WorksheetsĐỀ 8 (FILE TỔNG)
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Tiền lương tối thiểu là :
Số lượng tiền thấp nhất doanh nghiệp trả cho người lao động
Mức tiền lương duy trì cuộc sống ở mức tối thiểu cho người làm công ăn lương
Số lượng tiền thấp nhất mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động
Giá cả sức lao động được thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động
Nguyên tắc phân phối theo lao động trong chi trả thù lao cho người lao động nghĩa là:
Phân phối theo thâm niên công tác
Phân phối theo mức độ đóng góp, cống hiến, hiệu quả công việc
Phân phối theo bộ phận làm việc
Phân phối theo mức độ phức tạp của công việc
Thù lao lao động được chi trả cho người lao động KHÔNG cần căn cứ vào:
Quy định hiện hành của pháp luật lao động
Nguồn tài chính của doanh nghiệp
Mức độ phức tạp công việc, năng lực và hiệu quả làm việc của người lao động
Cả 3 phương án đều sai
Trả lương công khai hay trả lương kín là do:
Doanh nghiệp quyết định
Người lao động yêu cầu
Quan điểm của lãnh đạo doanh nghiệp
Quan điểm của lãnh đạo doanh nghiệp và doanh nghiệp quyết định
Thù lao mà người lao động nhận được dựa trên kết quả đánh giá năng lực, các đặc tính cá nhân của người lao động được gọi là:
Thù lao theo kết quả thực hiện công việc
Thù lao theo cá nhân người lao động
Thù lao theo vị trí công việc
Thù lao theo năng lực
Khi doanh nghiệp có hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc chặt chẽ, công cụ quản lý hiệu quả có thể xây dựng:
Hệ thống thù lao lao động có thù lao biến đổi cao
Hệ thống thù lao lao động có thù lao biến đổi thấp
Hệ thống thù lao lao động có thù lao cố định cao
Cả 3 phương án đều sai
Thù lao biến đổi được trả dựa trên:
Hiệu quả công việc của người lao động
Trình độ đào tạo, thâm niên công tác, vị trí mà người lao động nắm giữ
Mức độ đạt được các tiêu chuẩn về công việc mà tổ chức quy định.
Mục tiêu của tổ chức
Thù lao cố định được trả dựa trên:
Kết quả thực hiện công việc của người lao động
Trình độ đào tạo, thâm niên công tác, vị trí mà người lao động nắm giữ
Mức độ đạt được các tiêu chuẩn về công việc mà tổ chức quy định.
Mục tiêu của tổ chức
Thù lao lao động được xây dựng công bằng, hiệu quả sẽ có tác động làm:
Tăng hiệu quả sử dụng thời gian lao động của người lao động
Loại bỏ thời gian lãng phí trong quá trình làm việc
Người lao động gắn bó làm việc cho tổ chức
Cả 3 phương án A,B,C đều đúng
Căn cứ để xây dựng hệ thống thù lao lao động cho một tổ chức KHÔNG bao gồm:
Pháp luật về lao động
Điều kiện tài chính của doanh nghiệp
Điều kiện sống của người lao động
Cả 3 phương án A,B,C đều sai
Mục đích của các chương trình phúc lợi KHÔNG nhằm:
Tạo động lực
Hỗ trợ giải quyết khó khăn cho người lao động
Giữ chân nhân viên
Cả 3 phương án đều sai
Để thúc đẩy hiệu suất làm việc, nên chú trọng thù lao theo:
Công việc
Nhân viên
Kết quả thực hiện công việc
Cả 3 phương án đều sai
Thù lao lao động KHÔNG bao gồm:
Tiền lương
Phụ cấp
Thời giờ làm việc linh hoạt
Cả 3 phương án đều sai
Thù lao lao động hướng đến mục tiêu:
Thu hút nhiều người lao động giỏi vào làm việc.
Kích thích, động viên người lao động thực hiện tốt công việc.
Thu hút nhiều người lao động giỏi phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức.
Thu hút nhiều người lao động giỏi vào làm việc, kích thích, động viên người lao động thực hiện tốt công việc.
Sử dụng nhân lực sau đào tạo cần chú ý:
Phân công công việc hợp lý
Hỗ trợ người lao động các trang thiết bị cần thiết
Thiết kế và xây dựng các phương pháp đánh giá thực hiện công việc
Tất cả các đáp án đều đúng
Sử dụng hiệu quả nhân lực sau đào tạo giúp:
Tổ chức giảm tỷ lệ bỏ việc
Tăng động lực làm việc của nhân viên
Xây dựng quan hệ lao động lành mạnh trong tổ chức
Tất cả các đáp án đều đúng
Ưu điểm của phương pháp đánh giá thực hiện công việc bằng KPI dựa trên BSC KHÔNG phải là:
Mục tiêu công việc cá nhân được thiết lập trong mục tiêubộ phận, tổ chức
Đảm bảo tính khách quan trong đánh giá
Đánh giá bằng nhiều tiêu chí định tính
Tiếp cận tổng thể, toàn diện
Kết quả của đánh giá thực hiện công việc là cơ sở của:
Xác định nhu cầu đào tạo
Xây dựng thang bảng lương
Xây dựng bản mô tả công việc
Các đáp án còn lại đều sai
Mức độ hoàn thành công việc của người lao động KHÔNG chịu sự ảnh hưởng của yếu tố:
Năng lực của người lao động
Động lực của người lao động trong thực hiện công việc
Điều kiện thực hiện công việc
Các đáp án còn lại đều sai
Khi cấp trên đánh giá cấp dưới KHÔNG nên tập trung vào:
Mối quan hệ cá nhân của người lao động
Số lượng công việc hoàn thành
Thời gian hoàn thành công việc
Chất lượng công việc hoàn thành
Trách nhiệm triển khai quá trình đánh giá thực hiện công việc và phỏng vấn đánh giá thuộc về:
Lãnh đạo quản lý trực tiếp
Cán bộ quản trị nhân lực
Lãnh đạo cấp cao
Người lao động
Đối với người lao động mà nguyên nhân sai sót do "không muốn làm", doanh nghiệp cần quan tâm:
Chính sách khen thưởng, kỷ luật
Chính sách thúc đẩy động cơ làm việc
Mục tiêu cá nhân của người lao động
Tất cả các đáp án đều đúng
Nhu cầu đào tạo nhân lực sẽ KHÔNG xuất hiện khi nguyên nhân những sai sót của nhân viên xuất phát từ việc nhân viên:
Không biết làm
Không muốn làm
Cần bổ sung kiến thức cho công việc
Các đáp án còn lại đều sai
Ưu điểm của phương pháp đào tạo ngoài công việc so với phương pháp đào tạo trong công việc là:
Đơn giản, dễ tổ chức
Người học có thể vừa học trong khi làm việc
Lý thuyết được trang bị hệ thống và bài bản
Công việc hàng ngày không bị gián đoạn.
Phương pháp đào tạo phù hợp nhất để có thể dạy một nghề hoàn chỉnh trong doanh nghiệp là:
Phương pháp luân chuyển, thuyên chuyển công việc
Phương pháp học nghề
Phương pháp mở lớp cạnh tổ chức
Phương pháp chỉ dẫn công việc
Số lượng mức độ đánh giá của mô hình đánh giá kết quả đào tạo của Kirkpatrick là
2
3
4
5
Nội dung cơ bản của việc xác định mục tiêu đào tạo bao gồm:
Chủng loại và số lượng lao động cần thiết
Kiến thức, kỹ năng, thái độ lao động mà người lao động có được sau đào tạo
Khả năng phát triển, thích ứng với những yêu cầu công việc trong tương lai của người lao động
Tất cả các đáp án đều đúng
Theo mô hình đánh giá kết quả đào tạo của Kirkpatrick: nội dung giảng dạy, phương pháp giảng dạy, mức độ nhiệt tình của giảng viên.....thuộc mức độ:
Đánh giá kết quả học tập trên lớp
Đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức sau đào tạo
Đánh giá phản ứng của người học về khóa học
Đánh giá kết quả thực hiện công việc qua đào tạo
Phương pháp đào tạo giúp cho người lao động có được thêm nhiều kiến thức và kỹ năng mới mỗi khi thay đổi từ công việc này sang công việc khác:
Phương pháp chỉ dẫn công việc
Phương pháp học nghề
Phương pháp thuyên chuyển, luân chuyển
Phương pháp mở lớp cạnh doanh nghiệp
Sử dụng nhân lực sau đào tạo hiệu quả KHÔNG giúp
Người lao động có cơ hội sử dụng kiến thức, kỹ năng đã học để cải thiện sự thực hiện công việc
Tổ chức khắc phục tổn thất do người lao động tạo ra khi chưa được đào tạo
Người lao động đạt được các mục tiêu cá nhân
Các đáp án còn lại đều sai
Quy trình đào tạo nhân lực của tổ chức là:
(1) - Xây dựng kế hoạch đào tạo
(2) - Phân tích nhu cầu đào tạo
(3) - Tổ chức đào tạo
(4) - Đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo
1 - 2 - 3 - 4
2 - 1- 3 - 4
2 -1 - 4 - 3
1 - 2 - 4- 3
Hoạt động bổ sung kiến thức và rèn luyện các kỹ năng, vượt khỏi phạm vi công việc trước mắt của người lao động, phù hợp định hướng tương lai của tổ chức:
Giáo dục
Đào tạo nhân lực
Phát triển nhân lực
Đánh giá nhân lực
Phương pháp đào tạo phù hợp nhất cho đối tượng công nhân kỹ thuật là:
Phương pháp đào tạo trực tuyến
Phương pháp thuyên chuyển công việc
Tham gia các hội thảo chuyên đề
Tham gia lớp cạnh doanh nghiệp
Các dạng luân chuyển và thuyên chuyển công việc có thể được thực hiện là:
Luân chuyển trong phạm vi nội bộ một nghề chuyên môn
Chuyển đối tượng đào tạo đến cương vị công tác mới, chức năng và quyền hạn như cũ
Chuyển đối tượng đào tạo đến cương vị công tác mới ngoài lĩnh vực chuyên môn
Tất cả các đáp án đều đúng
Động tác là một bộ phận của:
Cử động
Bước chuyển tiếp
Giai đoạn chuyển tiếp
Thao tác
Thao tác là một bộ phận của:
Cử động
Động tác
Giai đoạn chuyển tiếp
Bước công việc
Bước công việc là một bộ phận của:
Cử động
Động tác
Thao tác
Quá trình sản xuất
Để làm tốt công tác định mức lao động, người cán bộ định mức KHÔNG cần:
Vững về chuyên môn nghiệp vụ
Am hiểu về kỹ thuật
Có mối quan hệ tốt với bộ phận khác
Được khen thưởng do có thành tích tốt trong công việc
Đơn vị đo của mức phục vụ là:
Đối tượng phục vụ/người (hoặc nhóm người)
Người/ đối tượng phục vụ
Công việc/ người
Người/công việc
Phương pháp phân tích tính toán là phương pháp xây dựng mức để tính mức thời gian cho:
Người lao động
Bước công việc
Lao động sản xuất
Lao động biên chế
Nhóm phương pháp tổng hợp là nhóm các phương pháp xây dựng mức:
Không đủ căn cứ kỹ thuật
Có căn cứ kỹ thuật
Lao động tổng hợp
Phục vụ và biên chế
Phương pháp ....... là phương pháp thuộc nhóm phương pháp phân tích.
So sánh điển hình, phương pháp thống kê
Phân tích tính toán, phương pháp so sánh điển hình
Đấu thầu mức, phương pháp kinh nghiệm
Phân tích khảo sát, phương pháp dân chủ bình nghị
Phương pháp ....... là phương pháp thuộc nhóm phương pháp có căn cứ kỹ thuật.
Đấu thầu mức
Thống kê kinh nghiệm
Phân tích tính toán
Phân tích khảo sát, phương pháp dân chủ bình nghị
Phương pháp định mức lao động chi tiết gồm các phương pháp:
Phân tích tính toán, phương pháp phân tích khảo sát, phương pháp đấu thầu mức, phương pháp định mức theo định biên
Phân tích tính toán, phương pháp phân tích khảo sát, phương pháp so sánh điển hình
Thống kê, phương pháp định mức theo định biên, phương pháp dân chủ bình nghị, phương pháp phân tích khảo sát
Phân tích khảo sát, phương pháp so sánh điển hình, phương pháp đấu thầu mức, phương pháp định mức lao động tổng hợp cho 1 đơn vị sản phẩm
Thông thường, thời gian chuẩn kết sẽ chiếm tỷ trọng nhỏ trong ca nếu:
Mức độ chuyên môn hóa cao
Loại hình sản xuất là hàng loạt nhỏ
Trình độ cơ khí hóa thấp
Người lao động tranh thủ làm việc mọi lúc mọi nơi
Đặc điểm của thời gian tác nghiệp phụ KHÔNG bao gồm:
Lặp đi lặp lại qua mỗi sản phẩm sản xuất
Trực tiếp hoàn thành bước công việc
Phần nhiều là thời gian làm bằng tay
Chỉ xảy ra một lần ở đầu ca
Căn cứ quan trọng nhất khi phân biệt thời gian tác nghiệp phụ với thời gian phục vụ là:
Đặc tính lặp đi lặp lại qua mỗi sản phẩm sản xuất
Thời điểm xuất hiện
Số lần xuất hiện
Tính chất công việc
Các nhân tố ảnh hưởng tới thời gian chuẩn kết KHÔNG bao gồm:
Điều kiện tổ chức
Loại hình sản xuất
Trình độ lành nghề của người lao động
Đặc điểm của máy móc thiết bị
Căn cứ phân loại hao phí thời gian làm việc của người lao động KHÔNG bao gồm:
Phương pháp làm việc của người lao động
Khái niệm và đặc điểm của các loại hao phí thời gian
Thời điểm xuất hiện hao phí thời gian
Điều kiện tổ chức - kỹ thuật cụ thể quy định tại nơi làm việc
Căn cứ quan trọng nhất khi phân biệt các loại thời gian KHÔNG được định mức với nhau là:
Nguyên nhân xảy ra hao phí
Khái niệm và đặc điểm của các loại hao phí
Thời điểm xuất hiện
Điều kiện tổ chức - kỹ thuật cụ thể đó quy định
