoạn nhưng có sự đảo vị trí giữa hai đoạn.

86.

Mất đoạn gây ra (1) trên nhiễm sắc thể. Đảo đoạn không làm thay đổi số lượng gene nhưng làm thay đổi (2) trên nhiễm sắc thể. Lặp đoạn gây ra sự tăng bất thường số lượng gene trên nhiễm sắc thể. Chuyển đoạn gây ra sự sắp xếp lại các nhóm gene liên kết. Vị trí (1) và (2) tương ứng là:

a)

(1): giảm bất thường số lượng gene. (2): vị trí của gene.

b)

(1): giảm bất thường số lượng gene, (2): cấu trúc của gene.

c)

(1): đảo vị trí của gene, (2): cấu trúc của gene.

d)

(1): đảo vị trí của gene, (2): nhóm gene liên kết.

87.

Rối loạn phân li của NST ở kì sau trong phân bào là cơ chế làm phát sinh đột biến

a)

lệch bội

b)

đa bội

c)

cấu trúc NST

d)

số lượng NST

88.

Dạng đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây không gây hậu quả giảm khả năng sinh sản ở thực vật?

a)

lệch bội

b)

tam bội

c)

tứ bội

d)

mất đoạn lớn

89.

Tế bào sinh dưỡng của loài A có bộ NST 2n = 20. Trong tế bào sinh dưỡng ở một cá thể của loài này có tổng số NST là 19 và hàm lượng DNA không đổi. Tế bào đó đã xảy ra hiện tượng

a)

mất NST

b)

dung hợp 2 NST với nhau

c)

chuyển đoạn NST

d)

lặp đoạn NST

90.

Sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ

a)

dẫn tới trong cơ thể có dòng tế bào bình thường và dòng mang đột biến.

b)

dẫn tới tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biên.

c)

chỉ có cơ quan sinh dục mang đột biến.

d)

chỉ các tế bào sinh dưỡng mang đột biến.

91.

Người ta đã phát hiện ra các bệnh ung thư máu, hội chứng Turner, hội chứng Down nhờ phương pháp:

a)

Nghiên cứu di truyền tế bào.

b)

Nghiên cứu di truyền phân tử.

c)

Nghiên cứu trẻ đồng sinh.

d)

Nghiên cứu phả hệ.

92.

Hội chứng Down ở người là hậu quả của hiện tượng nào?

a)

Tiếp hợp lệch của NST khi giảm phân.

b)

Phân ly không đồng đều của các NST.

c)

Không phân li của một cặp NST ở kì sau của phân bào I hay phân bào II của giảm phân.

d)

Một cặp NST sau khi tự tái bản không phân ly ở kỳ sau của nguyên phân.

93.

Cơ thể thực vật da bội có thể được phát hiện bằng phương pháp nào là chính xác nhất?

a)

Đánh giá sự phát triển bằng cơ quan sinh dưỡng.

b)

Đánh giá khả năng sinh sản.

c)

Quan sát và đếm số lượng NST trong tế bào.

d)

Đánh giá khả năng sinh trưởng và khả năng chống chịu với sâu bệnh.

94.

Người ta có thể sử dụng dạng đột biến cấu trúc nào sau đây để loại bỏ những gene không mong muốn ra khỏi NST trong chọn giống cây trồng?

a)

Đột biến chuyển đoạn NST.

b)

Đột biến mất đoạn NST.

c)

Đột biến đảo đoạn NST.

d)

Đột biến lặp đoạn NST.

95.

Dạng đột biến NST nào có thể là nguyên nhân gây bệnh Parkinson ở người?

a)

lặp đoạn

b)

mất đoạn

c)

đảo đoạn

d)

chuyển đoạn

96.

Điều nào sau đây không đúng với ưu điểm của thể đa bội so với thể lưỡng bội ?

a)

Độ hữu thụ lớn hơn.

b)

Cơ quan sinh dưỡng lớn hơn.

c)

Phát triển khoe hơn.

d)

Có sức chống chịu tốt hơn.

97.

Khi nói về mối quan hệ giữa di truyền và biến dị, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Trong quá trình sinh sản của một cơ thể sinh vật luôn có sự xuất hiện các biến dị di truyền.

b)

Quá trình di truyền sẽ không truyền đạt các biến dị di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

c)

Di truyền và biến dị là hai quá trình diễn ra song song, gắn liền với quá trình sinh sản của sinh vật.

d)

Sự xuất hiện các biến dị di truyền là nguyên nhân cản trở sự truyền đạt các thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.