wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

triết chương 2

Total questions: 92

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

45. Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?

a)

A. Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử.

b)

B. Đồng nhất vật chất với vật thể.

c)

C. Đồng nhất vật chất với năng lượng.

d)

D. Đồng nhất vật chất với ý thức.

2.

46. Tính đúng đắn trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại là

gì?

a)

A. Xuất phát điểm từ chính từ các yếu tố vật chất để giải thích về thế giới vật chất.

b)

B. Lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích về giới tự nhiên.

c)

C. Xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn.

d)

D. Cả ba phán đoán kia đều đúng

3.

47. Nhà triết học nào cho rằng cơ sở vật chất đầu tiên của thế giới là “nước”?

a)

A. Ta-lét.

b)

B. Anaximen.

c)

C. Heraclit.

d)

D. Đêmôcrit.

4.

48. Nhà triết học nào cho rằng “lửa” là thực thể đầu tiên của thế giới?

a)

A.

Ta-lét.

b)

B. Anaximen.

c)

C. Heraclit.

d)

D. Đêmôcrit.

5.

49. Nhà triết học nào cho rằng “nguyên tử” là thực thể đầu tiên, quy định toàn bộ thế giới vật

chất?

a)

A. Ta-lét.

b)

B. Anaximen.

c)

C. Heraclit.

d)

D. Đêmôcrit.

6.

50. Quan niệm được coi là tiến bộ nhất về vật chất thời kỳ cổ đại là gì?

a)

A. “Nguyên tử”.

b)

B. “Apeirôn”.

c)

C. “Đạo”.

d)

D. “Nước”.

7.

51. Phạm trù nào được xem là trung tâm nhất mà Lênin sử dụng để định nghĩa vật chất?

a)

A. Khách quan.

b)

B. Triết học.

c)

C. Cảm giác.

d)

D. Phản ánh.

8.

52. Hình thức vận động nào sau đây thuộc các hình thức vận động theo quan điểm của Ăngghen?

a)

A. Vận động cơ học, vật lý, hóa học

b)

B.

Vận động sinh học.

c)

C.

Vận động xã hội.

d)

D. Cả ba phán đoán kia đều đúng.

9.

53. Các nhà triết học nào quan niệm “kim, mộc, thuỷ, hoả, thổ” là những thực thể đầu tiên quy

định toàn bộ thế giới vật chất?

a)

A. Hy Lạp cổ đại.

b)

B. Ấn Độ cổ đại.

c)

C. Ai Cập cổ đại.

d)

D. Trung Quốc cổ đại

10.

54. Leucippus (Lơxíp) (khoảng 500 - 440 trước Công nguyên) và Democritos (Đêmôcrít) (khoảng

460 - 370 trước Công nguyên) gọi “những hạt nhỏ nhất, không thể phân chia, không khác nhau

về chất, tồn tại vĩnh viễn và sự phong phú của chúng về hình dạng, tư thế, trật tự sắp xếp quy

định tính muôn vẻ của vạn vật” là gì?

a)

A. “Nguyên tử”.

b)

B. “Apeirôn”.

c)

C. “Lửa”.

d)

D. “Nước”

11.

55. Quan niệm nào về vật chất được xem là: “một bước tiến khá xa của các nhà triết học duy

vật trong quá trình tìm kiếm một định nghĩa đúng đắn về vật chất và có ý nghĩa như một dự báo

khoa học tài tình của con người về cấu trúc của thế giới vật chất nói chung”?

a)

A. “Đạo”.

b)

B. “Apeirôn”.

c)

C. “Lửa”.

d)

D. “Nguyên tử”.

12.

56. Đồng nhất vật chất với “khối lượng”, đó là quan niệm về vật chất của các nhà triết học ở

thời kỳ nào?

a)

A. Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.

b)

B. Các nhà triết học duy vật biện chứng thời kỳ cổ đại.

c)

C. Các nhà triết học duy vật biện chứng.

d)

D. Các nhà triết học duy vật cận đại

13.

57. Ai là người đưa ra định nghĩa: “Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách

quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại,

phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”?

a)

A. C. Mác.

b)

B.

Ph. Ăngghen.

c)

C.

V.I. Lênin.

d)

D.

D. L.V. Phoiơbắc

14.

58. Khi định nghĩa vật chất, Lênin đặt nó trong sự đối lập với ý thức và khẳng định: “Không thể

đem lại cho hai khái niệm nhận thức luận này một định nghĩa nào khác ngoài cách chỉ rõ rằng

trong hai khái niệm đó, cái nào được coi là có trước” (V. I. Lênin, Toàn tập, Nxb Tiến bộ, M.

1981, t. 18, tr. 171). Quan điểm này, Lênin hàm ý coi trọng cái gì?

a)

A. Nội dung định nghĩa vật chất.

b)

B. Đặc điểm định nghĩa vật chất

c)

C. Ý nghĩa định nghĩa vật chất.

d)

D. Phương pháp định nghĩa vật chất

15.

59. Theo quan điểm duy vật biện chứng, thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất và ý thức

là gì?

a)

A. Vận động.

b)

B. Tồn tại khách quan.

c)

C. Phản ánh.

d)

D. Có khối lượng

16.

60. Dựa trên nguyên tắc nào để phân chia các hình thức vận động cơ bản của vật chất?

a)

A.

Các hình thức vận động phải tương ứng với trình độ nhất định của tổ chức vật chất.

b)

B. Các hình thức vận động có mối liên hệ phát sinh.

c)

C. Các hình thức vận động cao khác về chất so với hình thức vận động thấp.

d)

D. Cả ba phương án kia đều đúng

17.

61. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, biểu hiện khái quát nhất của vận động

xã hội là gì?

a)

A. Là vận động của các hiện tượng kinh tế.

b)

B. Là vận động của các hệ tư tưởng trong lịch sử.

c)

C. Là vận động của lực lượng sản xuất.

d)

D. Là vận động của các hình thái kinh tế - xã hội.

18.

62. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động nào phức tạp nhất?

a)

A. Vận động sinh học.

b)

B. Vận động vật lý.

c)

C. Vận động xã hội.

d)

D. Vận động cơ học

19.

63. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính thống nhất của vật chất được thể

hiện như thế nào?

a)

A.

Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất.

b)

B.

Tất cả mọi sự vật, hiện tượng của thế giới chỉ là những hình thức biểu hiện đa dạng của vật

chất với những mối liên hệ vật chất và tuân theo quy luật khách quan.

c)

C. Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận.

d)

D. Cả ba phương án kia đều đúng.

20.

64. Chủ nghĩa duy vật siêu hình quan niệm như thế nào về nguồn gốc của ý thức?

a)

A. Phủ nhận tính chất siêu tự nhiên của ý thức, tinh thần.

b)

B.

Xuất phát từ thế giới hiện thực để lý giải nguồn gốc của ý thức.

c)

C.

Đồng nhất ý thức với vật chất, coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất

sản sinh ra.

d)

D.

Cả ba phán đoán kia đều đúng

21.

65. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng ý thức có mấy nguồn gốc, đó là nguồn

gốc nào?

a)

A. Một, nguồn gốc tự nhiên.

b)

B. Một, nguồn gốc xã hội.

c)

C. Hai, nguồn gốc tự nhiên và thế giới khách quan.

d)

D. Hai, nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.

22.

66. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì?

a)

A.

Ý thức có nguồn gốc từ thần thánh.

b)

B. Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.

c)

C. Ý thức là cái vốn có trong bộ não con người.

d)

D. Sự tương tác giữa bộ não người và thế giới khách quan

23.

67. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, khí quan vật chất của ý thức là yếu tố

nào?

a)

A. Bộ óc người.

b)

B. Thế giới khách quan.

c)

C. Thực tiễn.

d)

D. Thế giới vật chất

24.

68. Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về ngôn ngữ?

a)

A.

Ngôn ngữ là một trong những nhân tố hình thành nên ý thức.

b)

B.

Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức.

c)

C.

Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp, là công cụ của tư duy.

d)

D.

Cả ba câu kia đều đúng

25.

69. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát huy tính năng động sáng tạo của ý

thức cần phải làm gì?

a)

A. Cần phát huy vai trò nhân tố con người.

b)

B. Cần chống tư tưởng, thái độ thụ động, ỷ lại, ngồi chờ, bảo thủ, trì trệ.

c)

C. Cần coi trọng công tác tư tưởng và giáo dục tư tưởng.

d)

D. Cần thực hiện cả ba yếu tố kia

26.

70. Chọn phán đoán đúng về vai trò của ngôn ngữ theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện

chứng?

a)

A. Ngôn ngữ là vỏ vật chất của tư duy.

b)

B. Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức.

c)

C. Không có ngôn ngữ thì ý thức không thể tồn tại và thể hiện được.

d)

D. Cả ba phương án kia đều đúng.

27.

71. Sự khác nhau cơ bản giữa hình thức phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác là ở

chỗ nào?

a)

A. Tính ngẫu nhiên của phản ánh.

b)

B. Tính trung thực của phản ánh.

c)

C. Tính năng động, sáng tạo của phản ánh.

d)

D. Tính phụ thuộc tuyệt đối của phản ánh.

28.

72. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các dạng cụ thể của vật chất biểu hiện

sự tồn tại của mình ở đâu và thông qua cái gì?

a)

A. Ở mọi nơi và thông qua sự nhận thức của con người.

b)

B. Trong vũ trụ và thông qua lực trong tự nhiên.

c)

C. Trong không gian và thời gian và thông qua sự vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình.

d)

D. Vật chất chỉ đơn thuần là một phạm trù triết học

29.

73. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn

gốc xã hội của ý thức là nhân tố nào?

a)

A. Bộ óc con người.

b)

B. Sự tác động của thế giới khách quan vào bộ óc con người.

c)

C. Lao động và ngôn ngữ.

d)

D. Hoạt động nghiên cứu khoa học.

30.

74. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức thì yếu tố nào

là quan trọng nhất?

a)

A. Tri thức.

b)

B. Tình cảm.

c)

C. Ý chí.

d)

D. Tiềm thức, vô thức

31.

75. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức, yếu tố nào thể

hiện mặt năng động của ý thức?

a)

A. Tri thức.

b)

B. Ý chí.

c)

C. Tình cảm.

d)

D. Tiềm thức.

32.

76. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đề cập đến thái độ của con người đối với

đối tượng phản ánh là đề cập đến yếu tố nào trong kết cấu của ý thức?

a)

A. Tri thức.

b)

B. Ý chí.

c)

C. Tình cảm.

d)

D. Tiềm thức

33.

77. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, yếu tố nào trong kết cấu của ý thức thể

hiện sức mạnh bản thân mỗi con người nhằm thực hiện mục đích của mình?

a)

A. Tri thức.

b)

B. Ý chí.

c)

C. Tình cảm.

d)

D. Tiềm thức.

34.

78. Chủ nghĩa duy vật biện chứng giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?

a)

A. Vật chất là thực thể tồn tại độc lập và quyết định ý thức.

b)

B.

Vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào ý thức.

c)

C.

Vật chất và ý thức là hai thực thể độc lập, song song cùng tồn tại

d)

D. Ý thức phụ

thuộc vào vật chất nhưng nó có tính độc lập tương đối

35.

79. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nội dung nào sau đây thể hiện ý thức có

tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất?

a)

A.

Ý thức không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất.

b)

B.

Ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất thông qua hoạt động thực tiễn

của con người.

c)

C.

Ý thức chỉ đạo hành động của con người, nó có thể quyết định làm cho hoạt động con người

đúng hay sai, thành hay bại.

d)

D.

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

36.

80. Từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng,

chúng ta rút ra nguyên tắc triết học gì?

a)

A. Nguyên tắc khách quan

b)

B. Nguyên tắc toàn diện.

c)

C. Nguyên tắc lịch sử - cụ thể.

d)

D. Nguyên tắc thực tiễn.

37.

81. Theo quan điểm khách quan, nhận thức và hoạt động thực tiễn của chúng ta phải như thế

nào?

a)

A. Phải xuất phát từ thực tế khách quan.

b)

B.

Phát huy tính năng động chủ quan của con người.

c)

C.

Phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan, đồng thời phải phát huy tính năng

động chủ quan của con người.

d)

D.

Tùy vào mỗi tình huống cụ thể mà nhận thức và hành động

38.

82. Bệnh chủ quan, duy ý chí biểu hiện như thế nào trong việc định ra chiến lược và sách lược

cách mạng?

a)

A. Căn cứ vào kinh nghiệm lịch sử.

b)

B. Căn cứ vào kinh nghiệm của các nước khác.

c)

C. Chỉ căn cứ vào mong muốn chủ quan

d)

D. Căn cứ vào thực tiễn

39.

83. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức phụ thuộc vào thế giới khách quan

như thế nào?

a)

A. Phụ thuộc nội dung.

b)

B. Phụ thuộc hình thức.

c)

C. Phụ thuộc sự biểu hiện.

d)

D. Cả ba phương án kia đều đúng

40.

84. Biện chứng là gì?

a)

A.

Là khái niệm dùng để chỉ sự tách biệt, cô lập, tĩnh tại, không vận động, không phát triển của

các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

b)

B.

Là khái niệm dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên không ngừng của các sự vật, hiện tượng,

quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

c)

C.

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động phát triển theo quy

luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

d)

D.

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng, quá trình

trong tự nhiên, xã hội và tư duy

41.

85. Biện chứng khách quan là gì?

a)

A. Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.

b)

B. Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người.

c)

C. Là biện chứng của các tồn tại vật chất.

d)

D. Là biện chứng không thể nhận thức được nó.

42.

86. Biện chứng chủ quan là gì?

a)

A. Là biện chứng của thế giới vật chất.

b)

B. Là biện chứng của ý thức - tư duy biện chứng.

c)

C. Là biện chứng của thực tiễn xã hội.

d)

D. Là biện chứng của tự nhiên

43.

87. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giữa biện chứng khách quan và biện

chứng chủ quan quan hệ với nhau như thế nào?

a)

A. Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan.

b)

B. Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan.

c)

C. Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan.

d)

D. Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan.

44.

88. Chọn câu đúng về phép biện chứng duy vật?

a)

A.

Phép biện chứng duy vật là một phương pháp luận khoa học.

b)

B.

Phép biện chứng duy vật là một hệ thống lý luận phản ánh những mối liên hệ, quá trình biến

đổi của thế giới hiện thực.

c)

C.

Phép biện chứng duy vật là một bức tranh tổng quát về thế giới hiện thực.

d)

D.

Các câu kia đều đúng.

45.

89. Phép biện chứng duy vật bao gồm những nội dung cơ bản nào sau đây?

a)

A.

Hai nguyên lý.

b)

B. Sáu cặp phạm trù cơ bản.

c)

C. Ba quy luật (cơ bản).

d)

D. Bao gồm tất cả các nội dung kia.

46.

90. Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?

a)

A.

Nguyên lý về mối liên hệ và sự vận động.

b)

B. Nguyên lý về tính hệ thống và tính cấu trúc.

c)

C. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển.

d)

D. Nguyên lý về sự vận động và sự phát triển.

47.

91. Theo quan duy vật biện chứng, nguồn gốc của mối liên hệ phổ biến là từ đâu?

a)

A. Từ lực lượng siêu nhiên (Thượng đế, ý niệm) quy định.

b)

B. Từ tính thống nhất vật chất của thế giới.

c)

C. Từ tư duy của con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên và xã hội.

d)

D. Từ tính ngẫu nhiên của các hiện tượng vật chất

48.

92. Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?

a)

A. Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục.

b)

B. Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú.

c)

C. Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên.

d)

D. Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú

49.

93. Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là từ nguyên lý nào của phép biện chứng duy vật?

a)

A. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

B. Nguyên lý về sự phát triển.

c)

C. Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.

d)

D. Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.

50.

94. Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật chúng ta rút ra những

nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?

a)

A. Nguyên tắc phát triển, lịch sử - cụ thể.

b)

B. Nguyên tắc hệ thống - cấu trúc, lịch sử - cụ thể.

c)

C. Nguyên tắc toàn diện, phát triển.

d)

D. Nguyên tắc toàn diện, lịch sử - cụ thể.

51.

95. Yêu cầu của quan điểm toàn diện là gì?

a)

A.

Cần phải xem xét một mối liên hệ cơ bản của sự vật.

b)

B.

Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật.

c)

C.

Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật, đồng thời phải xác định vị trí, vai trò của

các mối liên hệ.

d)

D.

Cần phải xem xét sự vật như một chỉnh thể thống nhất

52.

96. Theo quan duy vật biện chứng, vận động và phát triển có mối quan hệ như thế nào?

a)

A.

Vận động và phát triển là hai khái niệm đồng nhất nhau.

b)

B.

Phát triển bao hàm mọi sự vận động.

c)

C.

Phát triển là quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện

đến hoàn thiện hơn.

d)

D.

Vận động và phát triển là hai khái niệm không đồng nhất nhau nhưng chúng có quan hệ với

nhau, phát triển bao hàm mọi sự vận động.

53.

97. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động

và sự phát triển là gì? 15

a)

A.

Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau.

b)

B.

Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự vận động, sự phát triển là sự vận động theo chiều

hướng tiến lên.

c)

C.

Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức.

d)

D. Sự phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, nên nó bao hàm mọi sự

vận động

54.

98. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế nào là tính khách quan của sự phát

triển?

a)

A.

Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng.

b)

B.

Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.

c)

C.

Đó là việc giải quyết mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự vận động,

phát triển của sự vật.

d)

D.

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

55.

99. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ nhân quả có những tính chất

nào?

a)

A. Tính khách quan.

b)

B. Tính phổ biến.

c)

C. Tính tất yếu.

d)

D. Cả ba phán đoán kia đều đúng.

56.

100. Nếu căn cứ vào mức độ của tính phổ biến để phân loại quy luật thì có những loại quy luật

nào?

a)

A. Những quy luật riêng.

b)

B. Những quy luật chung.

c)

C. Những quy luật phổ biến.

d)

D. Cả ba phán đoán kia đều đúng

57.

101. Nếu căn cứ vào lĩnh vực tác động thì quy luật được phân loại thành các nhóm quy luật nào?

a)

A. Nhóm quy luật tự nhiên.

b)

B. Nhóm quy luật xã hội.

c)

C. Nhóm quy luật của tư duy.

d)

D. Cả ba phán đoán kia đều đúng

58.

102. Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật nào?

a)

A.

Những quy luật riêng trong từng lĩnh vực cụ thể.

b)

B.

Những quy luật chung tác động trong một số lĩnh vực nhất định

c)

C.

Những quy luật chung nhất, phổ biến tác động toàn bộ các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy.

d)

D. Cả ba phán đoán kia đều đúng.

59.

103. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển chính là quá trình được thực

hiện bởi quá trình nào?

a)

A.

Quá trình tích lũy dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất theo chiều hướng tích cực.

b)

B.

Quá trình vận động của mâu thuẫn trong bản thân sự vật.

c)

C.

Quá trình phủ định biện chứng đối với sự vật cũ.

d)

D. Cả ba phán đoán kia đều đúng

60.

104. Quy luật nào đóng vai trò hạt nhân của phép biện chứng duy vật?

a)

A. Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.

b)

B. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.

c)

C. Quy luật phủ định của phủ định.

d)

D. Các quy luật đều có vai trò ngang nhau trong phép biện chứng duy vật

61.

105. Vị trí của quy luật lượng – chất trong phép biện chứng duy vật là gì?

a)

A.

Chỉ ra cách thức chung của các quá trình vận động và phát triển.

b)

B. Chỉ ra nguồn gốc cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển.

c)

C. Chỉ ra khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật.

d)

D. Chỉ ra động lực cơ bản của quá trình vận động và phát triển.

62.

106. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phạm trù triết học nào dùng để chỉ tính

quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu

thành nó, phân biệt nó với cái khác?

a)

A. Chất.

b)

B. Lượng.

c)

C. Độ.

d)

D. Điểm nút.

63.

107. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chất của sự vật được xác định bởi?

a)

A.

Thuộc tính cơ bản gắn liền với sự vật.

b)

B. Các yếu tố cấu thành sự vật.

c)

C. Phương thức liên kết.

d)

D. Cả ba phán đoán kia đều đúng.

64.

108. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, lượng của sự vật là gì?

a)

A.

Là số lượng các sự vật.

b)

B.

Là phạm trù của số học.

c)

C.

Là phạm trù của khoa học cụ thể để đo lường sự vật.

d)

D.

Là phạm trù của triết học, chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy

mô…

65.

109. Phạm trù dùng để chỉ tính quy định, mối liên hệ thống nhất giữa chất và lượng, là khoảng

giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật, hiện tượng?

a)

A. Độ.

b)

B. Điểm nút.

c)

C. Bước nhảy.

d)

D. Lượng

66.

110. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập nói lên đặc tính nào của sự vận động

và phát triển?

a)

A. Khuynh hướng của sự vận động và phát triển.

b)

B. Cách thức của sự vận động và phát triển.

c)

C. Nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển.

d)

D. Mâu thuẫn của sự vật.

67.

111. Các mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau, triết học Mác – Lênin gọi là

gì?

a)

A. Sự đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

B. Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

c)

C. Sự chuyển hóa của các mặt đối lập.

d)

D. Sự tương đồng của các mặt đối lập.

68.

112. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai

đoạn phát triển của sự vật và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó gọi là mâu thuẫn

gì?

a)

A. Mâu thuẫn đối kháng.

b)

B. Mâu thuẫn thứ yếu.

c)

C. Mâu thuẫn chủ yếu.

d)

D. Mâu thuẫn cơ bản.

69.

113. Mâu thuẫn nào tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật hiện tượng?

a)

A. Mâu thuẫn chủ yếu.

b)

B. Mâu thuẫn không cơ bản.

c)

C. Mâu thuẫn cơ bản.

d)

D. Mâu thuẫn đối kháng

70.

114. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mâu thuẫn đối kháng tồn tại ở đâu?

a)

A. Trong tư duy.

b)

B. Trong tự nhiên.

c)

C. Trong xã hội có đấu tranh giai cấp.

d)

D. Trong mọi hình thái kinh tế - xã hội.

71.

115. Vai trò của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật?

a)

A.

Chỉ ra phương thức chung của các quá trình vận động và phát triển.

b)

B. Chỉ ra nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển.

c)

C. Chỉ ra khuynh hướng vận động và phát triển của sự vật.

d)

D. Chỉ ra cách thức của quá trình vận động và phát triển

72.

116. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phạm trù nào thể hiện sự phủ định tạo

điều kiện, tiền đề cho quá trình phát triển của sự vật?

a)

A. Phủ định của phủ định

b)

B. Phủ định siêu hình.

c)

C. Phủ định biện chứng

d)

D. Biến đổi

73.

117. Nhận định nào sau đây không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phủ

định biện chứng?

a)

A.

Phủ định có tính kế thừa.

b)

B.

Phủ định là chấm dứt sự phát triển.

c)

C.

Phủ định đồng thời cũng là sự khẳng định.

d)

D.

Phủ định có tính khách quan, phổ biến

74.

118. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện

chứng, con đường phát triển của sự vật mà quy luật phủ định của phủ định vạch ra là con đường

nào?

a)

A. Đường thẳng đi lên.

b)

B. Đường tròn khép kín.

c)

C. Con đường “xoáy ốc”.

d)

D. Con đường zíc – zắc.

75.

119. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm ủng hộ cái mới tiến bộ, chống

lại cái cũ, cái lỗi thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ quy luật nào

của phép biện chứng?

a)

A. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

B. Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.

c)

C. Quy luật phủ định của phủ định.

d)

D. Cả ba phán đoán kia đều đúng.

76.

120. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là gì?

a)

A.

Là hoạt động sản xuất vật chất của con người.

b)

B.

Là hoạt động vật chất và tinh thần của con người.

c)

C.

Là hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự

nhiên và xã hội.

d)

D.

Là hoạt động của con người nhằm cải tạo xã hội.

77.

121. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đấu tranh giai cấp, đấu tranh giải phóng

dân tộc, đấu tranh cho hòa bình, dân chủ, tiến bộ xã hội là nội dung của hoạt động nào?

a)

A. Hoạt

động sản xuất vật chất.

b)

B. Hoạt động chính trị - xã hội.

c)

C. Hoạt động thực nghiệm khoa học.

d)

D. Hoạt động nhận thức.

78.

122. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong các hình thức của hoạt động thực

tiễn, hoạt động nào giữ vai trò quyết định?

a)

A. Hoạt động sản xuất vật chất.

b)

B. Hoạt động chính trị - xã hội.

c)

C. Thực nghiệm khoa học.

d)

D. Chúng có vai trò như nhau.

79.

123. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hoạt động tất yếu, đầu tiên của con

người và xã hội loài người là hoạt động nào?

a)

A. Hoạt động sinh hoạt tín ngưỡng – tôn giáo.

b)

B. Hoạt động sản xuất vật chất.

c)

C. Hoạt động thực nghiệm khoa học.

d)

D. Hoạt động chính trị - xã hội.

80.

124. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ba hình thức cơ bản của thực tiễn là gì?

a)

A. Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội, thực nghiệm khoa học.

b)

B. Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội và sáng tạo nghệ thuật.

c)

C. Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động sáng tạo nghệ thuật và hoạt động tín ngưỡng – tôn giáo.

d)

D. Hoạt động quản lý xã hội, hoạt động tín ngưỡng – tôn giáo và thực nghiệm khoa học.

81.

125. Trường phái triết học nào cho thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức?

a)

A. Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

B. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

C. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

D. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

82.

126. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giai đoạn nhận thức nào gắn liền trực

tiếp với thực tiễn?

a)

A. Nhận thức cảm tính.

b)

B. Nhận thức lý tính.

c)

C. Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.

d)

D. Không có giai đoạn nào gắn liền trực tiếp với thực tiễn

83.

127. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giai đoạn nhận thức nào phản ánh trừu

tượng, khái quát hóa những đặc điểm chung, bản chất của sự vật, hiện tượng?

a)

A. Nhận thức lý

tính.

b)

B. Nhận thức lý luận.

c)

C. Nhận thức khoa học.

d)

D. Nhận thức cảm tính.

84.

128. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức lý tính là nhận thức được

thực hiện thông qua các hình thức cơ bản nào?

a)

A. Khái niệm, phán đoán, suy lý.

b)

B. Khái niệm, phán đoán, tri giác.

c)

C. Biểu tượng, khái niệm, suy lý.

d)

D. Phán đoán, tri giác, suy lý.

85.

129. Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mục đích của nhận thức?

a)

A. Nhận thức là để thỏa mãn sự hiểu biết của con người.

b)

B. Nhận thức thể hiện ý chí của Thượng đế.

c)

C. Nhận thức nhằm thực hiện sự phát triển của ý niệm tuyệt đối.

d)

D. Nhận thức nhằm phục vụ cho thực tiễn

86.

130. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức dựa trên sự quan sát trực

tiếp các sự vật, hiện tượng hay các thí nghiệm, thực nghiệm khoa học là nhận thức gì?

a)

A. Nhận thức kinh nghiệm.

b)

B. Nhận thức lý luận.

c)

C. Nhận thức thông thường.

d)

D. Nhận thức khoa học

87.

131. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận

thức. Chúng ta phải hiểu vai trò này như thế nào?

a)

A.

Chính thực tiễn cung cấp những tài liệu, vật liệu cho nhận thức.

b)

B.

Không có thực tiễn thì không có nhận thức.

c)

C.

Thực tiễn luôn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của nhận thức

d)

D.

Cả ba phương án kia đều đúng

88.

132. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm thực tiễn yêu cầu như

thế nào?

a)

A. Nhận thức sự vật phải gắn với nhu cầu thực tiễn.

b)

B. Phải lấy thực tiễn làm

tiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của kết quả nhận thức.

c)

C.

Tăng cường tổng kết thực tiễn để rút ra những kết luận góp phần bổ sung, hoàn thiện, phát triển

nhận thức, lý luận.

d)

D.

Cả ba phương án kia đều đúng.

89.

133. Chủ nghĩa duy vật biện chứng xây dựng lý luận nhận thức dựa trên các nguyên tắc nào?

a)

A. Thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người.

b)

B. Cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của thế giới khách quan.

c)

C. Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nói chung.

d)

D. Dựa trên cả ba nguyên tắc kia

90.

134. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm thực tiễn yêu cầu nhận thức

phải như thế nào?

a)

A.

Nhận thức phải phải gắn với nhu cầu thực tiễn.

b)

B.

Nhận thức phải lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của kết quả nhận thức.

c)

C.

Nhận thức phải tăng cường tổng kết thực tiễn để rút ra những kết luận góp phần bổ sung, hoàn

thiện, phát triển nhận thức, lý luận.

d)

D.

Cả ba phương án kia đều đúng

91.

135. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong hoạt động thực tiễn và hoạt động

lý luận phải đảm bảo nguyên tắc nào?

a)

A. Nguyên tắc thống nhất giữa thực tiễn và lý luận.

b)

B. Nguyên tắc coi trọng thực tiễn vì đó là cơ sở duy nhất của nhận thức.

c)

C. Nguyên tắc coi trọng lý luận vì chỉ có lý luận mới giúp con người hiểu biết thực tiễn.

d)

D. Phải đảm bảo cả ba nguyên tắc kia.

92.

136. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính khách quan của chân lý thể hiện

như thế nào?

a)

A.

Chân lý không phụ thuộc vào con người.

b)

B.

Chân lý chỉ phụ thuộc vào thực tại khách quan.

c)

C.

Chân lý không phụ thuộc vào tính đơn giản hay tính chặt chẽ của lôgíc, không phụ thuộc vào

lợi ích hay sự quy ước.

d)

D.

Cả ba phương án kia đều đúng.