wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Kiểm Tra HKI

Total questions: 98

Worksheet time: 1hrs 28mins

Name
Class
Date
1.

Sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định (so với thời kì gốc cần so sánh) là nội dung của khái niệm

a)

phát triển kinh tế.

b)

tăng trưởng kinh tế.

c)

hội nhập kinh tế.

d)

kinh tế đối ngoại.

2.

Phát biểu nào sau đây thể hiện sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình?

a)

Giúp cân bằng tài chính trong gia đình.             

b)

Tạo ra sự phân hóa giàu - nghèo trong xã hội.

c)

Giúp hình thành quỹ bí mật cho gia đình.          

d)

Tạo thói quen chi tiêu theo cảm hứng.

3.

Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Phát triển kinh tế.

b)

Tăng trưởng kinh tế.

c)

Hội nhập kinh tế.

d)

Kinh tế đối ngoại.

4.

Nội dung nào sau đây không phải là tiêu chí để đánh giá sự phát triển bền vững?

a)

Phát triển kinh tế.

b)

Bảo vệ môi trường.

c)

Phát triển xã hội.

d)

Thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.

5.

Một trong những yếu tố thể hiện sự khác biệt giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?

a)

Tổng sản phẩm quốc nội bình quân người.

b)

Chỉ số phát triển con người.

c)

Thu nhập quốc dân bình quân người.

d)

Tổng sản phẩm quốc nội.

6.

Trong quá trình hội nhập quốc tế, phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta không rơi vào tình trạng nào dưới đây?

a)

Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp.

b)

Có quan hệ song phương toàn diện.

c)

Hợp tác và cạnh tranh toàn diện.

d)

Ngày càng tụt hậu so với thế giới.

7.

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, đâu không phải là hoạt động kinh tế đối ngoại?

a)

Thương mại quốc tế.

b)

Đầu tư quốc tế.

c)

Hội nhập kinh tế song phương.

d)

Các dịch vụ thu ngoại tệ.

8.

Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Kinh tế đối ngoại.

b)

Hội nhập kinh tế.

c)

Phát triển kinh tế.

d)

Tăng trưởng kinh tế.

9.

Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các cấp độ (hình thức) nào dưới đây?

a)

Hội nhập về kinh tế, hội nhập kinh tế thế giới, hợp tác đầu tư.

b)

Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.

c)

Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.

d)

Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.

10.

Hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào có mức độ hợp tác cao nhất giữa các quốc gia?

a)

Khu vực mậu dịch tự do

b)

Liên minh kinh tế

c)

Liên minh thuế quan.

d)

Thị trường chung

11.

Loại hình dịch vụ tài chính trong đó có sự cam kết bồi thường giữa bên cung cấp bảo hiểm với bên tham gia bảo hiểm về những rủi ro, thiệt hại khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nhằm mục đích ổn định kinh tế cho người tham gia và hướng tới đảm bảo an sinh xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Thất nghiệp.

b)

Tăng trưởng kinh tế.

c)

Bảo hiểm.

d)

Phát triển kinh tế.

12.

Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là

a)

bảo hiểm thân thể.

b)

bảo hiểm xã hội tự nguyện.

c)

bảo hiểm xã hội bắt buộc.

d)

bảo hiểm tài sản.

13.

Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm xã hội

b)

Bảo hiểm dân sự

c)

Bảo hiểm con người

d)

Bảo hiểm thương mại

14.

Loại hình bảo hiểm nào dưới đây mà trong đó đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo biểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên kí kết?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm thất nghiệp

c)

Bảo hiểm y tế

d)

Bảo hiểm thương mại

15.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế?

a)

Gia tăng tỷ lệ lạm phát.

b)

Góp phần chuyển giao rủi ro.

c)

Huy động vốn để đầu tư phát triển.

d)

Ổn định và tăng thu ngân sách.

16.

Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

An sinh xã hội.

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Chất lượng cuộc sống.

d)

Trợ giúp xã hội.

17.

Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng thụ hưởng?

a)

Phòng ngừa biến cố.

b)

Ngăn ngừa rủi ro.

c)

Khắc phục rủi ro.

d)

Quản lý xã hội.

18.

Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?

a)

Hửng thu nhập vô điều kiện

b)

Được hoàn trả lợi ích đã mất

c)

Khắc phục và giảm thiểu rủi ro

d)

Được hỗ trợ miễn phí trọn đời

19.

Nội dung nào dưới đây là sai khi nói về an sinh xã hội?

a)

Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện.

b)

Đảm bảo thực hiện các quyền cơ bản của con người.

c)

Chỉ dành cho một số đối tượng trong xã hội.

d)

Giúp nâng cao hiệu quả quản lí xã hội.

20.

Nội dung nào sau đây không thuộc chính an sinh xã hội?

a)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập, giảm nghèo.

b)

Chính sách giáo dục và đào tạo.

c)

Chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

21.

Bản mô tả những nội dung cơ bản về ý tưởngkinh doanh, mục tiêu, phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng, xác định chiến lược kinh doanh,… nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề ra là

a)

quản lí kinh doanh.

b)

kế hoạch tài chính.

c)

kế hoạch kinh doanh.

d)

quản lí tài chính

22.

Ý tưởng kinh doanh có vai trò giúp chủ thể kinh doanh định hướng

a)

xác định được những vấn đề cơ bản của kinh doanh.

b)

có căn cứ để xác định việc chú trọng, ưu tiên cần phải hoàn thành.

c)

xác định được chiến lược kinh doanh, phát huy điểm mạnh.

d)

nắm bắt được tình hình thực tế và đưa ra định hướng cho tương lai.

23.

Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì là thực hiện nội dung của xác định

a)

mục tiêu kinh doanh.

b)

chiến lược kinh doanh.

c)

ý tưởng kinh doanh.

d)

điều kiện thực hiện ý tưởng

24.

Vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì là thực hiện nội dung của xác định

a)

mục tiêu kinh doanh.

b)

chiến lược kinh doanh.

c)

ý tưởng kinh doanh.

d)

điều kiện thực hiện ý tưởng.

25.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?

a)

Không có tính khả thi.

b)

Có tính mới mẻ, độc đáo.

c)

Có ưu thế vượt trội.

d)

Có lợi thế cạnh tranh.

26.

Khi các chủ thể đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định điều kiện thực hiện.

b)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

c)

Xác định chiến lược kinh doanh.

d)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

27.

Khi phân tích sản phẩm của mình dự kiến sẽ tiến hành kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Chủ thể tạo ra sản phẩm.

b)

Điểm yếu của sản phẩm.

c)

Tính năng sản phẩm.

d)

Điểm mạnh của sản phẩm.

28.

Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là

a)

kế hoạch sản xuất.

b)

kế hoạch tài chính.

c)

chiến lược đàm phán.

d)

chiến lược kinh doanh.

29.

Nhận định nào dưới đây là không đúng khi nói về ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Nắm bắt được tình hình thực tế, đưa ra định hướng trong tương lai.

b)

Xác định được mục tiêu kinh, chiến lược kinh doanh, thị trường, đối thủ.

c)

Xác định những thiếu sót, rủi ro để chủ thể chủ động điều chỉnh kế hoạch.

d)

Kinh doanh chắc chắn sẽ thành công và tăng lợi nhuận ngay.

30.

Kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Xây dựng ý tưởng kinh doanh, mục tiêu kinh doanh.

b)

Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

c)

Nâng cao năng lực cạnh tranh với các chủ thể kinh tế khác.

d)

Kế hoạch hoạt động, đánh giá cơ hội, rủi ro và đưa ra biện pháp xử lí

31.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây là quan trọng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?

a)

Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, rủi ro.

b)

Chuẩn bị một kế hoạch marketing chi tiết.

c)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp.

d)

Quyết định mức giá bán sản phẩm, dịch vụ.

32.

Để đảm bảo tính khả thi của cuả ý tưởng kinh doanh, người kinh doanh cần

a)

hướng tới hành động rõ ràng, cụ thể.

b)

phân tích đầy đủ các điều kiện thực hiện ý tưởng.

c)

có biện pháp, cách thức để đạt hiệu quả.

d)

tham gia trao đổi trên thị trường.

33.

Trong việc lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây có thể giúp doanh nghiệp đối phó tốt hơn với rủi ro và khó khăn?

a)

Phát triển các chiến lược tiếp thị sáng tạo.

b)

Đánh giá rủi ro và đưa ra biện pháp xử lý.

c)

Tăng cường quảng cáo trên mạng xã hội.

d)

Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.

34.

Thông tin trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây khi tiến hành đánh giá các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh?

a)

Thị trường.

b)

Khách hàng.

c)

Sản phẩm.

d)

Nhân sự.

35.

Anh H đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định chiến lược kinh doanh

b)

Phân tích các điều kiện kinh doanh

c)

Xác định mục tiêu kinh doanh

d)

Đánh giá các yếu tố rủi ro gặp phải

36.

ào dưới đây khi tiến hành đánh giá các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh?

a)

Thị trường.

b)

Khách hàng.

c)

Sản phẩm.

d)

Nhân sự.

37.

Anh H đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định chiến lược kinh doanh.

b)

Phân tích các điều kiện kinh doanh.

c)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

d)

Đánh giá các yếu tố rủi ro gặp phải.

38.

Điều gì giúp quán anh An đông khách?

a)

Chọn một tên thương hiệu độc đáo.

b)

Đánh giá sức cạnh tranh và nhu cầu thị trường.

c)

Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.

d)

Xây dựng một website thân thiện với người dùng.

39.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, điều gì là quan trọng nhất để đảm bảo sự thành công của anh An?

a)

Đầu tư vào quảng cáo trực tuyến.

b)

Xác định mục tiêu và chiến lược cụ thể.

c)

Tìm kiếm nhà đầu tư để huy động vốn.

d)

Thu thập ý kiến phản hồi từ đối tác tiềm năng.

40.

Trong quá trình lập kế hoạch mở rộng kinh doanh, anh An cần xem xét kỹ lưỡng yếu tố nào sau đây để đảm bảo sự bền vững?

a)

Chọn địa điểm mới với chi phí thuê rẻ.

b)

Đánh giá cơ hội và rủi ro.

c)

Tăng cường quảng cáo trên phương tiện.

d)

Thiết kế lại menu để thú vị hơn.

41.

Việc in tờ rơi để quảng cáo và liên kết với các ứng dụng là thực hiện bước nào trong bản kế hoạch kinh doanh của anh T?

a)

Xây dựng ý tưởng kinh doanh.

b)

Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng.

c)

Xác định chiến lược kinh doanh.

d)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

42.

Ý tưởng kinh doanh cơm văn phòng online của gia đình T được xác định dựa trên cơ hội bên ngoài nào?

a)

Sự đam mê của người kinh doanh.

b)

Sự hiểu biết về sản phẩm của chủ kinh doanh.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

43.

Đoạn thông tin đưa ra gợi ý về kế hoạch thực hiện hoạt động nào sau đây của gia đình anh T?

a)

Đánh giá rủi ro, cơ hội và biện pháp khắc phục.

b)

Kế hoạch tiếp thị, quảng cáo sản phẩm.

c)

Kế hoạch tài chính.

d)

Kế hoạch nhân sự.

44.

Theo đoạn thông tin trên, nội dung nào thể hiện tính mới của quyết định lựa chọn ý tưởng kinh doanh đồ chơi bằng len của chị M?

a)

muốn trở về quê hương để khởi nghiệp.

b)

thấy thích thú với những con búp bê bằng len ở hội chợ.

c)

có nhiêu người thợ giỏi sẵn sàng giúp chị thực hiện ý tưởng.

d)

sản phẩm đồ chơi an toàn băng len hầu như chưa xuất hiện trên thị trường.

45.

Tính vượt trội trong sản phẩm kinh doanh của chị M được thể hiện như thế nào?

a)

Sản phẩm không trùng lặp với bất kì sản phẩm nào khác trên thị trường.

b)

Sản phẩm đòi hỏi sự khéo léo của thợ giỏi, lành nghề.

c)

Sản phẩm có sức sống lâu dài, thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng.

d)

Sản phẩm mang tính tiên phong trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.

46.

Chị H đam mê thiết kế thời trang và mong muốn mở 1 cửa hàng thời trang do mình làm chủ để thực hiện ước mơ nhưng chị lại sợ thiếu kinh nghiệm trong quản lý và kiến thức về thời trang. Mỗi lần nhìn những thiết kế đầy sáng tạo của mình, niềm đam mê trong chị lại dâng trào và chị quyết định thực hiện ước mơ dù chỉ là từng bước. Chị bắt đầu từ việc đọc sách, tìm hiểu qua internet đến tham gia các nghành học đào tạo về thời trang, tìm hiểu thị trường, học hỏi từ những người có kinh nghiệm hay nghiêm cứu các xu hướng thời trang. Sau 1 thời gian, chị H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh cử hàng thời trang của mình. Đến nay chị đã làm chủ 1 cửa hàng thời trang lớn rất đông khách vì những thiết kế của chị đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Chị nhận ra rằng niềm đam mê có thể biến ước mơ thành hiện thực, đồng thời phải có lòng quyết tâm và sự kiên nhẫn.

a)

Thành công của chị H là do chị có hiểu biết về thị trường thời trang và xu hướng của người tiêu dùng

b)

Việc ko có kiến thức và kinh nghiệm thời trang ko ảnh hưởng đến việc thành công của chị H

c)

Muốn kinh doanh thành công, 1 trọng các tiêu chí là phải nghiêm cứu kỹ lưỡng về khách hàng, đối thủ và cơ hội kinh doanh

d)

Chị H ko cần thiết phải đầu tư và kế hoạch maketing quảng cáo, cửa hàng sẽ tự thu hút khách hàng

47.

Trong thị trường hiện nay, sự phát triển của công nghệ đã mở ra nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp. Anh T đã xây dựng ý tưởng kinh doanh trên cơ sở  tạo ra một nền tảng trực tuyến kết nối các nhà sản xuất địa phương với người tiêu dùng. Bằng cách này, anh T đã có nguồn khách hàng lớn là người tiêu dùng trong và ngoài nước có thể mua sản phẩm chất lượng tốt. Đồng thời ngoài xây dựng một loạt kế hoạch và các biện pháp để đạt mục tiêu, doanh nghiệp của anh T còn hỗ trợ các nhà sản xuất vừa và nhỏ giúp phát triển kinh tế địa phương. Hoạt động kinh doanh của anh T đã góp phần giải quyết được công ăn việc làm cho nhiều lao động ở địa phương, đồng thời giúp phát triển kinh tế cho bà con  nơi anh sinh sống.

a)

Anh T đã tận dụng các nền tảng trực tuyến để tăng tầm nhìn và tương tác với khách hàng tiềm năng.

b)

Vì đã có lượng khách hàng ổn định nên không cần nghiên cứu thị trường, đánh giá các cơ hội và rủi ro.

c)

Chiến lược kinh doanh của anh T là một chuỗi các biện pháp, cách thức để đạt được hiệu quả tối ưu.

d)

Anh T nắm bắt xu hướng mới, đáp ứng nhu cầu bằng cách cung cấp sản phẩm độc đáo, đẹp mắt cho khách hàng.

48.

Với ý tưởng kinh doanh khai thác đất nông nghiệp ở nông thôn tạo ra trang trại hữu cơ hiện đại và bền vững. Để thực hiện được ý tưởng kinh doanh đó anh K đã nghiên cứu và lựa chọn khu vực đất ở quê có điều kiện tự nhiên tốt, đất đai phù hợp, nguồn nước dồi dào. Áp dụng các phương pháp canh tác hữu cơ hiện đại: bón hữu cơ, có hệ thống tưới tiết kiệm nước... Từng bước anh K trồng trọt các loại rau, củ, quả và cây lúa mạch hữu cơ, đồng thời phát triển một số sản phẩm đặc biệt như hoa quả, mật ong, thảo mộc.... Anh tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm là các cửa hàng địa phương, nhà hàng, các trung tâm mua sắm để phân phối sản phẩm.  Tận dụng vẻ đẹp tự nhiên của nơi đây, anh K đã xây dựng mô hình trải nghiệm du lịch nông nghiệp gồm tham quan trang trại, tham gia hoạt động canh tác và thưởng thức sản phẩm tại chỗ. Việc xây dựng  trang trại nông nghiệp hữu cơ của anh K không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của cộng đồng nông thôn.

a)

Thành công của anh K có được là do anh mở rộng quy mô hoạt động của trang trại ngay từ đầu.

b)

) Để thực hiện ý tưởng kinh doanh khai thác đất nông nghiệp, K đã có kế hoạch thực hiện chiên lược kinh doanh phù hợp, đánh giá các cơ hội và rủi ro trong ngành. 

c)

Một trong những lí do thành công của anh K là anh chú trọng vào việc bảo vệ môi trường góp phần tạo nên sự phát triển bền vững.

d)

Trong kinh doanh anh K chưa điều chỉnh hoạt động kinh doanh cho phù hợp với trách nhiệm đạo đức.

49.

Trách nhiệm mà một doanh nghiệp thực hiện nhằm mang lại ảnh hưởng tích cực đến xã hội, đóng góp cho các mục tiêu xã hội, sự phát triển bền vững của đất nước là nội dung của doanh nghiệp?

a)

Tư cách pháp lí.

b)

Hoạt động kinh tế.

c)

Văn hóa kinh doanh.

d)

Trách nhiệm xã hội.

50.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những chính sách và việc làm cụ thể mang tính

a)

thời vụ.

b)

tạm thời.

c)

tiêu cực.

d)

tích cực.

51.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không thể hiện ở yếu tố nào dưới đây?

a)

Thực hiện đạo đức kinh doanh.

b)

Sản xuất sản phẩm không gây hại cho xã hội, môi trường.

c)

Đối xử công bằng với người lao động.

d)

Sản xuất sản phẩm vì mục tiêu lợi nhuận là trên hết.

52.

Phương án nào đúng khi nói về hình thức thực hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp?

a)

Tuân thủ pháp luật về thuế, môi trường, bảo vệ người tiêu dùng.

b)

Thực hiện sản xuất kinh doanh sản phẩm, dịch vụ tối đa hóa lợi nhuận bằng mọi giá.

c)

Sản xuất sản phẩm, dịch vụ không gây hại cho xã hội và môi trường.

d)

Không ngừng mở rộng quy mô độc chiếm thị trường bất chấp nhằm độc quyền sản phẩm.

53.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?

a)

Góp phần bảo vệ môi trường sống

b)

Tăng giá trị, tạo uy tín với khách hàng

c)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

d)

Tăng năng suất lao động

54.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?

a)

Góp phần bảo vệ môi trường sống.

b)

Tăng giá trị, tạo uy tín với khách hàng.

c)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

d)

Tăng năng suất lao động.

55.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, giám đốc công ty M luôn luôn chỉ đạo nhân viên phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để tạo ra những sản phẩm chất lượng, an toàn là đã góp phần thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm pháp lý.

b)

Trách nhiệm đạo đức.

c)

Trách nhiệm kinh tế.

d)

Trách nhiệm nhân văn.

56.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp mang lại ý nghĩa gì đối với xã hội?

a)

Góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững đất nước.

b)

Tăng giá trị thương hiệu.

c)

Góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm.

d)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

57.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?

a)

Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.

b)

Tạo dựng niềm tin đối với công chúng.

c)

Chung sức hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn.

d)

Giảm chi phí, tăng năng suất lao động.

58.

Khi tiến hành kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động

a)

nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên,

b)

kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.

c)

tham gia xây nhà tình nghĩa.

d)

tuyển dụng chuyên gia cao cấp.

59.

Khi đại dịch Covid 19 bùng phát, doanh nghiệp D đã trích quỹ để ủng hộ Quỹ vacxin của Chính Phủ việc làm này thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm nhân văn

b)

Trách nhiệm đạo đức

c)

Trách nhiệm pháp lý

d)

Trách nhiệm kinh tế

60.

Nội dung nào thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?

a)

Nâng cao chất lượng sản phẩm.

b)

Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước.

c)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

d)

Giảm chi phí, tăng năng suất lao động.

61.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những

a)

biệp pháp và phương hướng cụ thể.

b)

Giải pháp và hành động tập thể.

c)

chủ trương và phương hướng cụ thể.

d)

chính sách và việc làm cụ thể.

62.

Công ty A luôn đầu tư tối ưu quy trình vận hành dẫn đến tiết kiệm chi phí, tạo cơ hội cho người lao động phát triển chuyên môn. Việc làm của Công ty A thể hiện hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm pháp lí.

b)

Trách nhiệm kinh tế.

c)

Trách nhiệm đạo đức.

d)

Trách nhiệm nhân văn.

63.

Trong nhiều năm qua, Công ty C thường xuyên thực hiện quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp khó khăn, hoạn nạn. Việc làm của Công ty C thể hiện hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm pháp lí.

b)

Trách nhiệm kinh tế.

c)

Trách nhiệm đạo đức.

d)

Trách nhiệm nhân văn.

64.

Trong quá trình kinh doanh bánh kẹo và sữa, Công ty B luôn thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, kê khai và nộp thuế đầy đủ. Công ty B đã thực hiện

a)

trách nhiệm pháp lí.

b)

trách nhiệm kinh tế.

c)

trách nhiệm đạo đức.

d)

trách nhiệm nhân văn.

65.

Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?

a)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

b)

nâng cao chất lượng, uy tín của doanh nghiệp.

c)

Thúc đẩy phát triển bền vững của đất nước.

d)

tạo niềm tin với công chúng và người lao động.

66.

Công ty V hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Trong nhiều năm qua, công ty thường xuyên thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp thiên tai, khó khăn, dịch bệnh,... Ngoài hoạt động cứu trợ thiên tai, công ty V còn tham gia nhiều hoạt động xã hội, từ thiện khác với tổng kinh phí hằng năm lên tới hàng tỉ đồng.

Hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được để cập đến trong trường hợp trên là

a)

trách nhiệm kinh tế.

b)

trách nhiệm pháp lí.

c)

trách nhiệm bắt buộc.

d)

trách nhiệm nhân văn.

67.

Công ty V hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Trong nhiều năm qua, công ty thường xuyên thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp thiên tai, khó khăn, dịch bệnh,... Ngoài hoạt động cứu trợ thiên tai, công ty V còn tham gia nhiều hoạt động xã hội, từ thiện khác với tổng kinh phí hằng năm lên tới hàng tỉ đồng.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về việc thực hiện trách nhiệm xã hội của Công ty V?

a)

Việc làm của công ty V mang tính chất bắt buộc thực hiện.

b)

Công ty V đã thực hiện trách nhiệm xã hội tự nguyện.

c)

Công ty V góp phần giải quyết khó khăn của cộng đồng là trách nhiệm kinh tế.

d)

Thông qua trách nhiệm xã hội, Công ty V sẽ xây dựng được thương hiệu.

68.

Bên cạnh việc đưa ra các sản phẩm ngày một thân thiện với môi trường, sản xuất an toàn và giảm lượng khí thải, công ty H còn chú trọng đến sáng kiến về giáo dục, đặc biệt là phổ biến kiến thức lái xe an toàn. Trung tâm lái xe an toàn do công ty thành lập đi vào hoạt động từ năm 1999, đào tạo trực tiếp 70 ngàn người. Từ năm 2008, công ty phối hợp với các đại lí phổ cập kiến thức lái xe an toàn cho hơn một triệu khách hàng và người dân.

Việc Công ty H thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có ý nghĩa gì đối với xã hội?

a)

Hỗ trợ phổ biến kiến thức lái xe an toàn cho người dân.

b)

Tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, lợi thế cạnh tranh.

c)

Chăm sóc người tiêu dùng tận tình chu đáo.

d)

Tuân thủ pháp luật.

69.

Bên cạnh việc đưa ra các sản phẩm ngày một thân thiện với môi trường, sản xuất an toàn và giảm lượng khí thải, công ty H còn chú trọng đến sáng kiến về giáo dục, đặc biệt là phổ biến kiến thức lái xe an toàn. Trung tâm lái xe an toàn do công ty thành lập đi vào hoạt động từ năm 1999, đào tạo trực tiếp 70 ngàn người. Từ năm 2008, công ty phối hợp với các đại lí phổ cập kiến thức lái xe an toàn cho hơn một triệu khách hàng và người dân.

Nội dung nào là không đúng khi nói về lợi ích mà thực hiện trách nhiệm xã hội đem lại cho công ty H?

a)

Tạo hình ảnh thương hiệu tích cực cho doanh nghiệp.

b)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

c)

Mang đến lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp.

d)

Sự phát triển bền vững của đất nước.

70.

Bên cạnh việc đưa ra các sản phẩm ngày một thân thiện với môi trường, sản xuất an toàn và giảm lượng khí thải, công ty H còn chú trọng đến sáng kiến về giáo dục, đặc biệt là phổ biến kiến thức lái xe an toàn. Trung tâm lái xe an toàn do công ty thành lập đi vào hoạt động từ năm 1999, đào tạo trực tiếp 70 ngàn người. Từ năm 2008, công ty phối hợp với các đại lí phổ cập kiến thức lái xe an toàn cho hơn một triệu khách hàng và người dân.

Việc làm nào sau đây đúng khi nói về thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động?

a)

Môi trường làm việc an toàn, đảm bảo các quyền lợi cơ bản của người lao động.

b)

Tăng cường thời gian làm việc, tăng hiệu suất lao động bằng các biện pháp kỉ luật nghiêm khắc.

c)

Tăng lương cho nhân viên làm việc xuất sắc, giảm lương nhân viên không đạt kết quả.

d)

Giảm giờ làm, tăng phúc lợi nhưng không quan tâm đến môi trường làm việc.

71.

Nhà máy X chuyên sản xuất vật liệu xây dựng. Khu vực sản xuất của công ty có rất nhiều bụi từ cát xây dựng và khói thải từ những thiết bị cũ; nước thải khi thi công và vệ sinh máy móc cũng được xả thẳng ra môi trường. Một số công nhân ở đây không được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động.

a)

Nhà máy X xả nước thải ra môi trường là vi phạm trách nhiệm pháp lí trong kinh doanh

b)

Nhà máy X không vi phạm quy định pháp luật

c)

Nhà máy sử dụng thiết bị máy móc cũ để tiết kiệm chi phí đầu tư là thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

d)

Công nhân lao động chưa được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động là vi phạm trách nhiệm kinh tế.

72.

Công ty T chuyên về lĩnh vực may mặc, nhờ thường xuyên áp dụng khoa học công nghệ, chú trọng đào tạo tay nghề và khuyến khích người lao động đổi mới sáng tạo nên đã tạo ra nhiều mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Trong công tác xã hội, công ty đã tích cực tham gia vào các hoạt động tình nguyện. Doanh thu của công ty ngày càng tăng lên khi khẳng định được tên tuổi, tạo dựng được thương hiệu tích cực trên thị trường.

a)

Sản xuất hàng hóa đạt chất lượng để bảo vệ người tiêu dùng là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

b)

Công ty T đã tạo dựng được thương hiệu tích cực, cung ứng sản phẩm chất lượng tốt tới người tiêu dùng.

c)

Những thông tin trên cho thấy Công ty T đã thực hiện tốt trách nhiệm pháp lí trong kinh doanh.

d)

Tham gia hoạt động thiện nguyện, nhân đạo, giúp đỡ những người trong cộng đồng có hoàn cảnh khó khăn là trách nhiệm Công ty T băt buộc phải thực hiện.

73.

: Công ty A chuyên sản xuất và lắp ráp xe gắn máy. Ban Giám đốc công ty không chỉ chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm mà luôn quan tâm đến cuộc sống của người lao động bằng các chế độ chính sách ưu đãi, tạo điều kiện để nhân viên được làm việc trong một môi trường an toàn, thân thiện. Công ty đẩy mạnh phong trào thì đua lao động giỏi, lao động sáng tạo, phối hợp với phòng nhân sự đề xuất chương trình "Giữ chân nhân tài", khuyến khích người lao động gắn bó lâu dài với công ty. Đồng thời công ty còn đảm bảo đầy đủ quyền lợi của người lao động, đánh giá thành tích cá nhân cuối năm để làm căn cứ nâng lương, thưởng và thăng tiến trong công việc cho người lao động.

a)

Việc làm của công ty A  trong thông tin trên cho người lao động là đóng góp vào các mục tiêu xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước

b)

) Việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, chăm lo đến đời sống người lao động với chế độ đãi ngộ xứng đáng thể hiện trách nhiệm cá nhân của doanh nghiệp.

c)

) Chương trình "Giữ chân nhân tài" có thể khiến người lao động thấy mình được đánh giá cao, sinh ra tự mãn bản thân, thiếu động lực cố gắng.

d)

Công ty A đã biết kết hợp hài hòa lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của người tiêu dùng.

74.

Việc cân đối các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu của các thành viên sao cho phù hợp với nguồn thu nhập của gia đình gọi là gì?

a)

Quản lí thu, chi đối nội.    

b)

Quản lí thu, chi nội bộ.              

c)

Quản lí thu, chi trong gia đình.

d)

Quản lí thu, chi đối ngoại.

75.

: Hoạt động quản lí thu, chi có vai trò gì trong việc thực hiện các mục tiêu tài chính của mỗi gia đình?

a)

. Là kĩ năng sống cần thiết

b)

Là phản xạ cơ bản.    

c)

. Là hoạt động cơ bản.         

d)

Là yếu tố cần thiết.

76.

Việc quản lí thu, chi hiệu quả góp phần giải quyết những vấn đề cơ bản về tài chính như cân đối thu - chi, thực hành tiết kiệm, gia tăng thu nhập, điều này sẽ giúp mỗi gia đình

a)

cá nhân thoải mái chi tiêu. 

b)

hạnh phúc và phát triển

c)

chi tiêu tự do.

d)

chi tiêu tự do.

77.

: Nội dung nào không phải là mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình là gì?

a)

Theo dõi điều chỉnh thói quen chi tiêu không tích cực của gia đình

b)

Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.

c)

Chủ động nắm chắc tình hình tài chính của gia đình để điều chỉnh cho phù hợp.

d)

Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống của gia đình.

78.

Việc quản lí thu, chi trong gia đình một cách hợp lý sẽ đạt được điều gì?

a)

Theo dõi điều chỉnh thói quen chi tiêu tích cực để đạt mục tiêu tài chính cá nhân.

b)

Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.

c)

Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.

d)

Nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình.

79.

: Thực hiện các khoản thu, chi hàng tháng theo kế hoạch trong qua việc ghi chép và điều chỉnh các khoản chỉ tiêu cho phù hợp là nội dung của bước nào sau đây?

a)

Xác định mục tiêu tài chính.        

b)

Thống nhất về tỉ lệ phân chia các khoản chi.

c)

Liệt kê các nguồn thu nhập trong gia đình

d)

Thực hiện các khoản thu, chi hàng tháng theo kế hoạch.

80.

Một trong những bước thực hiện xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lý ở mỗi gia đình là

a)

đảm bảo nhu cầu vật chất và tinh thần đầy đủ cho các thành viên.

b)

xác định các nguồn thu nhập trong gia đình.

c)

thỏa mãn các nhu cầu của các thành viên.     

d)

đảm bảo môi trường sống có lợi cho sự phát triển của các thành viên.

81.

Khi xác định mục tiêu tài chính trong gia đình, mỗi gia đình cần ưu tiên thực hiện mục tiêu mang tính

a)

cấp bách

b)

dài hạn

c)

không xác định

d)

cơ bản

82.

Các mục tiêu giúp xác định ngân sách để gia đình thực hiện những dự định cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định gọi là

a)

kế hoạch tài chính.     

b)

mục tiêu tài chính. 

c)

quản lý chi tiêu.

d)

quản lý thu nhập.

83.

Quản lí thu, chi gia đình sẽ giúp cho mỗi gia đình có thể chủ động

a)

tự do chi tiêu theo sở thích.  

b)

tạo ra các quỹ ngoài kế hoạch. 

c)

chi tiêu ngoài kế hoạch đã định .  

d)

ứng phó các tình huống rủi ro.

84.

Căn cứ vào vào thời gian thực hiện kế hoạch thu, chi trong gia đình, mục tiêu tài chính nào dưới đây không có?

a)

Mục tiêu tài chính ngắn hạn.

b)

Mục tiêu tài chính trung hạn.

c)

Mục tiêu tài chính vô hạn.                 

d)

Mục tiêu tài chính dài hạn.

85.

Những mục tiêu phải mất từ 5 năm trở lên mới có thể đạt được gọi là mục tiêu tài

a)

ngắn hạn

b)

trung hạn

c)

dài hạn

d)

cực hạn

86.

Với mong muốn cho con đi du học, chị H đã mở một sổ tiết kiệm gửi góp 3 năm. Việc làm này của chị H là thực hiện mục tiêu tài chính nào dưới đây?

a)

chủ động

b)

ngắn hạn

c)

trung hạn

d)

thiết yếu

87.

Nguồn thu nhập trong mỗi gia đình bao gồm những nguồn thu

a)

chủ động và thụ động.           

b)

tiền lương và sở hữu.

c)

thiết yếu và không thiết yếu.

d)

hàng tháng và hàng ngày.

88.

Gia đình anh T có thu nhập khá cao và đang có kế hoạch sau 6 năm nữa sẽ mua một căn hộ trên phố. Tuy nhiên, gia đình anh thường xuyên chi tiêu vượt quá giới hạn đặt ra trong kế hoạch, đặc biệt là trong các hoạt động giải trí và mua sắm đồ xa xi. Thói quen chi tiêu này đã khiến khả năng tiết kiệm và đầu tư của gia đình anh bị suy giảm, thậm chí phải đối mặt với áp lực tài chính và nợ nần.

Để thực hiện kế hoạch mua nhà sau 6 năm, gia đình anh T cần

a)

giảm bớt các khoản chi thiết yếu.

b)

công khai tài chính của gia đình.

c)

lập kế hoạch thu, chi trong gia đình.

d)

tuyệt đối không tham gia đầu tư.

89.

Gia đình anh T có thu nhập khá cao và đang có kế hoạch sau 6 năm nữa sẽ mua một căn hộ trên phố. Tuy nhiên, gia đình anh thường xuyên chi tiêu vượt quá giới hạn đặt ra trong kế hoạch, đặc biệt là trong các hoạt động giải trí và mua sắm đồ xa xi. Thói quen chi tiêu này đã khiến khả năng tiết kiệm và đầu tư của gia đình anh bị suy giảm, thậm chí phải đối mặt với áp lực tài chính và nợ nần.

Thói quen chi tiêu không hợp lí của gia đình anh T là

a)

chi tiêu theo kế hoạch

b)

kiểm soát tốt nguồn thu.

c)

chủ động thực hiện kế hoạch.

d)

chi tiêu quá mức, lãng phí.

90.

Gia đình anh T có thu nhập khá cao và đang có kế hoạch sau 6 năm nữa sẽ mua một căn hộ trên phố. Tuy nhiên, gia đình anh thường xuyên chi tiêu vượt quá giới hạn đặt ra trong kế hoạch, đặc biệt là trong các hoạt động giải trí và mua sắm đồ xa xi. Thói quen chi tiêu này đã khiến khả năng tiết kiệm và đầu tư của gia đình anh bị suy giảm, thậm chí phải đối mặt với áp lực tài chính và nợ nần.

Để quản lí thu, chi hiệu quả, gia đình anh T cần

a)

đặt ra thật nhiều mục tiêu cùng lúc.  

b)

trả hết nợ rồi mới mua sắm theo cảm xúc.

c)

giảm khoản chi không thiết yếu.       

d)

tạo thêm những áp lực tài chính và các khoản nợ.

91.

Để lập kế hoạch thu, chi, mỗi gia đình cần lưu ý

a)

thống nhất các khoản chi thiết yếu, không thiết yếu.  

b)

chỉ xác định khoản tiết kiệm, đầu tư.

c)

chỉ xác định những khoản chi không thiết yếu.         

d)

chỉ xác định những khoản chi thiết yếu.

92.

Khi lập kế hoạch thu chi, gia đình cần quan tâm đến nội dung nào sau để thống nhất tỉ lệ phân chia khoản thu, chi?

a)

Phân bổ đồng đều cho chi thiết yếu và không thiết yếu.

b)

Tuyệt đối không điều chỉnh trong quá trình thực hiện.

c)

Chủ yếu tập trung cho khoản chi tiết kiệm.

d)

Phân bổ số tiền cụ thể cho từng khoản chi.

93.

Khi thực hiện kế hoạch thu, chi trong gia đình, vì lí do khách quan nên chị B đã chi tiêu vượt mức so với kế hoạch đã đề ra. Chị B cần phải điều chỉnh kế hoạch thu, chi như thế nào?

a)

Cắt giảm khoản chi không thiết yếu.

b)

Cắt giảm khoản chi thiết yếu.

c)

Cắt giảm tất cả các khoản chi.

d)

Cắt khoản tiết kiệm để bù vào.

94.

Do một số khoản chi ngoài kế hoạch của gia đình nên mẹ bạn V đã cắt giảm một số khoản chi không thiết yếu. Việc làm của mẹ bạn V thể hiện bước nào dưới đây trong lập kế hoạch quản lí thu, chi?

a)

Thực hiện khoản thu chi theo kế hoạch, đánh giá điều chỉnh kế hoạch nếu có.   

b)

Thực hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình.

c)

Thống nhất các khoản chi thiết yếu, không thiết yếu.

d)

Thống nhất tỉ lệ phân chi khoản thu, chi trong gia đình.

95.

Gia đình chị H có 6 người, sống ở thành phố. Bố chồng công tác tại một cơ quan Nhà nước có mức lương tháng là 7,5 triệu đồng, mẹ chồng đã nghỉ hưu với mức lương 5,5 triệu đồng/tháng. Chồng là công nhân ở một nhà máy với mức lương tháng là 15 triệu đồng, chị có mức lương tháng là 12 triệu đồng, con trai lớn học năm nhất Đại học và một con học lớp 12.

Đầu năm, gia đình chị thống nhất đặt mục tiêu mỗi tháng sẽ dành 60% thu nhập cho các chi tiêu thiết yếu, tiết kiệm 20% thu nhập gia đình để có đủ tiền mua xe máy 56 triệu.

a)

Chi tiêu thiết yếu nhà chị H là 24 triệu, sau 7 tháng anh chị mua xe máy.

b)

Nhà chị H một tháng chi dùng hết là 32 triệu, sau 7 tháng anh chị mua xe máy.

c)

Chi tiêu thiết yếu nhà chị H là 20 triệu, sau 6 tháng anh chị mua xe máy.

d)

Chi tiêu thiết yếu nhà chị H là 22 triệu, sau 8 tháng anh chị mua xe máy.

96.

 Chị T ấp ủ dự định cho con trai (hiện đang học lớp 10) đi du học. Chị ước tính tiền chi phí cho con 4 năm đại học là 300 triệu. Với số tiền lớn này, Chị T xác định tiết kiệm tiền phải trên 2 năm. Mục tiêu trước mắt là khoản chi phí con học trung tâm để lấy chứng chỉ ngoại ngữ trong năm lớp 10 này. Chị T lập một kế hoạch tài chính để đạt được mục tiêu tài chính trên mỗi tháng nhà chị T sẽ phải tiết kiệm tối thiểu 8 triệu đồng trong 3 năm. Để dự phòng chi phí phát sinh và đáp ứng yêu cầu cấp thiết khác như: quỹ học tập, quỹ dự phòng, quỹ mừng sinh nhật bạn bè, người thân, ... mỗi tháng chị T tiết kiệm thêm 1 triệu đồng bỏ ở một ống tiết kiệm riêng dùng trong trường hợp khẩn cấp. Ngoài ra, chị T dự tính, sẽ làm thêm công việc báo cáo thuế tháng cho 2 công ty và chị T dùng số tiền này bổ sung vào quỹ tiết kiệm của mình. Trong 20 tháng đầu tiên, gia đình chị T cố gắng đạt được mục tiêu tiết kiệm 200 triệu đồng. Từ số tiền này, T sẽ mở tài khoản tiết kiệm ở ngân hàng để đầu tư sinh lời mỗi năm. Số tiền sinh lời này, T dùng bổ sung vào quỹ tiết kiệm của mình để sớm đạt được mục tiêu tài chính đã đặt.

a)

Quản lí thu, chi là việc quản lí các nguồn thu nhập và các khoản chi tiêu của tất cả các thành viên trong gia đình.

b)

Mục tiêu tài chính của gia đình chị T là mục tiêu tài chính trung hạn.

c)

Chỉ khi nào được chi tiêu theo sở thích, thỏa mãn  mọi nhu cầu của các thành viên trong gia đình thì mới đạt được mục tiêu tự do tài chính.

d)

Mục tiêu tài chính cho con trai học lấy chứng chỉ ngoại ngữ là mục tiêu tài chính ngắn hạn.

97.

Do nhiều lần vỡ kế hoạch tài chính, chị B quyết định lập kế hoạch thu, chi cho gia đình. Trên cơ sở theo dõi mức chi tiêu của gia đình, căn cứ vào nguồn thu và mục tiêu tài chính trong tương lai, chị B áp dụng tỉ lệ 50/30/20. Trong đó, 50 % được sư dụng cho nhà ở, ăn uống, đi lại và đóng học phí cho con; 30 % sẽ được dùng để giải trí, mua sắm những thứ chị thực sự thích; còn 20 % được dùng để tiết kiệm, đầu tư. Nếu gặp những dịp tiêu tiền có kế hoạch như đi chơi, du lịch thì gia đình sẽ trích ngay khoản tiền dành cho du lịch từ đầu tháng. Trước khi mua sắm thêm bất cứ thứ gì chị đều cân nhắc tài chính của mình để phù hợp. Chị cũng luôn để dành khoản tiền cho những trường hợp bất khả kháng như ốm đau.

a)

Để xây dựng kế hoạch quản lí thu, chi thì gia đình chị B bắt buộc phải tuân thủ chia theo đúng ti lệ 50/30/20 mới có khả năng quản lí được tài chính trong gia đình.

b)

) Mục đích của quản lí thu, chi trong gia đình chị B là duy trì những thói quen chi tiêu tích cực và hạn chế thói quen chi tiêu không tích cực.

c)

Trong quá trình thực hiện kế hoạch thu, chi của trong gia đình T cứng nhắc, thiếu linh hoạt.

d)

Chỉ khi nào chị T được chi tiêu theo mọi sở thích, thoả mãn mọi nhu cầu của các thành viên trong gia đình thì mới đạt được mục tiêu tự do tài chính.

98.

Thông tin: Doanh nghiệp X kinh doanh trong ngành hàng xuất khẩu thủy hải sản. Doanh nghiệp quan tâm tạo việc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương thưởng xứng đáng và xây dựng một môi trường lao động an toàn, thông thoáng, bảo đảm sức khỏe. Vì vậy, năng suất lao động trong doanh nghiệp khá cao, sản phẩm bảo đảm chất lượng theo cam kết, khách hàng rất tin tưởng. Hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận ngày một tăng, qua đó việc đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng đầy đủ và đúng hạn.

Câu 1: Đoạn thông tin tên nói về hình thức cơ bản nào của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

Câu 2: Em hãy trình bày các hình thức cơ bản của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

4 lines