wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Sử 9 HK 1- Cánh Diều

Total questions: 80

Worksheet time: 2hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Tại sao nói phong trào bãi công của công nhân Ba Son là cột mốc chuyển từ tự phát sang tự giác của phong trào công nhân Việt Nam?

a)

Đấu tranh có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, địa phương.

b)

Lần đầu tiên đoàn kết đấu tranh giúp đỡ cách mạng quốc tế.

c)

Đấu tranh có tổ chức, gắn mục tiêu kinh tế với chính trị và đoàn kết quốc tế.

d)

Thành công đòi thực dân Pháp phải tăng lương và giảm giờ làm.

2.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là một cương lĩnh:

a)

kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

b)

Cách mạng giải phóng dân tộc, giai cấp, đúng đắn, sáng tạo

c)

Cách mạng dân tộc, dân chủ đúng đắn, sáng tạo

d)

Giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giải cấp

3.

Tư sản và tiểu tư sản đã đấu tranh đòi quyền lợi về kinh tế trong khoảng thời gian nào?

a)

1916 - 1923.

b)

1917 - 1924.

c)

1918 - 1925.

d)

1919 - 1926.

4.

Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xai vào năm nào?

a)

1920

b)

1919

c)

1922

d)

1930

5.

Tổ chức Tâm tâm xã do tầng lớp nào thành lập?

a)

Trí thức tiểu tư sản.

b)

Tư sản.

c)

Nông dân.

d)

Công nhân.

6.

Nguyễn Ái Quốc tham dự Hội nghị quốc tế nông dân vào mốc thời gian nào?

a)

1925-1926

b)

1923-1924

c)

1929-1930

d)

1921-1922

7.

Tại sao từ năm 1925 - 1930 phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam có bước phát triển mới?

a)

Do Pháp phải nhượng bộ sau những cuộc đấu tranh của nhân dân.

b)

Do tác động mạnh mẽ của tư tưởng Mác - Lê-nin.

c)

Do các phong trào dân tộc dân chủ lúc ấy được dẫn dắt bởi giai cấp công nhân.

d)

Do có sự giúp đỡ từ các nước xã hội chủ nghĩa khác.

8.

Đảng cộng sản Việt Nam được hợp nhất từ các tổ chức cộng sản nào?

a)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng.

b)

An Nam Cộng sản Đảng, Tân Việt Cách mạng Đảng, Việt Nam Quốc dân Đảng.

c)

Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

d)

Tân Việt Cách mạng Đảng, Đông Dương Cộng sản đảng, Việt Nam Quốc dân đảng

9.

Tổ chức Tân Việt Cách mạng đảng đi theo con đường nào?

a)

Con đường cách mạng vô sản.

b)

Con đường cách mạng tư sản.

c)

Con đường cách mạng dân chủ tư sản.

d)

Con đường cách mạng dân chủ vô sản.

10.

Các hoạt động cử cán bộ vào nhà máy, hầm mỏ, đồn điền cùng sinh hoạt, lao động với công nhân là nội dung của phong trào nào?

a)

Trí thức hoá.

b)

Vô sản hoá.

c)

Quốc hữu hoá.

d)

Tư sản hoá.

11.

Tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng được thành lập vào ngày tháng năm nào?

a)

20/03/1926.

b)

15/04/1927.

c)

03/02/1926.

d)

25/12/1927.

12.

Quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam bắt đầu từ những năm 1920, thông qua các hoạt động nào sau đây?

a)

Bãi công, biểu tình của giai cấp công nhân.

b)

Hoạt động yêu nước của văn thân, sĩ phu tiến bộ.

c)

Đấu tranh đòi quyền dân tộc dân chủ của tư sản, tiểu tư sản,

d)

Hoạt động chuẩn bị của Nguyễn Ái Quốc về chính trị, tư tưởng và tổ chức.

13.

Chủ trương cách mạng của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng là gì?

a)

Bạo lực vũ trang để chống Pháp.

b)

Chủ trương đấu tranh bằng biện pháp hoà bình.

c)

Chủ trương đòi quyền lợi về mặt kinh tế.

d)

Chủ trương đấu tranh bằng hình thức biểu tình, bãi công tập thể.

14.

Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập vào thời gian nào?

a)

12/09/1929.

b)

03/02/1930.

c)

01/05/1931.

d)

06/08/1932.

15.

Trong giai đoạn 1, phong trào công nhân có đặc điểm gì?

a)

Diễn ra lẻ tẻ, chưa có tổ chức và lãnh đạo thống nhất.

b)

Diễn ra có tổ chức, chủ yếu đòi quyền lợi về kinh tế.

c)

Diễn ra lẻ tẻ dưới hình thức biểu tình.

d)

Diễn ra có tổ chức, chủ yếu sử dụng biện pháp hoà bình.

16.

Nguyễn Ái Quốc hoạt động ở Liên Xô trong khoảng thời gian nào?

a)

1918 - 1923.

b)

1923 - 1924.

c)

1924 - 1926.

d)

1926 - 1930.

17.

Đâu là phong trào công nhân tiêu biểu trong giai đoạn 1 (1918 - 1925)?

a)

Cuộc đấu tranh của công nhân Nhà máy dệt Nam Định.

b)

Cuộc đấu tranh của công nhân Xưởng đóng tàu Ba Son.

c)

Cuộc đấu tranh của công nhân đồn điền Phú Riềng.

d)

Cuộc đấu tranh của công nhân xưởng ô tô A-vi-a.

18.

Tại sao nói phong trào bãi công của công nhân Ba Son là cột mốc chuyển từ tự phát sang tự giác của phong trào công nhân Việt Nam?

a)

Đấu tranh có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, địa phương.

b)

Lần đầu tiên đoàn kết đấu tranh giúp đỡ cách mạng quốc tế.

c)

Đấu tranh có tổ chức, gắn mục tiêu kinh tế với chính trị và đoàn kết quốc tế.

d)

Thành công đòi thực dân Pháp phải tăng lương và giảm giờ làm.

19.

Phong trào bãi công của công nhân Xưởng đóng tàu Ba Son có ý nghĩa gì?

a)

Cho thấy sự đoàn kết của giai cấp công nhân Việt Nam.

b)

Đánh dấu mục đích đòi quyền lợi về kinh tế của phong trào công nhân thành công.

c)

Đánh dấu bước chuyển của phong trào công nhân từ lẻ tẻ sang có tổ chức lãnh đạo.

d)

Mở đầu giai đoạn đấu tranh tự giác của công nhân Việt Nam.

20.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam bao gồm các văn kiện nào?

a)

Luận cương chính trị, Điều lệ vắn tắt.

b)

Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt.

c)

Luận cương chính trị, Chính cương vắn tắt.

d)

Chính cương vắn tắt, Điều lệ vắn tắt.

21.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh:

a)

khủng hoảng kinh tế thừa trên thế giới đã kết thúc.

b)

thực dân Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp chính trị.

c)

giai cấp tư sản nắm quyền lãnh đạo cách mạng.

d)

phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít dâng cao.

22.

Ngày 1/5/1930 diễn ra sự kiện gì ?

a)

Lần đầu tiên giai cấp công nhân Việt Nam tổ chức mít tinh quy mô lớn.

b)

Lần đầu tiên giai cấp công nhân Việt Nam biểu tình kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động, thể hiện tình đoàn kết cách mạng với nhân dân lao động thế giới.

c)

Công nhân và các tầng lớp nhân dân lao động tổ chức một cuộc mít tinh khổng lồ (2,5 vạn người) ở Quảng trường Đấu Xảo (Hà Nội).

d)

Lần đầu tiên cờ đỏ sao vàng, cờ đỏ búa liềm xuất hiện trong các cuộc đấu tranh của giai cấp công nông Việt Nam.

23.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ nhất ở:

a)

Hà Nội - Hải Phòng.

b)

Hải Phòng - Quảng Ninh.

c)

Sài Gòn - Chợ Lớn.

d)

Nghệ An - Hà Tĩnh.

24.

Sang tháng 9/1930, phong trào cách mạng Việt Nam dâng cao nhất ở hai tỉnh

a)

Nghệ An và Hà Tĩnh.

b)

Hà Nội và Hải Phòng.

c)

Huế và Đà Nẵng.

d)

Sài Gòn và Huế.

25.

Hoàn cảnh quốc tế nào sau đây có tác động tới phong trào cách mạng Việt Nam giai đoạn 1930 - 1931?

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ và lan rộng sang châu Á.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng ra khắp châu Âu.

c)

Cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới gây hậu quả nặng nề đối với Việt Nam.

d)

Nhật Bản xâm lược, câu kết với Pháp thống trị, bóc lột nhân dân Việt Nam.

26.

Sự kiện nào mở đầu cho phong trào cách mạng giai đoạn 1930 - 1931?

a)

Cuộc bãi công của công nhân nhà máy dệt Nam Định.

b)

Cuộc bãi công của công nhân Đồn điền cao su Phú Riềng.

c)

Cuộc đấu tranh của công nhân nhà máy điện Chợ Quán (Sài Gòn).

d)

Cuộc đấu tranh của công nhân Mỏ than Hòn Gai (Quảng Ninh).

27.

Nội dung nào sau đây phản ánh diễn biến chính của phong trào cách mạng 1930 - 1931?

a)

Từ tháng 09/1930, phong trào cách mạng bị thực dân Pháp đàn áp và bước vào giai đoạn thoái trào.

b)

Từ tháng 05/1931, phong trào lan rộng ra cả nước, đạt đỉnh cao ở Nghệ An, Hà Tĩnh.

c)

Từ tháng 09/1930, phong trào lan rộng ra cả nước, đạt đỉnh cao ở Nghệ An, Hà Tĩnh.

d)

Từ tháng 09/1930, phong trào diễn ra ở một số địa phương nhân ngày Quốc tế Lao động.

28.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương của Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 05/1941 đã đề ra mục tiêu và nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.

b)

Đánh đổ chế độ quân chủ giành các quyền dân chủ cho nhân dân Đông Dương

c)

Đánh đuổi Pháp, Nhật giành độc lập dân tộc, thành lập chính phủ nhân dân.

d)

Đánh đuổi Pháp, Nhật, giành độc lập dân tộc, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

29.

Sau khởi nghĩa Yên Bái, thực dân Pháp đã thực hiện chính sách nào sau đây?

a)

Tăng cường đàn áp phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam.

b)

Nới lỏng quyền tự do dân chủ cho nhân dân Việt Nam.

c)

Cho phép Việt Nam Quốc dân đảng được tự do hoạt động.

d)

Thực hiện chính sách kinh tế chỉ huy vơ vét tài nguyên.

30.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930 - 1931?

a)

Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Thể hiện tinh thần yêu nước, khả năng cách mạng của nhân dân Việt Nam.

c)

Thể hiện tinh thần quốc tế vô sản của nhân dân Việt Nam đối với phong trào cách mạng thế giới.

d)

Là cuộc diễn tập đầu tiên chuẩn bị cho sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

31.

Phong trào cách mạng bước vào giai đoạn thoái trào vào thời gian nào?

a)

Từ giữa năm 1930 đến cuối năm 1930.

b)

Từ cuối năm 1930 đến cuối năm 1931.

c)

Từ cuối năm 1930 đến đầu năm 1931.

d)

Từ đầu năm 1931 đến giữa năm 1931.

32.

Cuộc Tổng khởi nghĩa năm 1945 diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ 12/08 đến 30/08/1945.

b)

Từ 20/08 đến 29/08/1945.

c)

Từ 14/08 đến 28/08/1945.

d)

Từ 15/08 đến 27/08/1945.

33.

Kết quả đạt được của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở hai tình Nghệ An và Hà Tĩnh là thành lập chính quyền cách mạng ở:

a)

Một số thôn, xã, gọi là Xô viết.

b)

Tất cả các thôn, xã, gọi là Xô viết.

c)

Một số thôn, xã, gọi là Ủy ban Nhân dân.

d)

Một số thôn, xã, gọi là Hội đồng Nhân dân.

34.

Vị vua cuối cùng của triều đại phong kiến Việt Nam là ai?

a)

Vua Minh Mạng.

b)

Vua Bảo Đại.

c)

Vua Thành Thái.

d)

Vua Duy Tân.

35.

Sự kiện quốc tế nào sau đây có tác động tới phong trào dân chủ ở Việt Nam giai đoạn 1936 - 1939?

a)

Cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới bùng nổ.

b)

Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.

c)

Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.

d)

Nhật Bản xâm lược Đông Dương.

36.

Đâu không phải là hình thức đấu tranh được sử dụng trong phong trào dân chủ giai đoạn 1936 - 1939?

a)

Phong trào mít tinh, biểu tình.

b)

Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí.

c)

Đấu tranh vũ trang ở một số tỉnh.

d)

Đấu tranh nghị trường.

37.

Cuộc đấu tranh nào sau đây diễn ra trong phong trào dân chủ ở Việt Nam giai đoạn 1936 - 1939?

a)

Bãi công của công nhân Xưởng đóng tàu Ba Son ở Sài Gòn.

b)

Mít tinh của 2,5 vạn người tại khu Đấu Xảo ở Hà Nội.

c)

Khởi nghĩa vũ trang của văn thân, sĩ phu yêu nước.

d)

Đấu tranh của 20 nghìn nông dân huyện Thanh Chương ở Nghệ An.

38.

Mặt trận Việt Minh ra đời nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Đoàn kết toàn thể nhân dân đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc.

b)

Đoàn kết toàn thể nhân dân đánh đuổi Pháp, Nhật, giành độc lập dân tộc.

c)

Huy động lực lượng toàn dân đánh đổ chế độ quân chủ, giành quyền dân chủ.

d)

Tập hợp các đảng phái chính trị nhằm đánh đổ quân phiệt Nhật, giành độc lập dân tộc.

39.

Phong trào dân chủ 1936 - 1939 có điểm gì đổi mới so với các phong trào trước đó về mặt tư tưởng?

a)

Xác định được rõ ràng kẻ thù chính của dân tộc.

b)

Thể hiện tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí đấu tranh.

c)

Quần chúng được giác ngộ về chính trị.

d)

Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

40.

Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập ở đâu?

a)

Bắc Kạn.

b)

Cao Bằng.

c)

Yên Bái.

d)

Tuyên Quang.

41.

Xô - Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh trong bối cảnh nào?

a)

Cách mạng giải phóng dân tộc ở châu Phi đang giành được những thắng lợi to lớn: trong 1 năm có 17 nước Tây Phi, Trung Phi, Đông Phi giành được độc lập.

b)

Cả hai đều bị suy giảm thế mạnh trên nhiều mặt, trong khi Nhật Bản, Tây Âu đang vươn lên mạnh mẽ.

c)

Các nước Đông Âu đã giành được những thắng lợi quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước.

d)

Hết kinh phí để thực hiện chiến tranh, giảm mạnh tiền tệ và lương thực khiến hai nước phải dừng chiến tranh.

42.

Chiến tranh lạnh chấm dứt dã có tác động như thế nào đến tình hình thế giới?

a)

Nhiều cuộc xung đột, tranh chấp đã được giải quyết bằng thương lượng hòa bình.

b)

Hội đồng Tương trợ kinh tế tuyên bố giải thể.

c)

Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô đều bị thu hẹp.

d)

Cuộc đua tranh giữa các cường quốc nhằm thiết lập trật tự thế giới đa cực diễn ra mạnh mẽ.

43.

Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu giữa hai siêu cường nào?

a)

Liên Xô và Trung Quốc.

b)

Mỹ và Trung Quốc.

c)

Liên Xô và Mỹ.

d)

Trung Quốc và Anh.

44.

Tháng 3 - 1947 , Tổng thống của Mĩ đã chính thức phát động cuộc Chiến tranh lạnh nhằm mục đích gì ?

a)

Chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Giữ vững nền hòa bình, an ninh thế giới sau chiến tranh.

c)

Xoa dịu tinh thần đấu tranh của công nhân ở các nước tư bản chủ nghĩa.

d)

Chống lại phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ - Latinh.

45.

Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ở hầu hết các lĩnh vực, ngoại trừ:

a)

chính trị, quân sự và kinh tế.

b)

sự xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô.

c)

chạy đua quân sự và chế tạo vũ khí hạt nhân.

d)

kinh tế, văn hóa, tư tưởng.

46.

Công trình nào trở thành biểu tượng của Chiến tranh lạnh?

a)

Bức tường Béc-lin.

b)

Cung điện Mùa Đông.

c)

Tượng Nữ thần tự do.

d)

Vạn lí trường thành.

47.

Ý nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ của Chiến tranh lạnh?

a)

Mâu thuẫn giữa các nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào cách mạng thế giới.

c)

Sự phát triển của xu thế toàn cầu hoá.

d)

Sự đối lập về hệ tư tưởng của Liên Xô và Mỹ.

48.

Chiến tranh lạnh nghĩa là gì?

a)

Cuộc chiến tranh giữa Mỹ và Liên Xô xảy ra ở chiến trường băng tuyết.

b)

Cuộc đối đầu giữa chủ nghĩa tư bản do Mỹ đứng đầu với chủ nghĩa xã hội do Liên Xô đại diện.

c)

Hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hai về mặt kinh tế.

d)

Cuộc chiến tranh giành thuộc địa giữa Liên Xô và Mỹ.

49.

Nguyên nhân sâu xa khiến quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô trở nên căng thẳng là gì?

a)

Vì Liên Xô đang tranh chấp thuộc địa với Mỹ.

b)

Mỹ lo ngại sự phát triển của chủ nghĩa xã hội và ảnh hưởng của Liên Xô.

c)

Vì Mỹ muốn trở thành bá chủ thế giới nên cần loại bỏ Liên Xô.

d)

Vì Mỹ đang muốn biến Liên Xô thành "sân sau" của mình.

50.

Ý nào sau đây không phải là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?

a)

Hình thành hai khối quân sự - chính trị đối đầu.

b)

Tăng cường chạy đua vũ trang, tăng chi tiêu cho quốc phòng.

c)

Tiến hành đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

d)

Cạnh tranh sức mạnh kinh tế, khoa học - kĩ thuật.

51.

Sự kiện nào đánh dấu sự bùng nổ của Chiến tranh lạnh?

a)

Tổng thống Mỹ H.Tơ-ru-man đọc diễn văn trước Quốc hội, phát động Chiến tranh lạnh (1947).

b)

Mỹ thực hiện kế hoạch phục hưng châu Âu (1948).

c)

Hiệp định tương trợ Xô - Trung được kí kết (1950).

d)

Mỹ thành lập khối quân sự SEATO (1954).

52.

Chiến tranh lạnh chấm dứt đã có tác động như thế nào đến tình hình thế giới?

a)

Nhiều cuộc xung đột, tranh chấp đã được giải quyết bằng thương lượng hoà bình.

b)

Hội đồng Tương trợ kinh tế tuyên bố giải thể.

c)

Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô đều bị thu hẹp.

d)

Cuộc đua cạnh tranh giữa các cường quốc nhằm thiết lập trật tự thế giới đa cực diễn ra mạnh mẽ.

53.

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mỹ đứng đầu được thành lập vào thời gian nào?

a)

06/03/1950.

b)

25/12/1947.

c)

04/04/1949.

d)

30/08/1946.

54.

Mục đích chính của Mỹ khi thực hiện kế hoạch Mácsan (06/1947) viện trợ các nước Tây Âu là gì?

a)

Giúp các nước Tây Âu khôi phục nền kinh tế bị tàn phá sau chiến tranh.

b)

Biến các nước Tây Âu trở thành thuộc địa của Mỹ.

c)

Biến các nước Tây Âu thành con nợ của Mỹ.

d)

Tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

55.

Chiến tranh lạnh diễn ra chủ yếu trên lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế và Quân sự.

b)

Kinh tế và Chính trị.

c)

Chính trị và Văn hoá.

d)

Chính trị và Tư tưởng.

56.

Sự kiện nào đánh dấu thời điểm chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới?

a)

Mĩ thông qua kế hoạch Mácsan.

b)

Kế hoạch Mácsan và sự ra đời của khối quân sự NATO.

c)

Sự ra đời của tổ chức quân sự NATO và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

d)

Sự ra đời và hoạt động của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

57.

SEV là viết tắt của tổ chức nào?

a)

Liên minh Bưu chính thế giới.

b)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

c)

Tổ chức Y tế thế giới.

d)

Hội đồng tương trợ kinh tế.

58.

Đâu không phải là bối cảnh Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh?

a)

Cách mạng giải phóng dân tộc ở châu Phi đang giành được những thắng lợi to lớn.

b)

Cả hai đều bị suy giảm thế mạnh trên nhiều mặt, trong khi Nhật Bản, Tây Âu đang vươn lên mạnh mẽ.

c)

Các nước Đông Âu đã giành được những thắng lợi quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước.

d)

Mĩ thành công thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

59.

Nội dung nào sau đây không phải là xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế.

b)

Trật tự thế giới đơn cực đang hình thành.

c)

Lấy kinh tế làm trọng điểm.

d)

Hoà bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế.

60.

Cuộc họp chấm dứt Chiến tranh lạnh được tổ chức ở đâu?

a)

Pa-ri (Pháp).

b)

Đảo Ba-li (In-đô-nê-xi-a).

c)

Đảo Man-ta (Địa Trung Hải).

d)

Béc-lin (Đức)

61.

Một trong những nhân tố phát triển kinh tế của Mĩ mà Việt Nam có thể vận dụng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay là gì?

a)

Phát triển công nghiệp quân sự và buôn bán vũ khí.

b)

Xây dựng và phát triển các tổ chức nghiên cứu phần mềm.

c)

Phát triển nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao.

d)

Chỉ tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu.

62.

Điểm khác biệt trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong những năm 1950 - 1973 so với những năm 1945 - 1950 là gì?

a)

Tiến hành hợp tác, liên kết khu vực.

b)

Một mặt liên minh với Mĩ, mặc khác cố gắng đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.

c)

Anh tiếp tục liên minh với Mĩ, Pháp và Đức trở thành đối tượng của Mĩ.

d)

Từ bỏ chính sách liên minh với Mĩ, thực hiện chính sách biệt lập.

63.

Từ năm 1945 đến năm 1991, Liên Xô đi theo con đường:

a)

Chủ nghĩa tư bản.

b)

Chủ nghĩa xã hội.

c)

Chủ nghĩa phát xít.

d)

Chủ nghĩa quân chủ.

64.

Hoàn cảnh của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Là nước thua trận và bị tàn phá nặng nề.

b)

Là nước thua trận, phải nhường lại thuộc đia cho các nước thắng trận.

c)

Là nước chiến thắng và thu về khoản bồi thường khổng lồ.

d)

Là nước chiến thắng nhưng cũng bị tổn thất nặng nề.

65.

Ý nghĩa của việc Liên Xô phóng thành công con tàu vũ trụ đưa người đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất là gì?

a)

Phá vỡ thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ.

b)

Khẳng định sức mạnh vượt bậc về khoa học - kĩ thuật.

c)

Mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.

d)

Chứng tỏ Liên Xô là một quốc gia có tiềm lực mạnh.

66.

Ý nào sau đây không phải nét nổi bật về tình hình xã hội, văn hoá của Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1991?

a)

Tỉ lệ công nhân tăng nhanh về số lượng trong xã hội.

b)

Khối liên minh công - nông ngày càng gắn bó chặt chẽ.

c)

Đội ngũ các nhà khoa học có nhiều đóng góp đối với sự phát triển của đất nước.

d)

Tốc độ tăng trưởng trung bình về công nghiệp đạt nhiều thành tựu đáng kể.

67.

Chính sách đối ngoại của Liên Xô trong quan hệ với Mĩ và phương Tây thời kì 1945-1991 là gì?

a)

Hợp tác hữu nghị về kinh tế với Mĩ và phương Tây.

b)

Phụ thuộc về kinh tế vào Mĩ và phương Tây.

c)

Đối phó với Mĩ và phương Tây trong Chiến tranh lạnh.

d)

Xung đột quân sự trực tiếp với Mĩ và phương Tây.

68.

Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1949 có ý nghĩa gì?

a)

Mở ra kỉ nguyên mới về vũ khí hạt nhân cho nhân loại.

b)

Phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.

c)

Là đất nước đầu tiên chế tạo thành công bom nguyên tử.

d)

Đưa Liên Xô trở thành cường quốc số 1 thế giới.

69.

Ý nghĩa của việc Liên Xô phóng thành công con tàu vũ trụ đưa người đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất là gì?

a)

Phá vỡ thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ.

b)

Khẳng định sức mạnh vượt bậc về khoa học - kĩ thuật.

c)

Mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.

d)

Chứng tỏ Liên Xô là một quốc gia có tiềm lực mạnh.

70.

Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên vào thời gian nào?

a)

04/10/1957.

b)

09/11/1958.

c)

12/12/1959.

d)

24/12/1960.

71.

Ý nào sau đây không phải nét nổi bật về tình hình xã hội, văn hoá của Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1991?

a)

Tỉ lệ công nhân tăng nhanh về số lượng trong xã hội.

b)

Khối liên minh công - nông ngày càng gắn bó chặt chẽ.

c)

Đội ngũ các nhà khoa học có nhiều đóng góp đối với sự phát triển của đất nước.

d)

Tốc độ tăng trưởng trung bình về công nghiệp đạt nhiều thành tựu đáng kể.

72.

Kế hoạch 5 năm (1946 - 1950) đã hoàn thành trong bao lâu?

a)

3 năm 10 tháng.

b)

2 năm 6 tháng.

c)

3 năm 5 tháng.

d)

4 năm 3 tháng.

73.

Nguyên nhân nào dưới đây làm cho Liên Xô và các nước Đông Âu bị "trì trệ", khủng hoảng rồi đi đến sụp đổ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Do xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học.

b)

Do chậm sửa chữa, thay đổi trước những biến động của tình hình thế giới.

c)

Do hoạt động chống phá của các thế lực chống chủ nghĩa xã hội.

d)

Do mô hình chủ nghĩa xã hội không còn phù hợp.

74.

Vệ tinh nhân tạo phóng thành công đầu tiên của Liên Xô có tên là gì?

a)

Lai-ca 1.

b)

Ích-xơ-plo 1.

c)

Spút-nich 1.

d)

Ba-cơ 1.

75.

Thành tựu quan trọng về kinh tế Liên Xô đạt được từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

a)

Tiến hành xoá bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ.

b)

Phân chia ruộng đất đều cho nhân dân.

c)

Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai châu Âu.

d)

Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới.

76.

Năm 1961, Liên Xô đã đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật?

a)

Liên Xô phóng thành công tàu vũ trụ Phương Đông 1.

b)

Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

c)

Liên Xô thành công đưa sinh vật vào vũ trụ và quay trở về.

d)

Liên Xô phóng thành công vệ tinh do thám lên mặt trăng.

77.

Sự kiện nào sau đây đã tạo điều kiện thuận lợi để các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền và thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Nhật Bản bại trận, đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

b)

Các nước tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu bị thiệt hại nặng nề sau Chiến tranh.

c)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

d)

Cách mạng Trung Quốc thành công, nối liền chủ nghĩa xã hội từ Âu sang Á.

78.

Sự kiện nào đánh dấu chế độ xã hội chủ nghĩa chính thức sụp đổ ở Liên Xô?

a)

Khủng hoảng trầm trọng trên mọi lĩnh vực.

b)

Nền kinh tế - xã hội bị ảnh hưởng nghiêm trọng sau Chiến tranh lạnh.

c)

Goóc-ba-chốp từ chức Tổng thống, cờ búa liềm trên nóc điện Krem-li bị hạ xuống.

d)

Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở hầu hết các nước Đông Âu.

79.

Giai cấp cơ bản trong xã hội các nước Đông Âu thời kì xây dựng xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Nông dân và trí thức.

b)

Nông dân và công nhân.

c)

Công nhân và trí thức.

d)

Công nhân và tư sản.

80.

Đâu là sai lầm trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu?

a)

Coi nhẹ điều kiện, đặc điểm, văn hoá của mỗi nước.

b)

Áp dụng linh hoạt mô hình xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô.

c)

Quốc hữu hoá các xí nghiệp lớn.

d)

Xoá bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ.