WorksheetsÔN TẬP CUỐI KÌ I SINH HỌC
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Ở DNA mạch kép, số nucleotide loại A luôn bằng số nucleotide loại T, nguyên nhân vì hai mạch của DNA
xoắn kép và A chỉ liên kết với T, T chỉ liên kết với A.
có số lượng nucleotide bằng nhau.
mở đầu bằng nucleotide loại A và nucleotide loại T.
nằm ở vùng nhân hoặc nằm ở trong nhân tế bào.
Một đoạn DNA mang thông tin mã hoá một chuỗi polipeptide hay một phân tử RNA được gọi là
protein.
RNA.
polypeptide.
gene.
Theo trình tự từ đầu 3' đến 5' của mạch mã gốc, một gene cấu trúc gồm các vùng trình tự nucleotide là
vùng mã hoá, vùng điều hòa, vùng kết thúc.
vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa.
vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.
Phát biểu nào sau đây là đúng về vùng điều hoà của gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
Trong vùng điều hoà có chứa trình tự nucleotide kết thúc quá trình phiên mã.
Vùng điều hoà cũng được phiên mã ra mRNA.
Trong vùng điều hoà có trình tự nucleotide đặc biệt giúp RNA polymerase có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã.
Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' trên mạch mã gốc của gene.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các vùng chức năng trên gene?
Vùng điều hòa nằm ở đầu 3' của mạch bổ sung.
Vùng điều hòa chỉ có chức năng khởi động quá trình tổng hợp RNA.
Vùng kết thúc trên gene có vai trò kết thúc quá trình tái bản DNA.
Vùng mã hóa có vai trò quy định trình tự RNA hoặc chuỗi polypeptide do gene mã hóa.
Trong tế bào, phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticodon)?
mRNA.
rRNA.
tRNA.
DNA.
Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?
DNA.
tRNA.
mRNA.
rRNA
Loại nucleic acid nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribosome?
tRNA
rRNA
DNA
mRNA
Khi nói về phiên mã ngược, phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của RNA polymerase.
Quá trình phiên mã ngược sử dụng nguyên liệu là các amino acid tự do.
Trong quá trình phiên mã ngược, cả hai mạch mới đều được tổng hợp nhờ liên kết peptide.
Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp cDNA từ RNA.
Đặc điểm cấu tạo của RNA là
Mạch kép; gồm các nucleotide A, T, G, C.
Mạch kép; gồm các nucleotide A, U, G, C.
Mạch đơn; gồm các nucleotide A, T, G, C.
Mạch đơn; gồm các nucleotide A, U, G, C.
Phân tử nào sau đây có liên kết hydrogen?
DNA và tRNA.
tRNA và mRNA.
mRNA.
rRNA và mRNA.
Mã di truyền không có đặc điểm nào sau đây?
Đặc trưng cho loài.
Có tính thoái hoá.
Có tính phổ biến.
Là mã bộ ba.
Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính
phổ biến.
thoái hóa.
liên tục.
đặc hiệu.
Một bộ ba chỉ mã hoá cho 1 loại amino acid, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính
thoái hoá.
phổ biến.
đặc hiệu.
liên tục.
Nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định 1 loại amino acid, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính
thoái hóa.
liên tục.
đặc hiệu.
phổ biến.
Bộ ba 5'AUG3' chỉ mã hoá cho methionine ở sinh vật nhân thực, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính
thoái hoá.
phổ biến.
đặc hiệu.
liên tục.
Trên phân tử mRNA, codon nào sau đây có tính đặc hiệu?
5'UGA3'.
5'UAG3'.
5'AUG3'.
5'UAA3'.
Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?
Dịch mã là quá trình dịch trình tự các codon trên mRNA thành trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptide.
Quá trình dịch mã có sự tham gia của các nucleotide tự do.
Quá trình dịch mã không xảy ra tại tế bào chất.
Trong dịch mã, sự kết cặp các nucleotide theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotide trên phân tử mRNA.
Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG - Gly; CCC - Pro; GCU - Ala; CGA - Arg; UCG - Ser; AGC - Ser. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5'AGCCGACCCGGG3'. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là
Pro-Gly-Ser-Ala.
Ser-Ala-Gly-Pro.
Gly-Pro-Ser-Arg.
Ser-Arg-Pro-Gly.
Triplet là bộ ba nucleotide có ở
mRNA.
tRNA.
rRNA.
DNA.
Đột biến điểm là
những biến đổi trong cấu trúc của DNA, liên quan tới một cặp nucleotide.
những biến đổi trong cấu trúc của DNA, liên quan tới môt số cặp nucleotide.
những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan tới một số cặp nucleotide.
những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan tới một cặp nucleotide.
Thể đột biến là
các cá thể mang gene đột biến.
các cá thể không mang gene đột biến.
các cá thể mang gene đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
các cá thể mang gene đột biến đã biểu hiện ra đặc điểm hình dáng bên ngoài của cơ thể.
Một quần thể sinh vật có allele A bị đột biến thành allele a, allele B bị đột biến thành allele b. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và allele trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gene nào sau đây là của thể đột biến?
aaBb và Aabb.
AaBB và AABb.
AABb và aaBb.
Aabb và AaBb.
Dạng đột biến nào dưới đây làm gene đột biến tăng một liên kết hydrogen?
Thay thế một cặp G-C bằng một cặp A-T.
Thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-C.
Thêm một cặp G-C.
Thêm một cặp A-T.
Các bộ ba dưới đây nằm trên mạch khuôn của gene. Bộ ba nào bị đột biến thay thế một nucleotide có thể dẫn đến đột biến vô nghĩa?
5'GTT3'
5'TAC3'
5'TGA3'
5'ATG3'
Quan sát hình cơ chế phát sinh đột biến gene do 5-BU và cho biết phát biểu nào dưới đây là sai?
Đây là đột biến thay thế một cặp nucleotide.
Chất 5-BU có thể tạo liên kết hydrogen với nucleotide loại A và G.
Hình trên mô tả đột biến thay thế một cặp A-T thành một cặp G-C.
Cặp nucleotide ban đầu đã bị thay thế sau 2 lần nhân đôi.
Quan sát hình Cơ chế phát sinh đột biến gene do acridine và cho biết phát biểu nào dưới đây là đúng?
Arcidine chỉ dẫn đến dạng đột biến thêm cặp nucleotide.
Acridine là tác nhân hoá học.
Sau khi nhân đôi, số liên kết hydrogen của 2 sợi DNA con là bằng nhau.
Đây là đột biến điểm.
Trong các ví dụ dưới đây, ví dụ nào thể hiện vai trò của đột biến gene trong tiến hoá?
Đột biến gene làm tăng cơ bắp ở lợn, con người chọn lọc giống lợn có thịt siêu nạc.
Đột biến gene thay đổi chiều xoắn của vỏ ốc trong chi Bradybaena làm cho các con ốc đột biến không thể giao phối với ốc bình thường, dẫn đến hình thành loài mới.
Dự đoán về biểu hiện bệnh, tính trạng ở đời con.
Sử dụng vi khuẩn E.coli tìm ra nhiều loại codon mã hoá amino acid.
Trong các ví dụ dưới đây, có bao nhiêu ví dụ thể hiện vai trò của đột biến gene trong chọn giống?
I. Đột biến gene làm tăng cơ bắp ở lợn, con người chọn lọc giống lợn có thịt siêu nạc.
II. Chiếu xạ bào tử nấm để tạo chủng nấm Penicillium đột biến sản xuất penicillin có hoạt tính cao gấp 200 lần.
III. Gây đột biến gene ở lúa nhằm tạo giống lúa có khả năng chịu ngập, chịu hạn.
IV. Đột biến ở vi khuẩn làm xuất hiện các chủng có khả năng kháng thuốc kháng sinh.
V. Gây đột biến tăng tính chịu kiềm cho các gene mã hoá protease, lipase ở vi khuẩn và nấm để ứng dụng trong công nghiệp giặt tẩy.
1
2
3
4
Khi nói về đột biến gene thì mỗi nhận định, nhận định nào đúng ?
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của NST.
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của protein
Đột biến gene là những biến đổi trong số lượng NST
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene.
Điều nào dưới đây là đúng khi nói về công nghệ DNA tái tổ hợp?
Dựa trên nguyên lí tổ hợp DNA và nguyên lí biểu hiện gene.
DNA tái tổ hợp không thể lưu giữ.
DNA tái tổ hợp có thể có nguồn gốc từ hai loài khác nhau.
Công nghệ này chỉ phục vụ cho lĩnh vực y học.
Hãy sắp xếp các bước của kỹ thuật tạo DNA tái tổ hợp theo trình tự đúng.
I. Cắt DNA của vector và gene chuyển bằng enzyme.
II. Biến nạp DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
III. Ghép nối DNA vào vector.
I→II→III
I→III→II
III→I→II
II→I→III
Enzyme cắt các đoạn gene và DNA để tạo DNA tái tổ hợp là
restrictase.
ligase.
DNA polymerase.
RNA polymerase.
Quá trình đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào chủ được gọi là
tách dòng.
biến nạp.
biểu hiện gene.
sản xuất protein.
Khi cắt phân tử DNA của tế bào cho và tế bào nhận, các nhà khoa học dùng cùng một loại enzyme để
dễ nhận biết các tế bào có DNA tái tổ hợp.
dễ chuyển DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.
tạo đầu dính có trình tự nucleotide bổ sung, thuận lợi cho bắt cặp giữa hai đoạn DNA với nhau.
tăng số lượng protein thu nhận được.
Điền vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau: "Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang … (I) … nằm trong … (II) …".
(I) gene, (II) nhân tế bào.
(I) ARN, (II) nhân tế bào.
(I) gene, (II) chất tế bào.
(I) ARN, (II) chất tế bào.
Trong tế bào, nhiễm sắc thể sắc thể nằm trong
nhân tế bào.
ti thể.
chất tế bào.
lục lạp.
Mỗi nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực có cấu tạo gồm
một phân tử DNA mạch kép liên kết với nhiều loại protein khác nhau.
một phân tử RNA mạch liên kết với nhiều loại protein khác nhau.
nhiều phân tử protein histone liên kết với nhau.
một phân tử DNA mạch kép liên kết với nhiều phân tử RNA.
Hình dưới đây mô tả cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực. Vị trí nào có đường kính 10 nm?
(6).
(3).
(4).
(2).
Trên nhiễm sắc thể, mỗi gene định vị tại một vị trí xác định gọi là
locus.
tâm động.
sợi nhiễm sắc.
nucleosome.
Hai gene cùng vị trí trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng được gọi là
cặp allele.
locus.
chromatid.
nucleosome.
Trong di truyền tế bào, hiện tượng nào sau đây làm hình thành những giao tử mang các tổ hợp gene khác nhau?
Trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Sự nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể.
Trao đổi chéo giữa các chromatid chị em trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Sự tái tổ hợp của các giao tử trong quá trình thụ tinh.
Quá trình nào sau đây góp phần tạo nhiều biến dị tổ hợp ở đời con?
Giảm phân và thụ tinh.
Nguyên phân và thụ tinh.
Biệt hoá tế bào và giảm phân.
Nguyên phân và biệt hóa tế bào.
Có bao nhiêu sự kiện sau đây chứng minh nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào?
(I) Trên nhiễm sắc thể có chứa các gene, mỗi gene định vị tại một vị trí xác định gọi là locus.
(II) Sự vận động của các NST trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
(III) Hình thành các biến dị tổ hợp.
(IV) Sự tăng hoặc giảm số lượng NST dẫn đến sự tăng hoặc giảm số lượng gene trong tế bào.
4.
3.
2.
1.
Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST
mất đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn trong cùng một NST
đảo đoạn
Hiện tượng NST số 1 trong hình dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST nào?
Mất đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn không tương hỗ
Đảo đoạn
Hiện tượng dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST nào?
mất đoạn.
chuyển đoạn trong cùng một NST.
đảo đoạn.
lặp đoạn.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào được mô tả ở hình bên dưới?
Mất đoạn
chuyển đoạn tương hỗ
Chuyển đoạn không tương hỗ
Đảo đoạn
Hình vẽ dưới đây mô tả mô tả dạng đột biến cấu trúc NST
Mất đoạn
chuyển đoạn tương hỗ
Chuyển đoạn không tương hỗ
Đảo đoạn
Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
Mất đoạn và chuyển đoạn tương hỗ.
Mất đoạn và lặp đoạn.
Chuyển đoạn không tương hỗ và đảo đoạn.
Đảo đoạn và lặp đoạn.
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng chiều dài của 1 NST ?
Đảo đoạn NST.
Dị đa bội.
Tự đa bội.
Lặp đoạn NST.
Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi nhóm gene liên kết?
Lệch bội
Tự đa bội
Dị đa bội
Chuyển đoạn
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?
Thể một.
Thể tam bội.
Thể tứ bội.
Thể ba.
Morgan và cộng sự phát hiện sự di truyền của nhiễm sắc thể giới tính, di truyền liên kết giới tính và hiện tượng liên kết gene từ các thí nghiệm trên đối tượng nào?
Đậu Hà lan.
Cây hoa phấn.
Châu chấu.
Ruồi giấm.
Người đầu tiên làm sáng tỏ khái niệm gene và xác định gene phân bố thành dãy locus trên nhiễm sắc thể tạo thành nhóm gene liên kết và luôn phân li cùng nhau là
Th. H. Morgan.
G. J. Mendel.
C. E. Correns.
C. R. Darwin.
Ở ruồi giấm, xét 1 gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là A và a; allele quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, ruồi cái mắt đỏ thuần chủng có kiểu gen?
XYa.
XAXA.
XaY.
XaXa.
Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là B và b. Cách viết kiểu gene nào sau đây đúng?
XYb.
XbY.
XbYB.
XBYb.
Ở nhóm động vật nào sau đây, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính ZZ và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính ZW?
Thỏ, ruồi giấm, chim sáo.
Trâu, bò, hươu.
Hổ, báo, mèo rừng.
Gà, chim bồ câu, bướm.
Ở người, bệnh hoặc tật di truyền nào sau đây chỉ biểu hiện ở nam giới?
Bệnh phêninkêto niệu.
Tật có túm lông ở vành tai.
Bệnh ung thư máu ác tính.
Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về gene di truyền liên kết với giới tính?
Là các gene quy định tính trạng giới tính nằm trên NST thường.
Là các gene quy định tính trạng giới tính nằm trên NST giới tính.
Là các gene quy định tính trạng thường nằm trên NST thường.
Là các gene quy định tính trạng thường nằm trên NST giới tính.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về NST giới tính?
Có chứa các gene quy định giới tính và các gene quy định các tính trạng thường.
Chỉ mang gene quy định tính trạng giới tính.
Chỉ mang gene di truyền liên kết với giới tính.
Không mang gene quy định các tính trạng thường.
Ở hình bên, gen B phân bố trên vùng nào của nhiễm sắc thể giới tính?
Vùng không tương đồng trên X.
Vùng không tương đồng trên Y.
Vùng tương đồng trên X.
Vùng tương đồng trên Y.
Ý nghĩa nào sau đây không phải của hiện tượng di truyền hoán vị gene?
Lập bản đồ di truyền.
Giúp duy trì bền vững nhóm gene liên kết.
Tạo nguyên liệu cho chọn tiến hóa và chọng giống
Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gene là:
Hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 chromatide khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I.
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong quá trình giảm phân.
Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
Hiện tượng tiếp hợp dẫn đến trao đổi chéo xảy ra ở kì sau quá trình giảm phân 1.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về quy luật hoán vị gene?
Hoán vị gene là sự trao đổi các allele tương ứng trên hai chromatide khác nguồn của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, xảy ra trong giảm phân tạo ra các giao tử mang tổ hợp các allele mới.
Hoán vị gene là sự trao đổi các allele tương ứng trên một chromatide khác nguồn của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, xảy ra trong giảm phân tạo ra các giao tử mang tổ hợp các allele mới.
Hoán vị gene là sự trao đổi các allele tương ứng trên hai chromatide khác nguồn của hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng, xảy ra trong giảm phân tạo ra các giao tử mang tổ hợp các allele mới.
Hoán vị gene là sự trao đổi các allele tương ứng trên hai chromatide cùng nguồn của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, xảy ra trong giảm phân tạo ra các giao tử mang tổ hợp các allele mới.
"Sự trao đổi các allele tương ứng trên hai chromatide khác nguồn của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, xảy ra trong giảm phân tạo ra các giao tử mang tổ hợp các allele mới" là hiện tượng:
Phân li độc lập.
Liên kết gene.
Hoán vị gene.
Tương tác gene.
Hiện tượng các gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và di truyền cùng nhau gọi là
liên kết gene.
hoán vị gen.
phân li độc lập.
trội lặn hoàn toàn.
Khoảng cách giữa 2 gene A và B là 30cM. Cơ thể có kiểu gene AbaB sẽ cho những loại giao tử nào chiếm tỉ lệ 15%?
Ab và aB
AB và Ab
AB và ab
aB và ab
Đối tượng nghiên cứu ở thí nghiệm của Correns là
Cây đậu hà lan.
Cây hoa phấn.
Cây hoa cúc.
Nhiều loài thực vật.
Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thì theo lí thuyết, thu được F2 gồm:
75% số cây lá đốm: 25% số cây lá xanh.
100% số cây lá xanh.
100% số cây lá đốm.
50% số cây lá đốm: 50% số cây lá xanh
Gen quy định tổng hợp chất diệp lục ở lá cây hoa phấn nằm ở đâu?
Golgi
Nhân
Lục lạp
Màng sinh chất
Từ kết quả trên, Correns đã rút ra kết luận gì?
A. Gen quy định tổng hợp chất diệp lục ở lá cây nằm trong nhân trong quá trình thụ tinh, giao tử đực hầu như không truyền tế bào chất cho hợp tử.
B. Gen quy định tổng hợp chất diệp lục ở lá cây không nằm trong nhân mà nằm trong ti thể và trong quá trình thụ tinh, giao tử đực hầu như không truyền tế bào chất cho hợp tử.
C. Gen quy định tổng hợp chất diệp lục ở lá cây nằm trong nhân mà không nằm trong lục lạp và trong quá trình thụ tinh, giao tử đực hầu như không truyền tế bào chất cho hợp tử.
D. Gen quy định tổng hợp chất diệp lục ở lá cây không nằm trong nhân mà nằm trong lục lạp và trong quá trình thụ tinh, giao tử đực hầu như không truyền tế bào chất cho hợp tử.
Thế nào là hiện tượng di truyền ngoài nhân?
Di truyền ngoài nhân là hiện tượng di truyền của các gen nằm trong tế bào chất của giao tử cái.
Di truyền ngoài nhân là hiện tượng di truyền của các gen nằm trong tế bào chất của giao tử đực.
Di truyền ngoài nhân là hiện tượng di truyền của các gen nằm trong tế bào chất của giao tử X.
Di truyền ngoài nhân là hiện tượng di truyền của các gen nằm trong tế bào chất của giao tử Y.
Một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.
Tại sao gene ngoài nhân (trong ti thể, lạp thể) lại di truyền theo dòng mẹ?
Gene trong tế bào chất của hợp tử chủ yếu nhận từ trứng, tinh trùng hầu như không truyền tế bào chất cho hợp tử.
Tinh trùng chỉ có hệ gene trong nhân không có gene trong tế bào chất.
Gene ngoài nhân của trứng lấn át hoàn toàn biểu hiện của gene ngoài nhân của tinh trùng.
Gene ngoài nhân của trứng trội hoàn toàn so với gene ngoài nhân của tinh trùng.
Khi nói về di truyền ngoài nhân, phát biểu nào sau đây sai?
Di truyền ngoài nhân được phát hiện bằng phép lai thuận nghịch.
Gen qui định tính trạng nằm ngoài nhân thường do ADN trong ty thể và lục lạp qui định.
Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng di truyền dòng mẹ là do khi thụ tinh giao tử đực chỉ cho nhân mà hầu như không truyền tế bào chất cho trứng.
Gen nằm trong tế bào chất thường di truyền dòng mẹ nên không xảy ra hiện tượng đột biến gen.
Phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm được ứng dụng để sinh ra những đứa trẻ không mắc bệnh do gen nằm trong ti thể gây nên bằng cách nào?
Lấy nhân từ trứng của người mẹ mắc bệnh di truyền qua tế bào chất rồi chuyển vào trứng đã loại bỏ nhân từ người cho trứng không bị bệnh di truyền qua tế bào chất, cho thụ tinh nhân tạo giữa trứng chuyển nhân với tinh trùng của người bố, sau đó đưa trứng thụ tinh vào tử cung người mang thai hộ.
Lấy nhân từ trứng của người mẹ mắc bệnh di truyền qua tế bào chất rồi chuyển vào trứng đã loại bỏ nhân từ người cho trứng không bị bệnh di truyền qua tế bào chất, cho thụ tinh nhân tạo giữa trứng chuyển nhân với tinh trùng của người bố, sau đó đưa trứng thụ tinh vào tử cung người mẹ.
Sử dụng liệu pháp gen loại bỏ gene trong ti thể rồi tiến hành thụ tinh nhân tạo rồi đưa trứng đã thụ tinh vào tử cung người mẹ mang thai.
Sử dụng liệu pháp gen thay thể gene bị bệnh trong ti thể bằng gene lành rồi tiến hành thụ tinh nhân tạo rồi đưa trứng đã thụ tinh vào tử cung người mẹ mang thai.
Khi nói đến sự di truyền của gen trong nhân và gen trong tế bào chất, nhận định nào sau đây không đúng?
Các gen nằm trong ti thể được di truyền theo dòng mẹ, nghĩa là đời con luôn có kiểu hình của mẹ.
Các tính trạng do gen nằm trong tế bào chất quy định không có sự phân tinh
Gen trong nhân luôn phân chia đồng đều cho các tế bào con, gen trong tế bào chất luôn phân chia không đồng đều cho các tế bào con.
Có thể dựa vào phép lai phân tích để biết gen nằm trong nhân hay trong tế bào chất.
