Font size
WorksheetsCĐHA
Total questions: 152
Worksheet time: 2hrs 49mins
Trong bệnh lý bụng cấp, X quang bụng không chuẩn bị thường chụp các chiều thế
sau:
Phim bụng thẳng tư thế nằm ngửa hay đứng (ngồi)
Phim bụng tư thế nằm nghiêng trái với tia X song song mặt bàn
Phim ngực thẳng đứng (ngồi)
Phim phải lấy đủ từ vòm hoành đến lỗ bịt. Hai bên phải thấy đủ thành bụng bên
Các bước khảo sát film x quang bụng
Dạ dày:
hình mực nước hơi ở tư thế đứng
hình mực nước hơi ở tư thế ngồi
hình mực nước hơi ở tư thế nằm
Các bước khảo sát film x quang bụng
Ruột non:
nằm ở trung tâm
đường kính lòng ruột ≤3 cm
nếp niêm mạc dày ≤3
mm
Các bước khảo sát film x quang bụng
Đại tràng:
nằm ở ngoại biên
kích thước khác nhau
Bình thường đường kính lòng
đại tràng ngang ≤ 6 cm
manh tràng to nhất có đường kính ≤ 9 cm
nếp niêm mạc dày
≤ 3 mm
Các bước khảo sát film x quang bụng
Hình ảnh các mực nước hơi bình thường có thể thấy ở các vị trí nào?
Bóng hơi dạ dày
Hành và/hay khung tá tràng
Hỗng và hồi tràng (≤ 2 mực nước hơi)
Manh tràng
Đại tràng lên
Các bước khảo sát film x quang bụng
Gan:
tạo hình mờ đồng nhất ở vùng dưới hoành phải
Gan to đẩy thấp các quai đại
tràng và ruột non
Gan teo có thể làm cho đại tràng góc phải cao
Các bước khảo sát film x quang bụng
Lách:
nếu lách to tạo bóng mờ phía hoành trái
đẩy dạ dày vào trong
đẩy đại
tràng trái xuống dưới, vào trong
Các bước khảo sát film x quang bụng
Thận:
nằm ổ hố thận. Thận trái cực trên ngang T12
thận phải cực dưới ngang đốt
sống L3
Thận phải thấp hơn thận trái khoảng 1- 2 cm
Chiều cao của thận gấp khoảng
3 - 4,5 chiều cao thân đốt sống L2 + đĩa đệm
Trục thận song song bờ ngoài cơ thắt lưng cùng bên
Các bước khảo sát film x quang bụng
Xương:
Khảo sát các xương sườn cuối và các đốt sống ngực T10- T12
Khảo sát cột sống thắt lưng, cùng
Khảo sát khung chậu và đầu trên xương đùi
Hình ảnh x quang vài bệnh lý bụng cấp cứu ngoại khoa thường gặp
Thủng tạng rỗng - Tư thế thẳng đứng
Liềm khí có thể ở một hoặc hai bên
Liềm khí dưới hoành thấy được khi lượng khí khoảng từ ≥ 1 ml (trên thực
nghiệm)
Liềm khí dưới hoành thấy rõ khi ≥ 6 - 8 giờ sau thủng
Liềm khí dưới hoành thấy trong 60% trường hợp, 40% còn lại thường do các
nguyên nhân khác
Hình ảnh x quang vài bệnh lý bụng cấp cứu ngoại khoa thường gặp
Thủng tạng rỗng - Tư thế thẳng bệnh nhân nằm ngửa
Dấu "Rigler": do có khí trong ổ bụng, nên thấy được hai bên của thành ống tiêu
hóa
Dấu "tam giác": hình sáng dạng tam giác nằm giữa các quai ruột
Dấu "dây chằng liềm": thấy dây chằng liềm dưới dạng đường mờ, nằm ở 1/4
trên phải của bụng
Dấu "dây chằng bên rốn": dạng đường mờ hình " chữ V ngược" ở vùng chậu
Dấu hiệu "quả bóng": khi lượng khí nhiều, khí nằm ở phần cao, phía trước ổ
bụng, tạo hình ảnh giống quả bóng
Hình ảnh x quang vài bệnh lý bụng cấp cứu ngoại khoa thường gặp
Thủng tạng rỗng - Chẩn đoán phân biệt liềm khí dưới hoành gồm
Túi khí dạ dày
Mô phổi bình thường nằm giữa bóng vòm hoành và cung sườn sát với đáy phổi
Hội chứng Chilaiditi: ruột (thường là đại tràng) nằm giữa gan và cơ hoành
Liềm hơi hậu phẫu
Một số trường hợp hiếm hơn có thể có hơi tự do trong ổ bụng: phụ nữ được bơm
hơi để nong các vòi trứng trong điều trị hiếm muộn, thụt rửa âm đạo trong điều trị bệnh phụ khoa
Các nguyên nhân ngoại khoa nào cho hình ảnh xquang "Liềm khí dưới hoành"
Thủng vào sau phúc mạc
Thủng vào hậu cung mạc nối với lỗ Winslow bị bít
Thủng phần cao ống tiêu hóa được phúc mạc bít
Lỗ thủng bít do giả mạc hoặc do niêm mạc phù nề
Tư thế thẳng bệnh nhân nằm nghiêng trái, tia X song song mặt bàn
Tắc ruột cơ học: khảo sát trên phim bụng đứng
Trướng hơi ống tiêu hóa tại phần trên chỗ tắc (3 - 8 giờ sau tắc)
Khẩu kính lòng ruột tăng lên:
ruột non >3 cm
Khẩu kính
đại tràng >6 cm
Khẩu kính
manh tràng >9cm
Xoắn đại tràng Sigma - Trên phim không cản quang
hình"chữ U ngược"
hay
hình "hạt cà phê"
Về sau cho hình ảnh "giả u" ở ổ bụng
Xoắn đại tràng Sigma - Trên phim có cản quang
Thuốc cản quang bị dừng lại tại chỗ hẹp do xoắn tạo
hình "mỏ chim"
Thuốc cản quang bị dừng lại tại chỗ hẹp do xoắn tạo
hình "mỏ vịt"
Tắc ruột cơ nǎng
Toàn bộ quai ruột non và ruột già chướng hơi
không xác định vị trí tắc
Chụp X quang ống tiêu hóa không sử dụng thuốc cản quang được dùng để
dùng để
khảo sát thủng tạng rỗng, tắc ruột
dùng để
khảo sát rách tạng rỗng, tắc ruột
dùng để
khảo sát loét tạng rỗng, tắc ruột,
Khảo sát dạ dày, bệnh nhân cần phải làm gì trước đó?
nhịn ăn (uống) khoảng 6 - 8 giờ trước khi chụp
nhịn ăn (uống) cả ngày trước khi chụp
Ăn (uống) khoảng 6 - 8 giờ trước khi chụp
Khảo sát Dạ dày - tá tràng, bệnh nhân cần phải làm gì trước đó?
nhịn ăn (uống) khoảng 6 - 8 giờ trước khi chụp
nhịn ăn (uống) cả ngày trước khi chụp
Không hút thuốc lá
Hình ảnh cơ bản của chụp tiêu hóa cản quang
Hình khuyết thuốc
Polyp, Ung thư
Bướu lành thành ống tiêu hóa
Bọt khí, cục máu đông
Khuyết do đè ép từ bên ngoài
Viêm mạn tính
Hình ảnh cơ bản của chụp tiêu hóa cản quang
Hình cộng thuốc
Túi thừa
Ổ loét
Lỗ dò
Túi cùng
Hình ảnh cơ bản của chụp tiêu hóa cản quang
Hình nhiễm cứng là gì?
Là hình 1 đoạn ống tiêu hóa không thay đổi trên nhiều phim
Là hình nhiều đoạn ống tiêu hóa không thay đổi trên nhiều phim
Là hình 1 đoạn ống tiêu hóa thay đổi trên nhiều phim
Hình ảnh cơ bản của chụp tiêu hóa cản quang
Hình bất thường niêm mạc là gì?
Thay đổi số lượng
Thay đổi độ lớn
Thay đổi hình dạng
hướng chạy của nếp niêm mạc
Hình ảnh cơ bản của chụp tiêu hóa cản quang
Loét dạ dày
Nhìn nghiêng: tạo hình cộng thuốc, không đổi trên nhiều phim
Nhìn thẳng: Ổ đọng thuốc tăng đậm độ có hình tròn hay bầu dục, các nếp niêm
mạc hội tụ
Biến đổi thành dạ dày: cứng, co kéo thành đối bên tạo dấu "ngón tay chỉ"
Hình ảnh cơ bản của chụp tiêu hóa cản quang
Loét tá tràng
Loét hành tá tràng: trong giai đoạn cấp
ổ loét nông, nhỏ
phù nề xung quanh
Xuất huyết
Hình ảnh cơ bản của chụp tiêu hóa cản quang
U ác tính có thể có một số dạng:
Dạng chít hẹp
Dạng nhiễm cứng
Dạng loét
Dạng khuyết, choán chỗ
Hình ảnh cơ bản của chụp tiêu hóa cản quang
Túi thừa dạ dày - tá tràng:
hình cộng thuốc
Túi thừa dạ dày: có thể nằm phía trong mặt sau phình vị gần tâm vị, bờ cong lớn,
gần môn vị. Có thể nhầm với ổ loét
Túi thừa tá tràng: 75% nằm ở tá tràng D2, thường nằm ở bờ trong của khung tá
tràng.
Số lượng, kích thước và hình thể rất thay đổi.
Hình ảnh cơ bản của chụp tiêu hóa cản quang
Polyp dạ dày - tá tràng có hình gì?
hình cộng thuốc
hình khuyết thuốc
hình khuyết tạng
Hình ảnh cơ bản của chụp tiêu hóa cản quang
Polyp đại tràng
Hình khuyết thuốc cản quang
hình cộng thuốc
hình khuyết tạng
Hình ảnh cơ bản của chụp tiêu hóa cản quang
Túi thừa đại tràng
Hình khuyết thuốc cản quang
Hình cộng thuốc chứa đầy chất cản quang
Kích thước thay đổi
Hình ảnh X quang dạ dày - tá tràng cản quang bình thường
nếp niêm mạc dạ dày dày 5 - 10 mm, hang vị 5 mm, tá tràng 3
mm
Hành tá tràng: hình tam giác cân hay đều, mỗi cạnh 2,5 - 3 cm
Khung tá tràng: nằm trong khoảng L1 - L3. Độ rộng của khung này tương đương
bề ngang đốt sống thắt lưng tương ứng
Góc Treitz (góc tá - hỗng tràng) nằm gần góc bờ cong nhỏ và đôi khi có thể gây
nhầm lẫn trong chẩn đoán (hình giả loét)
Lồng ruột
Hai ruột lồng vào nhau
Hình càng cua, hoặc hình cắt cụt trên phim ống tiêu hóa cản quang
Vị trí Lồng ruột
hồi tràng - hỗng tràng
hồi tràng - manh tràng
đại tràng – đại tràng
Trực tràng - manh tràng
Nguyên nhân Lồng ruột
trẻ em: 90% tự phát
Ở người lớn thường nguyên nhân do khối u
đường tiêu hóa
Do người già mất trương lực cơ
Biến chứng Túi thừa đại tràng
viêm
xuất huyết
thủng
Chỉ định siêu âm gan khi?
-Gan to
-Nghi ngờ áp xe gan
-Vàng da
-Đau bụng vùng 1/4 trên phải
-Chấn thương vùng bụng
-Bụng báng
-Nghi ngờ di cǎn gan
-Nghi ngờ có khối u ở gan
Chỉ định siêu âm đường mật - túi mật khi
Đau bụng 1/4 trên phải: nghi ngờ sỏi túi mật, viêm túi mật
-Vàng da
-Khối u sờ thấy vùng bụng 1/4 trên phải
Bệnh nhân bị loét dạ dày tái hồi
Sốt không rõ nguyên nhân
Chuẩn bị bệnh nhân trước khi siêu âm gan - mật - ống tiêu hoá
Nhịn ăn ít nhất 6 giờ trước khi làm siêu âm
Trong điều kiện tối ưu, nên hạn chế hơi trong ổ bụng
Không nội soi ngay trước siêu âm
Hình ảnh siêu âm bình thường của Gan
chiều cao
gan (P) < 15cm
chiều cao
gan (T) < 10cm
Bờ gan đều, liên tục
Góc gan nhọn
Chủ mô gan đồng nhất
Hình ảnh siêu âm bình thường của Các cấu trúc hình ống trong gan
Tĩnh mạch cửa dễ được nhận dạng nhất vì kích thước lớn
đường kính <13mm
thành có hồi âm dày
Tĩnh mạch gan cũng nhìn thấy được, nhưng thành tĩnh mạch gan không tǎng hồi âm
Động mạch gan: khó nhận dạng vì kích thước nhỏ. Tuy nhiên có thể thấy dễ hơn
với siêu âm Doppler
Hình ảnh siêu âm bình thường của Đường mật trong gan:
bình thường không nhìn thấy được vì quá nhỏ
Nhánh mật gan (P) và (T): đường kính < 2mm
Ống gan chung: đường kính < 5mm
Ống mật chủ: đường kính < 6mm
Túi mật: thành mỏng (< 3 mm)
Hình ảnh siêu âm bình thường của Tuỵ:
nằm vắt ngang cột sống, ngay trước tĩnh mạch lách
Bờ đều đặn, rõ nét
Kích thước
(bề dày tụy):
đầu: 2 - 2,5cm, thân: 2 cm,
đuôi:1 - 2 cm
Hồi âm trung gian giữa xoang thận và lách (tăng ở người già, mập; giảm ở trẻ em)
Ống tụy chính: khẩu kính < 2mm, thành đều đặn, song song
Hình ảnh siêu âm bệnh lý tại gan - Gan nhiễm mỡ
Gan có thể to
Bờ gan còn đều
Chủ mô gan tăng hồi âm, giảm âm vùng thấp (vùng xa đầu dò)
Các cấu trúc hình ống trong gan bị xóa mờ
Hình ảnh siêu âm bệnh lý tại gan - Viêm gan cấp
Chẩn đoán siêu âm ít tin cậy
Gan to
Bờ gan còn đều
Chủ mô gan bình thường hoặc giảm hồi âm, đồng dạng
Khoảng quanh cửa dày và tăng hồi âm → hình ảnh “bầu trời sao”
Thành túi mật dày dạng nhiều lớp, dịch trong lòng túi mật ít hoặc không có
Hình ảnh siêu âm bệnh lý tại gan - Xơ gan
Kích thước gan tăng, bình thường hoặc giảm tùy giai đoạn
Bờ gan không đều
Góc gan tù
Chủ mô gan mất tính đồng nhất
Hình ảnh siêu âm bệnh lý tại gan - Áp xe gan
Giai đoạn hình thành (chưa hóa mủ)
Giai đoạn đang hóa mủ (hoại tử)
Giai đoạn hóa mủ hoàn toàn
Giai đoạn tái tạo
Hình ảnh siêu âm bệnh lý tại gan - U gan thứ phát
Dạng giảm hồi âm (thường gặp nhất)
Dạng tǎng hồi âm
Dạng vôi hóa
Dạng hoại tử trung tâm (có dịch bên trong)
Dạng thâm nhiễm (ít gặp và khó chẩn đoán nhất)
Dạng hình bia (dấu hiệu mắt bò): có vòng giảm hồi âm bao quanh tổn thương
(halo sign)
Hình ảnh siêu âm bệnh lý tại gan - Sỏi đường mật
Hồi âm dày bóng lưng
Hồi âm dày không bóng lưng: sỏi bùn
Hình ảnh siêu âm bệnh lý tại gan - Viêm túi mật cấp
Túi mật to, mất dạng hình quả lê thông thường
Thành túi mật dày >3 mm, phân lớp
Các nguyên nhân thường gặp của gan nhiễm mỡ:
Tiểu đường
Béo phì
Rối loạn lipid máu
Nghiện rượu
Do thuốc
Sau hóa trị
Các dấu hiệu kèm theo của bệnh Xơ gan
Dịch ổ bụng
Giãn tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch lách
Lách to
Dày thành túi mật
Trong bệnh lý U gan siêu âm có thể giúp khảo sát các tính chất gi
Số lượng
Hình dạng
Vị trí
Độ hồi âm
Kích thước
Bờ, giới hạn
Các tính chất khác: Halo, hạch
Polyp túi mật hình ảnh siêu âm điển hình là
cấu trúc hồi âm dày dính vào thành túi mật
tế bào hồi âm dày dính vào thành túi mật
thành hồi âm dày dính vào thành túi mật
Chỉ định siêu âm tụy
Đau bụng vùng thượng vị, cấp hoặc mạn tính
Vàng da
Khối u vùng bụng trên
Nghi ngờ bệnh ác tính
Nghi ngờ biến chứng của viêm tụy cấp, đặc biệt là nang giả tụy, áp xe tụy
Chuẩn bị bệnh nhân khi siêu âm tuỵ
Nhịn ǎn > 6 giờ
Uống nước không có ga ngay trước khi làm siêu âm
(nếu không có chống chỉ định).
Hình ảnh siêu âm bệnh lý viêm tuỵ cấp
Gia tǎng kích thước tụy lan tỏa hoặc khu trú
Đường bờ tụy mờ, không còn sắc nét
thường giảm hồi âm
Chèn ép tĩnh mạch chủ dưới, thuyên tắc tĩnh mạch lách
tương đối đồng dạng trong thể phù nề, mất đồng dạng trong thể
hoại tử xuất huyết
tương đối đồng dạng trong thể phù nề, mất đồng dạng trong thể
hoại tử xuất huyết
Hình ảnh siêu âm bệnh lý Viêm tụy mạn
Đường bờ tụy: bình thường hoặc không đều
Kích thước tụy: thay đổi tùy giai đoạn, có thể teo nhỏ lại
Chủ mô tụy: tăng hồi âm, mất đồng dạng, đóng vôi
Ống tụy: giãn, thành ống dày, không đều, tăng hồi âm
Sỏi ống tụy: có thể có sỏi bên trong
Hình ảnh siêu âm bệnh lý Sỏi thận
Hình ảnh siêu âm điển hình: khối hồi âm dày có bóng lưng
Khó quan sát khi: kích thước quá nhỏ, bệnh nhân mập
Hình ảnh siêu âm bệnh lý U tụy
Có thể dạng đặc (hồi âm kém, dày) hoặc dạng nang (trống)
Có thể gây tắc mật hoặc không (tùy vị trí)
Các tính chất khác: hạch, xâm lấn
Chuẩn bị bệnh nhân khi siêu âm Ống tiêu hoá
Nhịn ǎn 12 giờ
Uống nước (không gas)
Siêu âm dạ dày ngay sau khi Uống nước (không gas)
Siêu âm ruột sau Uống nước (không gas) 30' - 1 giờ
Siêu âm có thể khảo sát được các tính chất nào của ống tiêu hóa
Các lớp của ống tiêu hóa
Khẩu kính
Bề dày thành ruột
Nhu động
Lòng ống
Hình ảnh siêu âm bệnh lý - Một số dấu hiệu
Hình bia (target sign)
hình ngón tay (finger sign)
Hình giả thận
Dấu hiệu “rèm cửa” (rèm hơi, màn cửa): hơi tự do trong ổ bụng trong thủng đường
tiêu hóa
Dấu hiệu “máy giặt”: thường gặp trong tắc ruột
Hình ảnh siêu âm bệnh lý - Tắc ruột
Khẩu kính lòng ruột tăng (ruột non > 3 cm, ruột già >5cm)
Tăng nhu động (giai đoạn sớm), giảm hoặc mất hoàn toàn nhu động (giai đoạn
muộn)
Dấu hiệu máy giặt (washing machine sign)
Dịch ổ bụng xen kẽ các quai ruột
Phù nề thành ruột (muộn)
Hình ảnh siêu âm bệnh lý - Viêm ruột thừa
Ruột thừa bình thường vẫn có thể thấy được trên siêu âm
Là cấu trúc dạng ống tiêu hóa xuất phát từ manh tràng
Có đầu tận
Không nhu động
Trong đó đầu tận và nhu động để phân biệt ruột thừa và hồi tràng
Hình ảnh siêu âm bệnh lý - Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm ruột thừa
Khẩu kính > 6mm, thành > 3mm
Đè ép không xẹp
Có thể thấy sỏi phân
Có phản ứng viêm nhiễm xung quanh
Dấu Mc Burney trên siêu âm (+)
Thận lạc chỗ thường nằm ở đâu
trong vùng chậu
đôi khi trong lồng ngực
Bình thường thận có chiều cao trung bình là bao nhiêu
12 - 14 cm
10 - 15 cm
2 - 4 cm
Niệu quản bình thường không thấy được trên film KUB
Đúng
Sai
Bàng quang bình thường có thể thấy được bóng mờ hơi lồi lên ở tiểu khung trên phim KUB
Đúng
Sai
Chuẩn bị bệnh nhân chụp X QUANG HỆ NIỆU CÓ CẢN QUANG ĐƯỜNG TĨNH MẠCH
nên nhịn ăn trước khi chụp khoảng ≥ 3 giờ
nên nhịn ăn trước khi chụp khoảng ≥ 5 giờ
nên nhịn ăn trước khi chụp khoảng ≥ 1 giờ
HÌNH ẢNH X QUANG VÀI BỆNH LÝ HỆ NIỆU - Bất thường bẩm sinh Thận
tăng số lượng thận
Thận lạc vị vào vùng thắt lưng, chậu, tiểu khung, thận xoay
Thận phì đại bù trừ cho thận bên kia
Thiểu sản toàn bộ hay khu trú, bệnh lý nhu mô thận mãn
Trục thận: Thân hình móng ngựa trục thận hình chữ V
Đường đi của Niệu quản
Niệu quản nằm sau tĩnh mạch chủ dưới
Niệu quản đổ lạc chỗ vào âm đạo
Niệu quản nằm sau động mạch chủ dưới
khẩu kính của Niệu quản
Niệu quản lớn (megaureter)
Hẹp
Phình
Nhiệm vụ X quang là
khảo sát vị trí, số lượng
kích thước
tính chất cản quang
của sỏi
khảo sát chức năng hệ niệu
tham gia hướng dẫn điều trị
Sỏi hệ niệu có 2 loại đó là
không cản quang
cản quang
Thuyên tắc
Di căn
Các hình dạng sỏi
Calcium phosphate: đồng tâm
Calcium oxalate: hình gai
Magnesium ammonium phosphate: sỏi san hô (sừng nai)
Vị trí tồn tại của các sỏi
Sỏi san hô đóng khuôn theo xoang đài-bể thận
Sỏi niệu quản thường đơn độc, hình tròn hay bầu dục
Sỏi bàng quang thường hình tròn, có các viền đồng tâm, nằm giữa
Chẩn đoán phân biệt sỏi hệ niệu với các cản quang đậm độ vôi khác
Sỏi túi mật
Đóng vôi hạch mạc treo
Vôi hóa tiền liệt tuyến
Vôi hóa tĩnh mạch chậu
Bệnh lý nhiễm trùng Viêm thận bể thận cấp
Thường bình thường (75%)
Đôi khi thận to ra so với trước
Rối loạn chức năng thận một bên (giảm và chậm ngấm thuốc)
Các đài thận mảnh, hình ảnh giống như bị đè ép do nhu mô thận phù nề và do
lượng nước tiểu ít
Có thể có khí (do vi khuẩn tạo khí)
Bệnh lý nhiễm trùng Viêm thận bể thận mạn
Kích thước thận giảm
Bờ thận lõm, không đều, co kéo
Nhu mô thận mỏng
Các nhú đài thận bị co kéo → hình cắt cụt (phẳng), hình chùy (lồi)
Các đài thận giãn hình chuỳ (clubbed calyces)
Bệnh lý nhiễm trùng Viêm bàng quang
Kích thước thận giảm Vi khuẩn gây bệnh thường gặp: Escherichia coli > Staphylococcus >
Pseudomonas
Chấn thương, bàng quang thần kinh, sỏi, u, catheter, sonde tiểu
Hình ảnh xquang Viêm bàng quang
Dày niêm mạc bàng quang
Giảm dung tích bàng quang
Tăng dung tích bàng quang
Hình ảnh xquang Chấn thương thận
KUB: có thể gặp
Hình mờ quanh thận (máu tụ hoặc túi nước tiểu) kèm xóa bờ cơ thắt lưng
Gãy xương sườn, cột sống
Cong vẹo cột sống (chiều lõm hướng về bên đau)
Các dấu hiệu của tắc ruột (quai ruột canh gác,...)
Hình ảnh xquang Chấn thương niệu quản
KUB: Thấy bóng mờ vùng niệu quản (do nước tiểu thoát ra ở sau phúc mạc)
KUB: Có thể kèm đè đẩy thận, niệu quản
UIV: Thoát thuốc ra ngoài
UIV: Ứ nước niệu quản, giãn bể thận (±).
Hình ảnh xquang Chấn thương bàng quang
Thoát thuốc kín đáo ở dưới bóng bàng quang (vỡ vào khoang ngoài phúc mạc)
Những dãy, vệt thuốc cản quang mỏng ở rãnh cạnh đại tràng, dưới cơ hoành,
giữa các quai ruột (vỡ bàng quang vào ổ phúc mạc)
Bàng quang có thể bị đè ép và di lệch do máu tụ quanh bàng quang
Chuẩn bị bệnh nhân siêu âm hệ tiết niệu
Đối với siêu âm thận thường không phải chuẩn bị gì đặc biệt
Siêu âm bàng quang, tiền liệt tuyến, niệu quản đoạn chậu, nên cho bệnh nhân uống
nước
nhịn tiểu khoảng 30 phút đến 1 giờ
hình ảnh siêu âm bình thường Thận
bao thận hồi âm dày, đều đặn, liên tục
Chủ mô thận: phân biệt rõ vỏ - tủy
thận, vỏ thận có hồi âm dày hơn tuỷ thận
Xoang thận: hồi âm dày (mỡ và mô liên kết),
không đồng nhất
hình ảnh siêu âm bình thường Niệu quản
khó quan sát trên siêu âm ở trạng thái bình thường
chỉ ghi nhận rõ hình
ảnh khi có tình trạng lợi niệu
giãn hệ thống ống bài xuất
thận ứ nước (giãn đài bể thận)
Thận ứ nước là tình trạng tăng thể tích hệ thống ống bài xuất do tắc nghẽn, hay
do tăng lượng dịch qua thận
Thận ứ nước có thể ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ống bài xuất, hay chỉ ở vài
đài thận (thận ứ nước cục bộ)
Hình ảnh siêu âm thận ứ nước thay đổi theo mức độ
Độ I
- giãn nhẹ đài bể thận.
- bề dày chủ mô thận chưa thay đổi
Độ II
- giãn đài bể thận nhiều hơn.
- bề dày của chủ mô thận giảm
Độ III
- đài bể thận giãn quá mức tạo hình ảnh giống nang có vách ngǎn
- chủ mô thận teo mỏng
Độ IV
- thận giãn quá mức tạo hình ảnh giống phì đại có vách ngǎn
- chủ mô thận teo mỏng
Nang thận trên siêu âm
Về hình ảnh siêu âm, nang được chia làm 2 nhóm: nang dạng đơn thuần và nang
không điển hình (nang phức tạp)
Hình cầu hoặc hình khối bầu dục
Thành nang mỏng, trơn láng, rõ nét
Dịch trong nang không có hồi âm, không cặn lắng, không tạo vách
Sỏi niệu quản trên siêu âm
Là cấu trúc hồi âm dày có bóng lưng
Khó khảo sát khi ở 1/3 giữa hoặc dưới của niệu quản
hoặc khi niệu quản không
dãn
Viêm bàng quang trên siêu âm
Thành bàng quang dày lan tỏa hay khu trú tuỳ nguyên nhân, giảm hồi âm
Nước tiểu có thể mất thuần trạng
Thường biểu hiện trễ hoặc không biểu hiện trên siêu âm trong các bệnh cảnh
nhẹ
Sỏi bàng quang trên siêu âm
Hồi âm dày có bóng lưng
Di động khi xoay trở
Túi thừa bàng quang trên siêu âm
Cấu trúc lồi dạng túi của thành bàng quang ra bên ngoài, thông thương với lòng
bàng quang
Có thể thấy sỏi, viêm, hoặc u bàng quang trong lòng túi
Có thể thấy câu trúc viêm, hoặc u bàng quang trong lòng túi
U bàng quang trên siêu âm
Là khối có hồi âm đa dạng cố định trên thành và trồi vào lòng bàng quang
làm dày thành bàng quang khu trú
có thể có vôi hoá
Siêu âm giúp phát hiện khối u
tuy nhiên hình ảnh không đặc hiệu và hay bỏ sót u
dạng thâm nhiễm
Hình ảnh siêu âm bệnh lý - Phì đại tiền liệt tuyến
tǎng kích thuớc
Thường khối phì đại bắt đầu ở vùng chuyển tiếp
Có thể gây chèn ép trung tâm và ngoại biên
Hình ảnh siêu âm bệnh lý - k tiền liệt tuyến
Khối giảm hồi âm, thường ở vùng ngoại biên
Khi lớn hơn: hồi âm không đồng nhất do hoại tử, xuất huyết
Có thể gây chèn ép trung tâm và ngoại biên
Hình ảnh siêu âm bệnh lý - Viêm tiền liệt tuyến
hình ảnh không điển hình
thường là giảm hồi âm ở giai đoạn cấp
có vôi hoá trong nhu mô ở giai đoạn mãn
Hình ảnh siêu âm bệnh lý - Áp xe tiền liệt tuyến
xoang dịch khu trú trong nhu mô
dịch phức tạp
bờ rõ hoặc không
rõ
Hình ảnh siêu âm bệnh lý - Sỏi tiền liệt tuyến
cấu trúc tăng hồi âm
có bóng lưng
định vị ở ống TLT hoặc nhu mô
Trên phim cột sống cổ nghiêng, khảo sát bất thường sự thẳng hàng dựa trên
các đường cơ bản nào
Đường phần mềm trước sống
Đường dọc phía trước thân sống
Đường dọc phía sau thân sống
Đường mảnh - gai
Đường đỉnh các mỏm gai ở phía sau
Xquang thân xương để khảo sát những gi?
chiều cao
hình dáng
vỏ xương
đậm độ xương
bè xương
Thoái Hóa Cột Sống
Các dấu hiệu cơ bản:
Gai xương các thân sống
Hẹp khoảng đĩa đệm
-Xơ đặc xương dưới sụn
-Kén dưới sụn
Khí trong đĩa đệm
Đóng vôi dây chằng dọc sau
Chấn thương cột sống thường bị chấn thương nhiều nhất là đốt sống nào
Đốt sống cổ C7
Đốt sống ngực N7
Đốt sống cổ C5
Khi nghi ngờ bệnh nhân bị chấn thương cột sống cổ, ba chiều thế X quang cột
sống cổ thường được sử dụng là:
cổ nghiêng (bệnh nhân nằm ngửa, tia X song song mặt
bàn)
cổ thẳng trước - sau
miệng há
Gãy Jefferson là dạng gãy như thế nào
Gãy làm nhiều mảnh do đè ép vòng xương C1
do đè ép vòng xương C1 gây phân tách các khối bên và rách
dây chằng ngang đốt sống C1
Gãy ít mảnh do đè ép vòng xương C2
Đâu là kiểu gãy mõm nha
gãy phần trên mỏm nha (hiếm gặp); thường là gãy vững
gãy xuyên qua phần nền của mỏm nha; gãy không vững
gãy xuyên qua phần nền của mỏm nha vào trong thân đốt C2; gãy vững
và tiên lượng tốt
Gãy giọt lệ dạng gập
Chấn thương do gập cổ quá mức gây đứt dây chằng sau và gãy đè ép lên phía
trước thân sống
Chấn thương do ngửa cổ quá mức gây đứt dây chằng sau và gãy đè ép lên phía
trước thân sống
Chấn thương do gập cổ quá mức gây rạn dây chằng sau và gãy đè ép lên phía
trước thân sống
Hình ảnh Xquang Gãy giọt lệ dạng gập
Gãy giật phần trước dưới thân sống
Bán trật hoặc di lệch phần sau thân sống vào trong ống sống
Tụ máu phía trước thân sống liên quan với đứt dây chằng dọc trước
Các mảnh xương hoặc thân đốt sống di lệch gây chèn ép tủy sống
Hình ảnh Xquang Chấn thương cột sống ngực- thắt lưng
Gãy thân sống thành nhiều mảnh (nát)
Đẩy các mảnh gãy vào trong ống sống
Rộng khoảng gian cuống sống trên phim chụp thế thẳng trước sau
Các mảnh xương hoặc thân đốt sống di lệch gây chèn ép tủy sống
Hình ảnh Xquang Viêm cột sống dính khớp
Thân sống hình vuông
Thân sống hình tròn
Dính các mấu khớp và thân sống tạo hình ảnh cột sống dạng cây tre
Đâu là cơ chế gây Chấn thương cột sống ngực- thắt lưng
Gãy lún: do gập về trước hay sang bên
Gãy nát: do tải trọng đè nặng hay chấn thương gập cột sống
Gãy vụn: do tải trọng đè nặng hay chấn thương nặng cột sống
U cột sống Khoảng 90% u cột sống là ác tính
Đúng
Sai
U cột sống Dấu hiệu X quang cơ bản
Khuyết xương một hoặc nhiều nơi, bờ không rõ
Mất hoặc hủy vỏ xương
Không thấy một cuống (cột sống chột), hai cuống (cột sống mù), mấu khớp,
mỏm gai
Kèm xẹp thân sống: không đối xứng, kết hợp bất thường đậm độ xương (đặc
xương, hủy xương)
Tổn thương phần mềm cạnh sống
Viêm cột sống do vi trùng
Thường tổn thương liên quan đến đĩa đệm
Xẹp, tổn thương thân sống không đều hai bên đĩa đệm
Tổn thương và giảm chiều cao đĩa đệm
Tổn thương phần mềm (+/-)
Tổn thương ít liên quan đến cung sau của cột sống
Viêm cột sống dính khớp thường gặp ở đối tượng nào
ở người trẻ
Nam giới
Nữ giới
95% bệnh nhân có HLA-B27
Bệnh lý khác của cột sống
Hẹp ống sống
Hẹp ống sống có thể do bẩm sinh hay mắc phải
Hẹp ống sống có thể hẹp ở trung tâm, ngách bên hay lỗ liên hợp
Hẹp ống sống khi đường kính trước – sau ống sống đoạn cổ <13 mm, đoạn thắt
lưng <15 mm
Bệnh lý Thay đổi trục cột sống
Trượt đốt sống
Trượt thân sống bất thường so với trục cột sống
Trượt có thể do chấn thương, hủy eo hay do thoái hóa, hiếm khi do bệnh lý đĩa
đệm (viêm nhiễm) hoặc bẩm sinh
Thường gặp ở tầng L4 – L5 hay L5 – S1
Thường lấy thân sống trên so sánh với thân sống dưới đánh giá mức độ trượt
Có 4 độ trượt (theo Meyerding): dựa vào độ di chuyển ra trước của đốt sống tổn
thương so với đốt sống phía dưới
Độ I: dịch chuyển <25%.
Độ II:
dịch chuyển 25% – 50%
Độ III:
dịch chuyển >50% - 75%
Độ III: dịch chuyển >60% - 70%.
Độ IV: dịch chuyển > 75%
Các dạng đường sáng trên phim X quang sọ:
Đường ấn mạch máu
Đường đường khớp sọ
Đường nứt sọ thẳng hoặc đường nứt sọ có nhiều góc cạnh, không theo hướng
nhất định
3 chiều thế X quang sọ thường khảo sát những chiều nào
thẳng
nghiêng
Towne
đứng
Xquang Sọ thế thẳng dùng để khảo sát gì
Khảo sát hai hố mắt
các cánh xương bướm
xương trán và xoang trán
Xquang Sọ thế Towne dùng để khảo sát gì
Khảo sát hố sau và vòm sọ
Khảo sát rãnh sau và vòm sọ
Khảo sát hố trước và vòm sọ
Xquang Sọ thế Hirtz dùng để khảo sát gì
Khảo sát nền sọ
xoang hàm
các lỗ nền sọ
xoang bướm và 2 xương đá
Các Tổn Thương Trên X Quang Sọ
Nứt sọ
Vỡ sọ
Lún sọ
Nhồi sọ
Kỹ Thuật Khảo Sát Cắt Lớp Vi Tính Sọ Não
Tư thế bệnh nhân
Bệnh nhân nằm ngửa
Bệnh nhân nằm nghiêng
Quét lát hình theo mặt phẳng ngang
liên tục từ nền sọ đến đỉnh sọ
Hai loại cửa sổ dùng khảo sát sọ não:
Cửa sổ nhu mô: giúp phân biệt giữa các cấu trúc mô mềm nội sọ: chất xám, chất
trắng, dịch não tủy, mạch máu
Cửa sổ xương: không phân biệt được các cấu trúc mô mềm nội sọ, chỉ phân biệt
được xương, khí, mô mềm
Cửa sổ cấu trúc: không phân biệt được các cấu trúc mô mềm nội sọ, chỉ phân biệt
được xương, khí, mô mềm
Phân Tích Phim Cắt Lớp Vi Tính Sọ Não
Cần kết hợp các lát hình liên tục để đánh giá
Phân tích phim theo trình tự nhất định: từ ngoài vào trong (phần mềm – xương,
xoang – nội sọ) hoặc ngược lại nhằm tránh bỏ sót tổn thương
Khi có tổn thương, cần mô tả: số lượng, hình dạng, đậm độ, vị trí, kích thước, giới
hạn, liên quan cấu trúc xung quanh, hiệu ứng choán chỗ
Đánh giá các tổn thương khác kèm theo ngoài tổn thương do chấn thương sọ não.
Cần kết hợp thêm lâm sàng trong khi phân tích phim
Các Tổn Thương Trên Cắt Lớp Vi Tính
Tụ máu ngoài màng cứng
Khối choán chỗ ngoài trục, khu trú
hình thấu kính lồi 2 mặt, bờ trong nhẵn,
chạy qua được các nếp màng cứng (liềm não, lều não)
hình thấu kính lồi 2 mặt, bờ trong nhẵn, không chạy qua được các khớp
sọ
thường tăng đậm độ, đôi khi đậm độ hỗn hợp
Các Tổn Thương Trên Cắt Lớp Vi Tính
Tụ máu dưới màng cứng
Khối choán chỗ ngoài trục, lan toả hoặc khu trú
hình liềm, bờ trong không đều,
không vượt qua được các nếp màng cứng (liềm não, lều não)
chạy qua được các khớp
sọ, tăng đậm độ (cấp tính), giảm đậm độ (mạn tính)
Các Tổn Thương Trên Cắt Lớp Vi Tính
Tụ máu trong não
Ố tăng đậm độ trong nhu mô não
Ố giảm đậm độ trong nhu mô não
Ố tăng đậm độ trong gian não
Các Tổn Thương Trên Cắt Lớp Vi Tính
Dập não
Các tổn thương đậm độ hỗn hợp gồm tổ chức phù nề và xuất huyết
Các tcấu trúc đậm độ hỗn hợp gồm tổ chức phù nề và xuất huyết
Các mô đậm độ hỗn hợp gồm tổ chức phù nề và xuất huyết
Các Tổn Thương Trên Cắt Lớp Vi Tính
Phù não
Tổn thương giảm đậm độ, khu trú quanh ổ dập não hay lan toả cả bán cầu
Tổn thương tăng đậm độ, khu trú quanh ổ dập não hay lan toả cả bán cầu
Cấu trúc giảm đậm độ, khu trú quanh ổ dập não hay lan toả cả bán cầu
Các Tổn Thương Trên Cắt Lớp Vi Tính
Tổn thương trục lan tỏa
Các nốt xuất huyết nhỏ ở ranh giới chất trắng - xám, thể chai
Các nốt xuất huyết nhỏ ở ranh giới vùng sau - bên
cuống não
Các Tổn Thương Trên Cắt Lớp Vi Tính
Tụ khí trong não
Vùng đậm độ thấp trong nhu mô não
Vùng đậm độ cao trong nhu mô não
Vùng đậm độ thấp trong gian não
Các Tổn Thương Trên Cắt Lớp Vi Tính
Nứt, vỡ xương sọ
Nứt xương sọ dạng đường: đường giảm đậm độ, rõ nét, mất liên tục ở bản sọ
Nứt xương sọ dạng đường: đường tăng đậm độ, rõ nét, mất liên tục ở bản sọ
Nứt xương sọ dạng đường: đường giảm mật độ, rõ nét, mất liên tục ở bản sọ
Xuất huyết khoang dưới nhện
Tăng đậm độ ở các rãnh và bể não
Tăng đậm độ ở các gian não
Giảm đậm độ ở các rãnh và bể não
Cắt Lớp Vi Tính - Ưu điểm
Thời gian khảo sát nhanh (nhanh hơn MRI) nên thường sử dụng hơn so với MRI
trong cấp cứu
Có thể tái tạo hình ảnh 3D và khảo sát trên 3 mặt phẳng
Độ tương phản hình ảnh ngày càng cao do công nghệ mới cải tiến tương phản bit
depth của các điểm ảnh
Không xâm lấn
Có giá trị cao trong chẩn đoán các bệnh lý về phổi, xương, các cấu trúc ở trung
thất
Cộng Hưởng Từ - Ưu điểm
Không có bức xạ ion hóa
Khảo sát được nhiều mặt cắt
Hình ảnh có độ tương phản cao giữa các mô mềm, nên ưu thế để khảo sát các mô
Cắt Lớp Vi Tính - Nhược điểm
Sử dụng tia bức xạ ion hóa
Có thể có các phản ứng phụ do tiêm chất tương phản Iod đường tĩnh mạch
Tương phản kém hơn so với MRI trong khảo sát các cấu trúc mô mềm
Giá thành cao
Cộng Hưởng Từ - Nhược điểm
Thời gian thường kéo dài
Hội chứng sợ chỗ kín (thường bệnh nhân sẽ hợp tác sau khi được giải thích kỹ và
tạo cảm giác gần gũi giữa nhân viên y tế với bệnh nhân).
Giá thành cao
Cộng Hưởng Từ - Chống chỉ định
bệnh nhân có gắn
máy tạo nhịp tim
máy chống rung
clips cầm máu
kim loại trong phẫu thuật phình mạch não
dị vật kim loại trong hốc mắt
Các chỉ định Cắt lớp vi tính Đầu
- Chấn thương đầu
- Bệnh lý xoang
Tai biến mạch máu não: nhồi máu não, xuất huyết não
Bệnh lý nhiễm trùng: áp xe não
Bệnh lý khối u: u não di căn
Bệnh lý bẩm sinh: dị dạng mạch máu não
Các chỉ định Cắt lớp vi tính Ngực
Bệnh lý phổi
Bệnh lý tim mạch
Bệnh lý khối u: u di căn
Bệnh lý bẩm sinh: dị dạng mạch máu não
Các chỉ định Cắt lớp vi tính Bụng
Khối u: gan, tụy, thận, thượng thận, đại tràng
Viêm nhiễm: áp xe gan, viêm tụy, viêm ruột thừa
Bệnh lý sỏi: sỏi đường mật, sỏi thận
Chấn thương: gan, thận, lách, tụy
Phình, bóc tách, dị dạng mạch máu
Các chỉ định Cắt lớp vi tính Cột sống
Chấn thương cột sống
Bệnh lý u
Bệnh lý viêm
Phình, bóc tách, dị dạng mạch máu
Một số chỉ định MRI - Não
Đánh giá khối u nguyên phát hoặc di căn
Nhồi máu não
Nhiễm trùng, ký sinh trùng. Bệnh lý não do tự miễn
Xuất huyết não
Bệnh lý chuyển hoá
Rối loạn thị giác, thính giác
Một số chỉ định MRI - Cột sống
Bệnh lý đĩa đệm có chèn ép ống tủy hoặc rễ thần kinh
Đánh giá các bệnh lý nhiễm trùng (viêm, lao, áp xe...) và khối u ở cột sống.
Các dị tật bẩm sinh
Một số chỉ định MRI - Cơ-xương-khớp
có ưu thế trong việc đánh giá các tổn thương phần mềm như cơ, dây chằng,
sụn chêm, tình trạng ổ khớp
có ưu thế trong việc nhận xét các tổn thương phần mềm như cơ, dây chằng,
sụn chêm, tình trạng ổ khớp
có ưu thế trong việc loại trừ các tổn thương phần mềm như cơ, dây chằng,
sụn chêm, tình trạng ổ khớp
Một số chỉ định MRI - Bụng - chậu
Gan - mật: chẩn đoán và đánh giá giai đoạn các khối u, bệnh lý của túi mật, tắc
mật
Thận - tuyến thượng thận: đánh giá các khối u, tắc nghẽn hệ niệu
Tụy: u tụy, tắc ống tụy
Vùng chậu: định vị tinh hoàn lạc chỗ, đánh giá các tổn thương ở bàng quang, tiền liệt tuyến, tử cung, trực tràng
