wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hô hấp và bài tiết ở thực vật và người

Total questions: 33

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Trong thực hành phát hiện hô hấp ở thực vật, thí nghiệm được bố trí theo hình bên gồm hai chuông thuỷ tinh A, B. Mẫu vật được dùng thí nghiệm trong chuông A là

a)

Hạt đậu tương nãy mầm.

b)

Hạt đậu tương khô.

c)

Trái đậu tương khô.

d)

Hạt đậu tương nãy mầm đã luộc chín.

2.

Trong thí nghiệm phát hiên hô hấp ở thực vật tại sao phải sử dụng mẫu vạt là hạt nảy mầm?

a)

Hạt nảy mầm hô hấp mạnh kết quả thí ngiệm thể hiện rõ hơn.

b)

Hạt nảy mầm dễ thao tác trong thí nghiệm.

c)

Hạt nảy mầm quang hợp mạnh kết quả thí ngiệm thể hiện rõ hơn.

d)

Chỉ hạt nảy mầm mới xảy ra hô hấp hiếu khí nên thí nghiệm có kết quả.

3.

Ở người, quá trình loại bỏ ra khỏi cơ thể các chất sinh ra từ quá trình chuyển hóa mà cơ thể không sử dụng, các chất độc hại, các chất dư thừa được gọi là

a)

tiêu hóa.

b)

tuần hoàn.

c)

bài tiết.

d)

hô hấp tế bào.

4.

Cơ quan nào sau đây có vai trò lọc máu hình thành nước tiểu?

a)

Ruột.

b)

Da.

c)

Phổi.

d)

Thận.

5.

Cơ quan nào sau đây có vai trò bài xuất carbon dioxide ra khỏi cơ thể?

a)

Ruột.

b)

Da.

c)

Phổi.

d)

Thận.

6.

Cơ quan nào sau đây có vai trò bài tiết mồ hôi ra khỏi cơ thể?

a)

Da.

b)

Hệ tuần hoàn.

c)

Thận.

d)

Phổi.

7.

Sản phẩm bài tiết chính của phổi là

a)

oxygen.

b)

urea.

c)

bilirubin.

d)

carbon dioxide.

8.

Nội môi là môi trường

a)

trong cơ thể được tạo bởi huyết tương, bạch huyết và dịch mô.

b)

ngoài cơ thể được tạo ra bởi máu, bạch huyết và dịch mô.

c)

trong cơ thể được tạo ra mao mạch, bạch huyết và dịch mô.

d)

ngoài cơ thể được tạo bởi huyết tương, bạch cầu và hồng cầu.

9.

Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong

a)

tế bào.

b)

mô.

c)

cơ thể.

d)

cơ quan.

10.

Cân bằng nội môi là trạng thái cân bằng

a)

tĩnh, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một giá trị nhất định.

b)

động, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một giá trị nhất định.

c)

tĩnh, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh nhiều giá trị.

d)

động, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh nhiều giá trị.

11.

Cơ quan nào sau đây không tham gia cân bằng nội môi?

a)

Thận.

b)

Phổi.

c)

Gan.

d)

Mắt.

12.

Bộ phận nào sau đây là bộ phận thực hiện trong cơ chế điều hòa cân bằng nội môi?

a)

Hệ thần kinh và tuyến nội tuyến.

b)

Các cơ quan như thận, gan, mạch máu.

c)

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.

d)

Cơ và tuyến.

13.

Tuyến tụy tiết ra hormone insulin và glucagon tham gia vào cơ chế nào sau đây?

a)

Điều hòa hấp thụ nước ở thận.

b)

Duy trì nồng độ glucose bình thường trong máu.

c)

Điều hòa hấp thụ Na+ ở thận.

d)

Điều hòa pH máu.

14.

Khi nói về cơ chế duy trì cân bằng nội môi, trật tự nào sau đây đúng?

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích.

b)

Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích.

c)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích.

d)

Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích.

15.

Khi lượng nước trong cơ thể giảm sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?

a)

Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm.

b)

Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng.

c)

Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng.

d)

Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm.

16.

Có bao nhiêu bệnh lí sau đây ở người là bệnh về hệ tiết niệu?

(I) viêm thận (II) sỏi thận (III) suy thận (IV) sỏi thận (V) tăng huyết áp vô căn

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

17.

Trong cơ chế điều hòa cân bằng nội môi, liên hệ ngược xảy ra khi

a)

điều kiện lý hóa ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.

b)

điều kiện lý hóa ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.

c)

sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lý hóa ở môi trường trong.

d)

điều kiện lý hóa ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.

18.

Cơ thể của chúng ta xuất hiện cảm giác khát nước khi

a)

áp suất thẩm thấu trong máu tăng.

b)

áp suất thẩm thấu trong máu giảm.

c)

pH máu giảm.

d)

nồng độ glucose trong máu giảm.

19.

Hormone insulin làm giảm glucose máu bằng cách

a)

tăng đào thải glucose theo đường bài tiết.

b)

tích lũy glucose dưới dạng tinh bột để tránh sự khuếch tán ra khỏi tế bào.

c)

tăng cường giải phóng glucose ra khỏi tế bào.

d)

tăng cường vận chuyển glucose vào trong tế bào.

20.

Hệ đệm bicarbonate (NaHCO3/Na2CO3) có vai trò

a)

duy trì cân bằng lượng đường glucose trong máu.

b)

duy trì cân bằng nhiệt độ cơ thể.

c)

duy trì cân bằng độ pH của máu.

d)

duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu.

21.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng để bảo vệ thận? I. Chế độ ăn hợp lý. II. Uống đủ nước. III. Không uống nhiều rượu bia. IV. Hạn chế hút thuốc lá.

a)

1

b)

4

c)

2

d)

3

22.

Khi nói về cơ chế điều hòa cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Hệ hô hấp giúp duy trì pH bằng cách thải CO2 ra môi trường. II. Gan duy trì cân bằng nội môi thông qua điều hoà nồng độ nhiều chất tan như protein, glucose,…. III. Hệ tiết niệu tham gia điều hòa pH máu thông qua điều hoà áp suất thẩm thấu, điều chỉnh tiết H+ và tái hấp thu HCO3-. IV. Trong cơ thể, chỉ có gan, thận và phổi tham gia điều hoà cân bằng nội môi.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Khi hàm lượng glucose trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự

a)

tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.

b)

gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.

c)

gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucose trong máu giảm.

d)

tuyến tụy → insulin → tế bào cơ thể → gan → glucose trong máu giảm.

24.

Những cơ quan nào dưới đây có khả năng tiết ra hormone tham gia cân bằng nội môi? I. Tụy. II.Gan. III. Thận. IV. Lá lách. V. Phổi.

a)

I, IV và V.

b)

I, III và V.

c)

I, II và V.

d)

I, II và III.

25.

Trong máy lọc máu, hỗn hợp chất nào sau đây được phép thoát ra khỏi máu của bệnh nhân?

a)

Hồng cầu, urea và uric acid.

b)

Urea, creatinin, ion K+ và chất lỏng dư thừa.

c)

Tế bào máu, nước và glucose.

d)

Nước, uric acid và glucose.

26.

Về mặt sinh học, câu "nhai kĩ no lâu" có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nhai kĩ thì ăn được nhiều hơn.

b)

Nhai kĩ làm thức ăn biến đổi thành những phân tử nhỏ hơn, tạo điều kiện cho các enzyme tiêu hóa hoạt động tốt hơn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể hơn.

c)

Nhai kĩ làm thức ăn liên kết thành những phân tử lớn hơn, tạo điều kiện cho enzyme amylase hoạt động tốt hơn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể hơn.

d)

Nhai kĩ tạo cho ta cảm giác ăn nhiều nên no lâu.

27.

Vì sao khi nhai cơm trong miệng càng lâu thì càng cảm thấy ngọt?

a)

Vì trong nước bọt có chứa enzyme amylase và trong cơm có chứa tinh bột, nên khi càng nhai lâu thì phản ứng giữa enzyme và tinh bột càng xảy ra nhiều nên sẽ tạo nhiều đường glucose và đây là tiêu hóa cơ học và hóa học.

b)

Vì trong nước bọt có chứa enzyme amylase và trong cơm có chứa tinh bột, nên khi càng nhai lâu thì phản ứng giữa enzyme và tinh bột càng xảy ra nhiều nên sẽ tạo nhiều đường glucose và đây là tiêu hóa hóa học.

c)

Vì trong nước bọt có chứa enzyme cellulase và trong cơm có chứa tinh bột, nên khi càng nhai lâu thì phản ứng giữa enzyme và tinh bột càng xảy ra nhiều nên sẽ tạo nhiều đường glucose và đây là tiêu hóa sinh học và tiêu hóa hóa học.

d)

Vì trong nước bọt có chứa enzyme peptidase và trong cơm có chứa tinh bột, nên khi càng nhai lâu thì phản ứng giữa enzyme và tinh bột càng xảy ra nhiều nên sẽ tạo nhiều đường glucose và đây là tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.

28.

Phản ứng sốt có thể giúp chống nhiễm trùng bằng cách nào?

a)

Giảm tính thấm của màng sinh chất đối với tác nhân gây bệnh.

b)

Tăng cường sản xuất và di động bạch cầu.

c)

Hạ huyết áp và nhịp tim.

d)

Tăng nồng độ oxygen trong máu.

29.

: Khi nói về vai trò của hormone tuyến tụy, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Dưới tác dụng phối hợp của insulin và glucagon lên gan dẫn đến sự ổn định đường huyết ở người bình thường. II. Dưới tác động của glucagon lên gan làm chuyển hóa glucose thành glycogen, còn dưới tác động của insulin lên gan làm phân giải glycogen thành glucose. III. Dưới tác dụng của insulin lên gan làm chuyển glucose thành glycogen dự trữ, dưới tác động của glucagon lên gan làm phân giải glycogen thành glucose. IV. Dưới tác dụng của insulin lên gan làm chuyển glycogen thành glucose dự trữ, với tác động của glucagon lên gan làm phân giải glucose thành glycogenđúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

30.

Vì sao trâu và bò đều ăn cỏ mà thịt của chúng lại khác nhau?

a)

Cỏ là thức ăn, thức ăn này chỉ cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể để tổng hợp ra lipid, mà lipid lại dặc trưng cho từng loài. Cấu trúc lipid do gen mã hóa, trâu và bò được mã hóa khác nhau.

b)

Do trâu bị đột biến cấu trúc gen thành một loài mới, nên cho dù ăn cỏ cùng loại cũng sẽ khác bò.

c)

Cỏ là thức ăn, thức ăn này chỉ cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể để tổng hợp ra protein, mà protein lại dặc trưng cho từng loài. Cấu trúc protein do gene mã hóa, trâu và bò được mã hóa khác nhau.

d)

Cỏ là thức ăn, thức ăn này chỉ cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể để tổng hợp ra estrogen, mà estrogen lại dặc trưng cho từng loài. Cấu trúc estrogen do gen mã hóa, trâu và bò được mã hóa khác nhau.

31.

Câu "Thẳng như ruột ngựa" có ý nghĩa sinh học nào sau đây?

a)

Ngựa có dạ dày đơn. Ruột ngựa rất dài, đặc biệt đoạn nối ruột non với dạ dày, gọi là manh tràng, rất dài và lớn. Đoạn này là một ống dài khoảng 1 m, thẳng và to với đường kính 15-25cm. Quá trình tiêu hóa chủ yếu diễn ra ở cả manh tràng và dạ dày.

b)

Ngựa có dạ dày đơn. Ruột ngựa rất dài, đặc biệt đoạn nối ruột non với dạ dày, gọi là manh tràng, cũng dài và rất lớn. Đoạn này là một ống dài khoảng 1m, thẳng và to với đường kính 15-25cm. Quá trình tiêu hóa sinh học chủ yếu diễn ra ở manh tràng.

c)

Ngựa có dạ dày kép. Ruột ngựa rất dài, đặc biệt đoạn nối ruột non với dạ dày, gọi là manh tràng, cũng dài và rất lớn. Đoạn này là một ống dài tới một mét, thẳng và to với đường kính 15-25cm. Quá trình tiêu hóa sinh học chủ yếu diễn ra ở dạ dày.

d)

Ngựa có dạ dày kép. Ruột ng

32.

: Vì sao nói “lôi thôi như cá trôi lòi ruột”? I. Vì cá trôi chỉ có khoang bụng và tiêu hóa nội bào, các tua bụng nhìn như các phần ruột. II. Cá trôi là loài cá ăn động vật nên ruột dài thích nghi với việc tiêu hóa thức ăn. III. Cá trôi là loài cá ăn thực vật nên ruột dài thích nghi với việc tiêu hóa thức ăn. IV. Cá trôi là loài cá ăn cả thực vật và động vật nên ruột dài thích nghi với việc tiêu hóa thức ăn. Có bao nhiêu phát biểu trên đây đúng?

a)

V1

b)

2

c)

3

d)

C4

33.

): Khi nói về hô hấp ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Những người thường xuyên tập luyện thể lực, các cơ hô hấp phát triển hơn, sức co giãn tăng lên làm cho thể tích lồng ngực tăng giảm nhiều hơn, giúp họ khi lao động nặng ít thở gấp hơn. II. Khi ở trên cạn, mất đi lực đẩy của nước, các phiến mang và cung mang xẹp lại dính vào nhau làm giảm diện tích bề mặt trao đổi khí, làm cho những loài hô hấp bằng mang bị chết. III. Phổi của thú có nhiều phế nang hơn phổi của bò sát, lưỡng cư nên có diện tích bề mặt trao đổi khí lớn, nên phổi thú có hiệu quả trao đổi khí hiệu quả hơn. IV. Nếu động vật có phổi chìm vào trong nước, nước sẽ tràn vào các ống dẫn khí khiến các phế nang sẽ chứa đầy nước, không lưu thông được không khí, cơ thể thiếu oxygen và bị chết

a)

3

b)

2.

c)

1

d)

4