NEW
Font size
Worksheetsbài 7 sử 12
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Nội dung nào không phải là thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
B. Phong trào giải phóng dân tộc đang phát triển.
C. Sự lãnh đạo và giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản.
D. Nhân dân tin tưởng và gắn bó với chế độ mới.
A
B
C
D
Kẻ thù nguy hiểm nhất của dân tộc Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. đế quốc Mĩ. B. thực dân Anh.
C. phát xít Nhật. D. thực dân Pháp.
A
B
C
D
Nội dung nào là yếu tố chủ quan thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
B. Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao .
C. Phong trào hòa bình dân chủ phát triển.
D. Nhân dân tin tưởng và gắn bó với chế độ mới.
A
B
C
D
Nội dung nào là yếu tố khách quan thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa chiếm ưu thế trên thế giới.
B. Phong trào giải phóng dân tộc đã hoàn thành.
C. Phong trào hòa bình dân chủ có sự phát triển.
D. Nhân dân Việt Nam tin tưởng và gắn bó với chế độ mới.
A
B
C
D
Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946 bị đe dọa bởi quân đội những nước
A. thực thi nhiệm vụ quốc tế nhưng có những dã tâm và mục đích riêng.
B. đã giữ vai trò quan trọng nhất trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
C. nắm giữ quyền chi phối tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
D. đang có tham vọng khôi phục chủ quyền của mình ở Đông Dương.
A
B
C
D
Cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?
A. Nằm trong tiến trình cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.
C. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến.
D. Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng.
A
B
C
D
Thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam cho thấy: Hậu phương của chiến tranh nhân dân
A. bao gồm nhiều loại hình và địa bàn nhưng không bao gồm vùng sau lưng địch.
B. được tạo ra từ sức mạnh tổng hợp, trong đó quân sự là yếu tố tiên quyết.
C. là nơi xây dựng và dự trữ tiềm lực tổng hợp để kháng chiến lâu dài.
D. có ranh giới không gian rạch ròi với tiền tuyến và đối xứng với tiền tuyến.
A
B
C
D
Đường lối kháng chiến khẳng định tính chất của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 – 1954 ở Việt Nam không phải là
A. tính chính nghĩa.
B. tính nhân dân.
C. tính tự quyết.
D. tính dân chủ mới.
A
B
C
D
Năm 1953, khi cuộc kháng chiến chống Pháp bước vào giai đoạn kết thúc, những thuận lợi cơ bản của Việt Nam không phải là
A. vùng tự do và vùng giải phóng được mở rộng.
B. giữ vững thế chủ động trên chiến trường chính.
C. hoàn thành xong nhiệm vụ dân chủ nhân dân.
D. hậu phương kháng chiến phát triển mọi mặt.
A
B
C
D
Thiết lập hành lang Đông Tây, khóa chặt biên giới Việt – Trung để chuẩn bị tấn công Việt Bắc lần 2 là âm mưu của
A. Kế hoạch Nava. B. Kế hoạch Rơ ve.
C. Kế hoạch Đờ lát. D. Kế hoạch Bôlae.
A
B
C
D
Tháng 12-1950, Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương được kí kết giữa các quốc gia nào sau đây?
A. Pháp và Anh.
B. Pháp và Nhật.
C. Mĩ và Nhật.
D. Pháp và Mĩ .
A
B
C
D
Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là
A. củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
B. tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.
C. giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.
D. để đánh bại kế hoạch bình định.
A
B
C
D
Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơ ve (1949), kế hoạch Đờ Lát Đơ Tatxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) của Pháp là đều nhằm
A. muốn kết thúc chiến tranh trong danh dự.
B. muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.
C. tiếp tục thống trị lâu dài Việt Nam.
D. phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.
A
B
C
D
Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là
A. kháng chiến và kiến quốc.
B. kháng chiến và thống nhất.
C. chiến đấu và giải phóng.
D. kháng chiến và cải cách.
A
B
C
D
Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?
A. Chiến thắng An Lão.
B. Chiến thắng Việt Bắc.
C. Chiến thắng Phước Long.
D. Chiến thắng Vạn Tường.
A
B
C
D
Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng trong những năm 1946 - 1954 mang tính chất gì?
A. Dân tộc và dân chủ.
B. Khoa học và đại chúng.
C. Dân chủ nhân dân.
D. Chính nghĩa và nhân dân.
A
B
C
D
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ có điểm chung nào sau đây?
A. làm thất bại các kế hoạch chiến tranh của thực dân Pháp.
B. có sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước XHCN.
C. làm phá sản âm mưu “ đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
D. kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội và nổi dậy của quần chúng.
A
B
C
D
Điểm mới của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 so với chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.
A. ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính.
B. tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
C. mở ra bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp.
D. bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.
A
B
C
D
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp ( 1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam, lực lượng vũ trang giữ vai trò.
A. xung kích tiên phong.
B. quyết định thắng lợi.
C. hỗ trợ lực lượng chính trị.
D. cổ vũ quần chúng nhân dân.
A
B
C
D
Nội dung không phải là kết quả của chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947?
A. Ta chọc thủng hành lang Đông - Tây của Pháp.
B. Đại bộ phận quân Pháp phải rút chạy khỏi Việt Bắc.
C. Cơ quan đầu não kháng chiến của ta được bảo vệ.
D. Bộ đội ta thu được nhiều vũ khí và trưởng thành hơn.
A
B
C
D
Điều kiện tiên quyết để thực hiện nhiệm vụ “ kháng chiến, kiến quốc” ở Việt Nam thời kì 1945 – 1954 là
A. có sự ủng hộ to lớn của quốc tế.
B. có chính quyền dân chủ nhân dân.
C. có hậu phương vững mạnh về mọi mặt.
D. có lực lượng vũ trang 3 thứ quân.
A
B
C
D
Một trong những mục tiêu của cuộc kháng chiến ở Nam Bộ nước ta năm 1945 là?
A. Khai thông biên giới Việt Nam – Trung Quốc.
B. Làm chậm quá trình xâm lược của Pháp.
C. Mở rộng khu căn cứ địa cách mạng Việt Bắc.
D. Giành thế chủ động trên chiến trường chính.
A
B
C
D
Với việc đề ra kế hoạch Rơ-ve vai trò của Mĩ đối với cuộc chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?
A. Mĩ thay chân Pháp tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
B. Mĩ can thiệp và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương.
C. Mĩ giữ vai trò cố vấn và chỉ huy quân Pháp ở Đông Dương.
D. Mĩ có mưu đồ hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương.
A
B
C
D
Cơ quan nào sau đây được thành lập khi nhân dân Nam Bộ Việt Nam kháng chiến 1945?
A. Trung ương cục miền Nam.
B. Mặt trận dân tộc giải phóng Việt Nam.
C. Chính phủ lâm thời miền Nam Việt Nam.
D. Uỷ ban kháng chiến Nam Bộ.
A
B
C
D
Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) của Việt Nam đều diễn ra trong bối cảnh:
A. Mĩ thực hiện được nhiều mục tiêu quan trọng trong chiến lược toàn cầu.
B. Chịu sự tác động của trật tự 2 cực Ianta và cuộc chiến tranh lạnh.
C. Đất nước bị chia cắt thành hai miền với 2 chế độ chính trị khác nhau.
D. Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới căn bản hoàn thành.
A
B
C
D
Ngày 23/9/1945, ở Nam Bộ Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử nào sau đây?
A. Phát xít Nhật tổ chức đảo chính lật đổ thực dân Pháp.
B. Thực dân Pháp chính thức nổ súng xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
C. Thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu chính quyền Nam Bộ đầu hàng
D. Thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Nam Bộ
A
B
C
D
Đâu không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)?
A. Hậu phương kháng chiến không ngừng lớn mạnh.
B. Ý chí quyết tâm, kiên cường của dân tộc Việt Nam.
C. Phát xít Đức tấn công Pháp, chính phủ Pháp đầu hàng Đức.
D. Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.
A
B
C
D
Điều kiện tiên quyết để thực hiện nhiệm vụ kháng chiến kiến quốc ở Việt Nam thời kì 1945 – 1954 là
A. có sự ủng hộ to lớn của quốc tế.
B. có chính quyền dân chủ nhân dân.
C. có hậu phương vững mạnh về mọi mặt.
D. có lực lượng vũ trang ba thứ quân.
A
B
C
D
Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ Việt Nam năm 1945 mang lại kết quả gì ?
A. Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.
B. Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “ chinh phục từng gói nhỏ” của thực dân Pháp.
C. Bước đầu làm thất bại âm mưu “ chinh phục từng gói nhỏ” của thực dân Pháp.
D. Bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.
A
B
C
D
Đâu không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)?
A. Đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. Ta nắm giữ thế chủ động tấn công từ đầu đến cuối cuộc kháng chiến.
C. Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
D. Hệ thống chính quyền dân chủ không ngừng hoàn thiện.
A
B
C
D
Sự kiện trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở nước ta bùng nổ vào ngày 19/12/1946?
A. Hiệp định sơ bộ hết hiệu lực thi hành.
B. Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải đầu hàng.
C. Nhân dân ta tự phát nổi dậy đánh Pháp.
D. Hội nghị Phông-ten nơ-blô thất bại.
A
B
C
D
Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở để ta chủ trương đánh lâu dài trong cuộc kháng chiến chống Pháp ( 1945 – 1954)?
A. Do tương quan lực lượng giữa ta và Pháp có sự chênh lệch.
B. Tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến thuộc về ta.
C. Để có thời gian phát huy những yếu tố thuận lợi của ta.
D. Đảng và chính phủ chưa có sự chuẩn bị cho cuộc kháng chiến.
A
B
C
D
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp không có ý nghĩa nào sau đây?
A. Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi.
B. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va của Pháp.
C. Tạo điều kiện thuận lợi cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
D. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa khác.
A
B
C
D
Ý nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam năm 1946?
A. Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải giải tán lực lượng vũ trang.
B. Được Mĩ giúp sức, thực dân Pháp đã nổ súng xâm lược nước ta.
C. Pháp thực hiện dã tâm xâm lược nước ta một lần nữa.
D. Những hành động phá hoại Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước của thực dân Pháp.
A
B
C
D
Làm thất bại một bước kế hoạch “ đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp là ý nghĩa của chiến thắng quân sự nào sau đây?
A. Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947. B. Cuộc chiến đấu ở các đô thị 1946 - 1947.
C. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950. D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
A
B
C
D
Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 – 1954), chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 có điểm khác cơ bản nào so với chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?
A. loại hình chiến dịch.
B. kết quả chiến dịch.
C. địa hình tác chiến.
D. đối tượng tác chiến.
A
B
C
D
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 – 1954), chiến thắng của chiến dịch nào đã buộc Pháp phải ký Hiệp Định Giơ-ne-vơ?
A. Chiến dịch Biên giới.
B. Chiến dịch Việt Bắc.
C. Chiến dịch Hòa Bình.
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ.
A
B
C
D
Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 – 1954) hoàn toàn thất bại sau
A. cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16
B. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950
C. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
D. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947
A
B
C
D
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Pháp đề ra kế hoạch Na-va (7/1953) với mục tiêu là
A. thực hiện âm mưu “ đánh nhanh, thắng nhanh” kết thúc chiến tranh.
B. giành thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc chiến tranh trong danh dự.
C. cứu vãn cho sự thất bại gần kề của kế hoạch Đờ lát đơ tat xi nhi.
D. giành lại quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).
A
B
C
D
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) không thông qua nội dung nào sau đây?
A. Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng riêng.
B. Quyết định Tổng khởi nghĩa đánh đuổi phát xít Nhật.
C. Đảng ta ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao Động Việt Nam.
D. Khẳng định, bổ sung, hoàn chỉnh đường lối kháng chiến.
A
B
C
D
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), để đối phó với kế hoạch Na-va, quân đội Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?
A. tiến công địch ở Tây Bắc.
B. tiến công địch ở Tây Nguyên.
C. tiến công địch ở Huế - Đà Nẵng.
D. tiến công địch ở Thượng Lào.
A
B
C
D
Năm 1950, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới không nhằm mục đích nào sau đây?
A. buộc Pháp ký Hiệp định kết thúc chiến tranh.
B. tiêu hao một phần sinh lực quân Pháp.
C. khai thông biên giới Việt – Trung.
D. giành thế chủ động trên chiến trường chính.
A
B
C
D
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 – 1954), một trong những phương châm của Bộ chính trị trong Đông Xuân 1953 – 1954 là
A. thần tốc, táo bạo.
B. đánh chắc, tiến chắc.
C. đánh nhanh thắng nhanh
D. án binh bất động.
A
B
C
D
Nội dung nào không phản ánh phương châm giáo dục của Việt Nam trong giai đoạn từ 1951 – 1953?
A. Hội nhập quốc tế.
B. Phục vụ dân sinh.
C. Phục vụ sản xuất.
D. Phục vụ kháng chiến.
A
B
C
D
Ở Việt Nam, trong giai đoạn từ 1951 – 1953, Chính phủ đã đưa ra chủ trương gì để phát triển sản xuất?
A. Xây dựng nền kinh tế thị trường.
B. Tập trung phát triển khoa học, kĩ thuật.
C. Phát triển nền kinh tế tư bản, tư nhân.
D. Tiến hành cải cách ruộng đất.
A
B
C
D
Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 – 1954), chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 có điểm chung là
A. làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
B. buộc Pháp phải thay đổi kế hoạch chiến tranh.
C. buộc Pháp nhượng bộ trên bàn đàm phán.
D. Quân đội Việt Nam chủ động tiến công quân Pháp.
A
B
C
D
Đâu không phải là bối cảnh diễn ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951)?
A. Mĩ đưa quân vào Việt Nam tham chiến, mở rộng quy mô chiến tranh.
B. Quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.
C. Liên Xô và Trung Quốc đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
D. Pháp đề ra kế hoạch Đờ-lát đơ tát-xi-nhi gây nhiều khó khăn cho Việt Nam.
A
B
C
D
Vì sao ngày 19 – 12 – 1946, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp?
A. Thực dân Pháp có dấu hiệu suy yếu về lực lượng và tinh thần.
B. Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam được thế giới ủng hộ.
C. Nhân dân Việt Nam không nhượng bộ quyền lợi tối cao của dân tộc.
D. Lực lượng vũ trang của Việt Nam đã lớn mạnh vượt bậc.
A
B
C
D
Sự kiện nào đánh dấu Pháp chính thức quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai?
A. Pháp mở cuộc hành quân tấn công Việt Bắc.
B. Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
C. Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu ta giao Hà Nội.
D. Pháp được Mỹ giúp sức đề ra kế hoạch Rơ-ve.
A
B
C
D
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 – 1954), chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 không có ý nghĩa nào sau đây?
A. Tiêu hao một phần sinh lực quân Pháp, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.
B. Buộc Pháp chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta.
C. Khai thông biên giới Việt – Trung, mở đường liên lạc quốc tế.
D. Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
A
B
C
D
