wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Kiểm Tra HK1 ktpl 10

Total questions: 64

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động con người sử dụng các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ để thoả mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là

a)

sản xuất.

b)

trao đổi.

c)

tiêu dùng.

d)

phân phối.

2.

Những người sản xuất cung cấp hàng hoá, dịch vụ ra thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội là

a)

chủ thể sản xuất.

b)

chủ thể trung gian.

c)

chủ thể tiêu dùng.

d)

chủ thể nhà nước.

3.

Thông tin của thị trường giúp người mua điều gì?

a)

Biết được giá cả hàng hóa trên thị trường.

b)

Mua được hàng hóa mình cần.

c)

Biết được số lượng và chất lượng hàng hóa.

d)

Điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất.

4.

Việc phân chia thị trường thành các loại hàng hoá và dịch vụ như: thị trường lúa gạo, thị trường dầu mỏ, thị trường tiền tệ dựa trên cơ sở

a)

Phạm vi của quan hệ mua bán.

b)

Vai trò của đối tượng mua bán.

c)

Đối tượng giao dịch, mua bán.

d)

Mục đích của quan hệ mua bán.

5.

Nhược điểm của cơ chế thị trường là?

a)

Làm thay đổi người tiêu dùng và người sản xuất.

b)

Phát sinh thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh.

c)

Khắc phục hiện tượng phân hoá sâu sắc xã hội.

d)

Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế đất nước.

6.

Nội dung nào dưới đây không phải chức năng của giá cả thị trường?

a)

Cung cấp thông tin.

b)

Quản lý thu chi của các đối tượng tham gia vào thị trường.

c)

Phân bố nguồn lực giữa các ngành sản xuất.

d)

Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lý, điều tiết, kích thích nền kinh tế.

7.

Ngân sách nhà nước nước ta bao gồm mấy loại chính?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

8.

Ngân sách nhà nước nước ta bao gồm mấy loại chính?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

9.

Nội dung nào sau đây không thuộc vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Tạo lập nguồn vốn lớn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và huy động nguồn tài chính.

b)

Là công cụ để Nhà nước thực hiện việc điều tiết các hoạt động kinh tế và xã hội.

c)

Điều tiết thu nhập dân cư, hạn chế sự bất bình đẳng xã hội.

d)

Điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.

10.

Hệ thống thuế nước ta được phân ra làm bao nhiêu loại?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

11.

Nhận định nào sau đây không đúng về mô hình sản xuất kinh doanh hộ gia đình?

a)

Mô hình sản xuất kinh doanh nhỏ do cá nhân và hộ gia đình thành lập.

b)

Mô hình sản xuất kinh doanh sử dụng từ 10 lao động trở lên.

c)

Mô hình sản xuất kinh doanh chỉ dành cho lĩnh vực nông nghiệp.

d)

Mô hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn về việc vay vốn.

12.

Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của mô hình hợp tác xã?

a)

Là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân.

b)

Do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập.

c)

Tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

d)

Tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên.

13.

Nội dung nào sau đây không thuộc nội dung vai trò của sản xuất kinh doanh?

a)

Cung cấp các sản phẩm đầu vào cho quá trình sản xuất.

b)

Giải quyết việc làm cho người lao động.

c)

Kiềm hãm sự phát triển của các ngành kinh tế vùng sâu, vùng xa.

d)

Cung cấp các hàng hoá hoặc dịch vụ cho người tiêu dùng.

14.

Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của tín dụng?

4 lines
15.

Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của tín dụng?

a)

Dựa trên cơ sở lòng tin.

b)

Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

c)

Có tính vô hạn.

d)

Có tính thời hạn.

16.

Khi đến hạn, bên vay tín dụng có nghĩa vụ gì?

a)

Hoàn trả vốn (hoặc tài sản) ban đầu và lãi suất.

b)

Hoàn trả vốn ban đầu.

c)

Hoàn lãi suất.

d)

Cả A, B, C đều sai.

17.

Nhận định nào sau đây đúng về tín dụng?

a)

Tín dụng là sự trao đổi các tài sản hiện có để nhận các tài sản cùng loại.

b)

Không có sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng. Tín dụng thực chất là tiền mặt chúng ta vay mượn từ ngân hàng để chi tiêu.

c)

Tín dụng là quan hệ vay mượn tiền bạc trên quy tắc hoàn trả vô thời hạn.

d)

Tín dụng là quan hệ mua bán quyền sử dụng vốn với giá cả là lãi suất.

18.

Người đi vay có nghĩa vụ gì trong mối quan hệ tín dụng?

a)

Người đi vay phải trả toàn bộ số tiền trong thời hạn cam kết trả nợ.

b)

Người đi vay không cần trả nợ đúng hạn, chỉ cần đảm bảo trả đủ số tiền đã vay.

c)

Người đi vay có thể trả bằng giá trị hàng hoá tương đương với khoản vay khi đến hạn trả nợ.

d)

Người đi vay phải trả số tiền đã vay khi đến hạn trả nợ có hoặc không kèm một khoản lãi.

19.

Quan hệ tín dụng phục vụ cho việc tiêu dùng của dân cư được gọi là gì?

a)

Tín dụng ngân hàng.

b)

Tín dụng nhà nước.

c)

Tín dụng tiêu dùng.

d)

Tín dụng thương mại.

20.

Nước ta có mấy loại tín dụng phổ biến?

a)

3.

b)

4.

c)

5.

d)

6.

21.

Hình thức cho vay đòi hỏi người vay phải có tài sản thế chấp có giá trị tương đương với lượng vay là gì?

4 lines
22.

tín dụng phổ biến?

a)

3.

b)

4.

c)

5.

d)

6.

23.

Hình thức cho vay đòi hỏi người vay phải có tài sản thế chấp có giá trị tương đương với lượng vốn cho vay gọi là cho vay

a)

thế chấp.

b)

tín chấp.

c)

lưu vụ.

d)

hợp vốn.

24.

Hoạt động sản xuất đóng vai trò là?

a)

Hoạt động trung gian trong các hoạt động của con người.

b)

Hoạt động cơ bản nhất trong các hoạt động của con người.

c)

Mục đích của quá trình sản xuất hàng tiêu dùng của con người.

d)

Hoạt động đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng sản phẩm.

25.

Nước ta có bao nhiêu chủ thể chính tham gia trong nền kinh tế?

a)

3.

b)

4.

c)

5.

d)

6.

26.

Thông tin của thị trường quan trọng như thế nào đối với người bán?

a)

Giúp người bán biết được chi phí sản xuất của hàng hóa.

b)

Giúp người bán đưa ra quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận.

c)

Giúp người bán điều chỉnh số lượng hàng hóa nhằm thu nhiều lợi nhuận.

d)

Giúp người bán điều chỉnh số lượng và chất lượng hàng hóa để thu nhiều lợi nhuận.

27.

Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành, thị trường được chia thành

a)

Thị trường trong nước, thị trường ngoài nước.

b)

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.

c)

Thị trường ô tô, thị trường bảo hiểm, thị trường chứng khoán, ...

d)

Thị trường tư liệu sản xuất, thị trường tư liệu tiêu dùng.

28.

Hệ thống các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là

a)

Thị trường.

b)

Giá cả thị trường.

c)

Cơ chế thị trường.

d)

Kinh tế thị trường.

29.

Giá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng lượng t

4 lines
30.

Giá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng lượng tiền nhất định được gọi là

a)

giá trị trao đổi

b)

giá cả thị trường

c)

tiền tệ

d)

giá trị sử dụng

31.

Cơ quan nào có thẩm quyền thông qua dự toán ngân sách và giám sát ngân sách nhà nước?

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Tòa án tối cao

d)

Chủ tịch nước

32.

Loại thuế nào do các nhà sản xuất, thương nhân hoặc người cung cấp

a)

Thuế trực thu

b)

Thuế Nhà nước

c)

Thuế gián thu

d)

Thuế địa phương

33.

Điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng an sinh xã hội là nội dung thuộc tính nào của thuế?

a)

Khái niệm của thuế

b)

Đặc điểm của thuế

c)

Vai trò của thuế

d)

Nghĩa vụ của công dân đối với thuế

34.

Loại thuế thu trực tiếp vào khoản thu nhập, lợi ích thu được của các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân được gọi là?

a)

thuế trực thu

b)

thuế Nhà nước

c)

thuế gián thu

d)

thuế địa phương

35.

Theo pháp luật, đối tượng chịu thuế ở nước ta là?

a)

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam

b)

Dịch vụ sử dụng cho sản xuất

c)

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở nước ngoài

d)

Dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở nước ngoài

36.

Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường với mục đích chính là gì?

4 lines
37.

Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường với mục đích chính là gì?

a)

thu được lợi nhuận.

b)

đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.

c)

hướng đến lợi ích của Nhà nước.

d)

hướng đến lợi ích của cộng đồng.

38.

Tín dụng không có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Dựa trên sự tin tưởng.

b)

Hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

c)

Có tính tạm thời.

d)

Tính quy phạm, bắt buộc

39.

Tín dụng là?

a)

niềm tin cho vay tiền giữa người vay và người cho vay.

b)

mối quan hệ sử dụng vốn giữa người vay và người cho vay.

c)

mối quan hệ sử dụng vốn người cho vay và người đi vay trên nguyên tắc hoàn trả.

d)

mối quan hệ sử dụng vốn giữa người vay và người đi vay trên nguyên tắc hoàn trả.

40.

Nội dung nào dưới đây không phải vai trò của tín dụng?

a)

Đảm bảo nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và nhu cầu tiêu dùng cho các cá nhân trong nền kinh tế.

b)

Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.

c)

Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn.

d)

Đảm bảo vấn đề an sinh xã hội.

41.

Chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và tín dụng được gọi là gì?

a)

Tiền lãi.

b)

Tiền vay.

c)

Tiền thế chấp.

d)

Tiền vốn.

42.

Phương án nào sau đây là đặc điểm của tín dụng ngân hàng?

a)

Dựa trên cơ sở lòng tin.

b)

Không giới hạn thời gian vay.

c)

Chỉ cần trả tiền gốc.

d)

Không tiềm ẩn rủi ro.

43.

Cho vay tín chấp là hình thức cho vay dựa vào

a)

uy tín của người vay, nhưng cần tài sản bảo đảm.

b)

uy tín của người cho vay, không cần tài sản bảo đảm.

c)

uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm.

d)

uy tín của ng

44.

nh thức cho vay dựa vào

a)

uy tín của người vay, nhưng cần tài sản bảo đảm.

b)

uy tín của người cho vay, không cần tài sản bảo đảm.

c)

uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm.

d)

uy tín của người cho vay, cần tài sản bảo đảm.

45.

Tín dụng thể hiện quan hệ kinh tế giữa?

a)

người sản xuất và người tiêu dùng.

b)

người cho vay và người vay.

c)

người dân và cơ quan nhà nước.

d)

người mua hàng và người bán.

46.

Thông tin đề cập đến loại hình tín dụng nào dưới đây?

a)

Tính dụng nhà nước.

b)

Tín dụng tiêu dùng.

c)

Tín dụng quốc tế.

d)

Tín dụng thương mại.

47.

Đối tượng nào dưới đây được vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội Tiền Giang?

a)

Tổ chức quốc tế.

b)

Gia đình thương binh.

c)

Tổ chức tôn giáo.

d)

Doanh nghiệp tư nhân.

48.

Các hoạt động cho vay của ngân hàng Chính sách xã hội Tiền Giang mang lại kết quả nào dưới đây?

(a)  

49.

Các hoạt động cho vay của ngân hàng Chính sách xã hội Tiền Giang mang lại kết quả nào dưới đây?

a)

Nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.

b)

Giữ gìn được các di sản văn hoá của dân tộc.

c)

Giảm các tệ nạn xã hội, phong tục lạc hậu.

d)

Gia tăng tỉ lệ lao động trẻ tuổi trình độ cao.

50.

Vinamilk thuộc mô hình kinh doanh, sản xuất nào dưới đây?

a)

Doanh nghiệp.

b)

Hộ sản xuất kinh doanh.

c)

Liên hiệp doanh nhân.

d)

Hợp tác xã.

51.

Thông tin cho biết hiệu quả của hoạt động kinh doanh nào dưới đây?

a)

Sử dụng nguồn nhân công giá rẻ.

b)

Thuê các chuyên gia lĩnh vực sữa.

c)

Tăng nguồn tiền vay vốn ngân hàng.

d)

Thay đổi nhận diện thương hiệu.

52.

Thuế nhập khẩu thuộc loại thuế nào dưới đây ?

a)

Thuế VAT.

b)

Thuế thu nhâp.

c)

Thuế gián thu.

d)

Thuế trực thu

53.

Thông tin cho biết vai trò nào dưới đây của thuế?

a)

Xây dựng các công trình công cộng.

b)

Tăng nguồn ngân sách nhà nước.

c)

Điều tiết thu nhập của người dân.

d)

Bảo vệ thị trường trong nước.

54.

Công ty Sữa A cần thực hiện nghĩa vụ đống thuế như thế nào?

a)

Nộp cho tất cả các đối tác kinh doanh.

b)

Nộp đúng bằng doanh thu.

c)

Nộp đung thời hạn.

d)

Nộp cho cơ quan nhà nước.

55.

Đối với chi thường xuyên, trong giai đoạn 2016 - 2020, tổng chi thường xuyên cho lĩnh vực y tế là 310.557 tỷ đồng, chiếm 6,69% tổng chi thường xuyên của ngân sách nhà nước, tăng bình quân 8,3%/năm, cao hơn mức tăng bình quân chi thường xuyên ngân sách nhà nước (5,1%/năm). Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định số 05/2023/NĐ-CP ngày 15/2/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 4/7/2011 quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập. Theo đó, điều chỉnh chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với viên chức y tế dự phòng, y tế cơ sở từ mức 40-70% lên

4 lines
56.

Thông tin cho biết vai trò nào dưới đây của ngân sách nhà nước?

a)

A. Điều tiết thu nhập của người dân.

b)

B. Bình ổn giá cả hàng hóa.

c)

C. Công cụ mở rộng đối ngoại.

d)

D. Phát triển lĩnh vực cần thiết.

57.

Ngân sách nhà nước chi cho ngành y tế giai đoạn 2022 -2023 so với trước đó thay đổi theo chiều hướng nào dưới đây?

a)

A. Giảm chậm.

b)

B. Giảm mạnh.

c)

C. Tăng cao.

d)

D. Giữ nguyên.

58.

Công ty A chuyên sản xuất và phân phối các loại túi nhựa cho thị trường nội địa. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các sản phẩm túi nhựa phải chịu thuế bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu tác động xấu đến thiên nhiên. Giám đốc của công ty là ông Q cho rằng mức thuế này quá cao và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Một ngày nọ, kế toán trưởng đề xuất thay vì khai báo sản xuất túi nhựa thì họ sẽ khai báo sản xuất thức ăn chăn nuôi. Bằng cách này, công ty vừa có thể tiết kiệm chi phí vừa tăng lợi nhuận mà cơ quan thuế khó có thể phát hiện ngay lập tức.

a)

A. Thông tin cho biết về khoản thuế gián thu mà công ty A phải đóng.

b)

B. Thông tin cho biết về vai trò của thuế.

c)

C. Việc thu thuế làm công ty A có nguy cơ phá sản.

d)

D. Ông Q nên thực hiện theo ý kiến của kế toán trưởng.

59.

Thành phố F được nhà nước cấp 500 tỷ đồng từ ngân sách quốc gia để phát triển hệ thống giao thông công cộng, bao gồm việc xây

4 lines
60.

Thành phố F được nhà nước cấp 500 tỷ đồng từ ngân sách quốc gia để phát triển hệ thống giao thông công cộng, bao gồm việc xây dựng các tuyến xe buýt mới và mở rộng mạng lưới đường sắt nội đô. Tuy nhiên, sau 3 năm, chỉ một tuyến xe buýt được đưa vào hoạt động. Phần lớn số tiền đã được dùng để thuê các tư vấn nước ngoài, tổ chức các chuyến tham quan học hỏi kinh nghiệm ở nước ngoài. Trong đó, không có giải pháp nào được áp dụng vào thực tế. Một phần khác của ngân sách cũng bị sử dụng để mua xe mới cho các quan chức cấp cao.

a)

Cơ quan quản lý ngân sách nhà nước là doanh nghiệp.

b)

Việc xây dựng các tuyến xe buýt mới và mở rộng mạng lưới đường sắt nội ở thành phố F thể hiện vai trò của lạm phát.

c)

Thành phố F sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.

d)

Người dân thành phố F cần bỏ tiền cá nhân để xây dựng các bến xe bus công cộng.

61.

Công ty xây dựng X đã ký hợp đồng với chính quyền địa phương để thi công một cây cầu vượt tại một khu đô thị mới. Dự án này được tài trợ bằng ngân sách nhà nước với mục tiêu nâng cao cơ sở hạ tầng, phục vụ nhu cầu đi lại của người dân. Tuy nhiên, sau khi bắt đầu dự án, công ty X đã báo cáo tình trạng thiếu vật liệu và yêu cầu bổ sung thêm ngân sách so với kế hoạch ban đầu. Qua kiểm tra, cơ quan thanh tra phát hiện công ty đã sử dụng vật liệu kém chất lượng và chi tiêu không đúng mục đích cho một phần ngân sách.

a)

Cây cầu được xây dựng bằng quỹ tiền tệ quốc tế.

b)

Ngân sách quốc gia phục vụ nhu cầu chung của người dân.

c)

Công ty X được nhà nước trao quyền sử dụng một phần ngân sách.

d)

Nhà nước cần có chế tài xử phạt hành vi sử dụng vật liệu kém chất lượng của công ty X.

62.

Gia đình bạn M làm nghề nông. Gần đây, gia đình trồng thêm nhiều loại rau sạch đ

4 lines
63.

Gia đình bạn M làm nghề nông. Gần đây, gia đình trồng thêm nhiều loại rau sạch để bán cho các cửa hàng thực phẩm sạch trong khu vực. Bố M phụ trách canh tác. Mẹ M quản lý tài chính, còn M phụ trách quảng bá sản phẩm. Sau vài năm, doanh thu từ việc bán rau tăng lên đáng kể. Gia đình bạn trở nên giàu có. Tuy nhiên, gia đình gặp khó khăn khi lượng hàng cần thu hoạch lớn hơn dự kiến.

a)

Hoạt động trồng rau sạch của gia đình M là hoạt động phân phối sản phẩm.

b)

Việc bán rau cho các cửa hàng thực phẩm trong khu vực là hoạt động sản xuất.

c)

Hoạt động sản xuất làm bố, mẹ bạn M phá sản.

d)

Gia đình M cần thuê thêm nhân công lao động tham gia vào hoạt động sản xuất.

64.

Năm 2023, sau khi con gái trúng tuyển Học viện Ngân hàng, gia đình chị Lê Thị Thơm ở xã An Viên (Tiên Lữ) vừa mừng, vừa lo vì không biết lấy đâu ra số tiền lớn để đóng học phí cho con. Nỗi lo của vợ chồng chị được giải tỏa khi cán bộ phụ trách tổ tiết kiệm và vay vốn địa phương hướng dẫn và giúp gia đình tiếp cận nguồn vốn vay học sinh sinh viên của Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh. Từ đó đã giúp gia đình chị yên tâm cho con theo học đại học.

a)

Học viên Ngân hàng là chủ thể cho gia đình chị Lê Thị Thơm vay vốn.

b)

Chị Lê Thị Thơm đã sử dụng loại hình dịch vụ tín dụng tiêu dùng.

c)

Tín dụng hỗ trợ gia đình chị Lê Thị Thơm vượt qua khó khăn.

d)

Chị Lê Thị Thơm cần sử dụng toàn bộ vốn vay để đầu tư mua con giống chăn nuôi phát triển kinh tế gia đình.