wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức Địa lý cơ bản

Total questions: 47

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu gọi là

a)

vĩ tuyến.

b)

kinh tuyến.

c)

xích đạo

d)

đường chuyển ngày quốc tế.

2.

Đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc được ghi số

a)

1800

b)

00

c)

900

d)

600

3.

Đường kinh tuyến gốc 00 đi qua đài thiên văn Grin- uýt thuộc quốc gia nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Đức.

d)

Liên Bang Nga.

4.

Đối diện với kinh tuyến gốc là

a)

kinh tuyến 900

b)

kinh tuyến 1800

c)

kinh tuyến 3600

d)

kinh tuyến 1000

5.

Vai trò của hệ thống kinh, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu là

a)

xác định được vị trí của mọi điểm trên bản đồ.

b)

thể hiện đặc điểm các đối tượng địa lí trên bản đồ.

c)

thể hiện số lượng các đối tượng địa lí trên bản đồ.

d)

xác định được mối liên hệ giữa các địa điểm trên bản đồ.

6.

Trên quả Địa cầu, nếu cứ cách nhau 100, ta vẽ một kinh tuyến, thì có tất cả

a)

360 kinh tuyến.

b)

36 kinh tuyến.

c)

180 kinh tuyến.

d)

18 kinh tuyến.

7.

Trên quả Địa cầu, nếu cứ cách nhau 100, ta vẽ một vĩ tuyến thì có tất cả

a)

181 vĩ tuyến.

b)

180 vĩ tuyến.

c)

18 vĩ tuyến.

d)

19 vĩ tuyến.

8.

Trái Đất có sự sống vì

a)

có khoảng cách phù hợp từ Trái Đất đến Mặt Trời

b)

có dạng hình cầu.

c)

có sự phân bố lục địa và đại dương.

d)

có kích thước rất lớn.

9.

Cho biết hệ toạ độ địa lí của Việt Nam là: vĩ độ: 23°23′B - 8°34′ B và kinh độ: 102°109′Đ - 109°24′Đ. Vị trí địa lí nước ta:

a)

Nằm hoàn toàn ở Bắc bán cầu và thuộc nửa cầu Đông.

b)

Nằm hoàn toàn ở Nam bán cầu và thuộc nửa cầu Tây.

c)

Nằm hoàn toàn ở Nam bán cầu và thuộc nửa cầu Đông.

d)

Nằm hoàn toàn ở Bắc bán cầu và thuộc n

10.

Đâu không phải là loại kí hiệu thường được sử dụng trên bản đồ?

a)

Kí hiệu điểm.

b)

Kí hiệu đường.

c)

Kí hiệu hình ảnh.

d)

Kí hiệu diện tích.

11.

Các đường giao thông trên bản đồ được thể hiện bằng loại kí hiệu nào?

a)

Kí hiệu điểm.

b)

Kí hiệu đường.

c)

Kí hiệu diện tích.

d)

Kí hiệu chữ.

12.

Để nắm được đầy đủ ý nghĩa của các kí hiệu sử dụng trên bản đồ, trước hết cần phải

a)

đọc tên bản đồ.

b)

đọc tỉ lệ bản đồ.

c)

đọc bảng chú giải.

d)

đọc tên các địa danh trên bản đồ.

13.

Các cách biểu hiện độ cao địa hình là

a)

sử dụng kí hiệu đường và thang màu.

b)

sử dụng thang màu và đường đồng mức.

c)

sử dụng kí hiệu điểm và đường đồng mức.

d)

sử dụng kí hiệu hình học và đường đồng mức.

14.

Đường đồng mức là

a)

đường nối liền các điểm có cùng một độ cao.

b)

đường biểu diễn độ cao của địa hình.

c)

đường nối liền các điểm có cùng một độ sâu.

d)

đường cắt ngang một quả núi.

15.

Trên bản đồ nếu khoảng cách giữa các đường đồng mức cách xa nhau thì địa hình nơi đó

a)

càng dốc

b)

càng thoải

c)

càng cao

d)

càng cắt xẻ mạnh

16.

Đặc điểm nào sau đây không phải của đường đồng mức?

a)

Các đường đồng mức không song song nhưng cũng không cắt nhau.

b)

Các điểm nằm trên cùng một đường đồng mức thì có độ cùng độ cao.

c)

Các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình càng dốc.

d)

Các đường đồng mức kề nhau thường có độ cao bằng nhau.

17.

Để thể hiện các nhà máy thủy điện, người ta dùng kí hiệu

a)

tượng hình

b)

điểm

c)

đường

d)

diện tích

18.

Kí hiệu diện tích dùng để thể hiện

a)

Ranh giới của một tỉnh

b)

Lãnh thổ của một nước

c)

Các sân bay, bến cảng

d)

Các mỏ khoáng sản

19.

Căn cứ nào sau đây không dùng để xác định độ cao tuyệt đối của các địa điểm trên bản đồ?

a)

đường đồng mức.

b)

kí hiệu thể hiện độ cao.

c)

phân tầng màu.

d)

kích thước của kí hiệu.

20.

Để biểu hiện địa hình trong bản đồ trên, người ta chủ yếu sử dụng phương pháp

a)

đường đồng mức

b)

phân tầng màu

c)

kí hiệu

d)

kẻ gạch.

21.

Đặc điểm nào sau đây thể hiện đúng nhất hình dạng của địa hình núi ở hình vẽ trên

a)

đỉnh nhọn, sườn dốc.

b)

sườn tây dốc, sườn đông thoải.

c)

đỉnh tròn, sườn thoải.

d)

sườn tây thoải, sườn đông dốc.

22.

Cho các vùng trồng lúa mì của Trung Quốc được thể hiện bằng dạng kí hiệu nào và chúng phân bố chủ yếu ở khu vực nào trên lãnh thổ?

a)

Các vùng trồng lúa mì được thể hiện bằng kí hiệu diện tích, phân bố chủ yếu ở phía đông lãnh thổ.

b)

Các vùng trồng lúa mì được thể hiện bằng kí hiệu diện tích, phân bố chủ yếu ở phía đông bắc lãnh thổ.

c)

Các vùng nông nghiệp được thể hiện bằng kí hiệu điểm, phân bố chủ yếu ở phía đông lãnh thổ.

d)

Các vùng nông nghiệp được thể hiện bằng kí hiệu đường, phân bố chủ yếu ở phía nam lãnh thổ.

23.

Bản đồ là

a)

hình vẽ thu nhỏ chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

b)

hình vẽ thu nhỏ tuyệt đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

c)

hình vẽ thu nhỏ kém chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

d)

hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

24.

Muốn xác định phương hướng trên bản đồ cần phải dựa vào

a)

các đường kinh, vĩ tuyến.

b)

bảng chú giải, tỉ lệ bản đồ.

c)

mép bên trái tờ bản đồ.

d)

các mũi tên chỉ hướng.

25.

Tỉ lệ bản đồ 1 : 6.000.000 có nghĩa là

a)

1 cm Irên bản đồ bằng 60 m trên thực địa.

b)

1 cm trên bản đồ hằng 600 m trên thực địa.

c)

1 cm trên bản đồ bằng 60 km trên thực địa.

d)

1 cm trên hản đồ bằng 600 km trên thực địa.

26.

Theo quy ước đầu phía dưới của kinh tuyến gốc chỉ hướng nào sau đây?

a)

Tây.

b)

Đông.

c)

Bắc.

d)

Nam.

27.

Theo quy ước đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng nào sau đây?

a)

Tây.

b)

Đông.

c)

Bắc.

d)

Nam.

28.

Mẫu số càng nhỏ thì tỉ lệ bản đồ càng

a)

rất nhỏ.

b)

nhỏ.

c)

trung bình.

d)

lớn.

29.

Bản đồ có tỉ lệ nhỏ là

a)

1 : 1 500.000.

b)

1 : 500.000.

c)

1 : 3 000.000.

d)

1 : 2 000.000.

30.

So với các nước nằm trong bán đảo Đông Dương thì nước ta nằm ở hướng nào sau đây?

a)

Đông.

b)

Bắc.

c)

Nam.

d)

Tây.

31.

Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ

a)

mức độ thu nhỏ khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực địa.

b)

độ chính xác về vị trí các đối tượng trên bản đồ.

32.

Gió mùa mùa hạ thổi vào Việt Nam theo hướng nào sau đây?

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Đông Nam.

d)

Tây Nam.

33.

Trong các tỉ lệ bản đồ sau đây, tờ bản đồ nào có mức độ chi tiết cao nhất?

a)

1: 7.500.

b)

1: 200.000.

c)

1: 15.000.

d)

1: 1.000.000.

34.

Theo quy ước đầu bên phải trái của vĩ tuyến chỉ hướng nào sau đây?

a)

Tây.

b)

Đông.

c)

Bắc.

d)

Nam.

35.

Bản đồ nào sau đây là bản đồ có tỉ lệ nhỏ?

a)

1: 100.000.

b)

1: 500.000.

c)

1: 1.000.000.

d)

1: 10.000.

36.

Theo quy ước đầu phía trên của kinh tuyến gốc chỉ hướng nào sau đây?

a)

Tây.

b)

Đông.

c)

Bắc.

d)

Nam.

37.

Dựa vào số ghi tỉ lệ đối với bản đồ 1:200.000, 6cm trên bản đồ tương ứng trên thực địa là

a)

120 km.

b)

12 km.

c)

120 m.

d)

1200 cm.

38.

Lược đồ trí nhớ là một phương tiện đặc biệt để

a)

xác định tọa độ địa lí trên bản đồ.

b)

hệ thống hóa kiến thức của bài học.

c)

mô tả hiểu biết của cá nhân về một địa phương.

d)

giải thích sự phân bố của đố tượng địa lí trên bản đồ.

39.

Trong các ý sau, ý nào không đúng khi nói về việc xây dựng một lược đồ trí nhớ?

a)

Lược đồ trí nhớ bắt đầu từ vị trí điểm đứng của người vẽ lược đồ.

b)

Lược đồ trí nhớ rất đơn giản, gồm có kí hiệu đường, kí hiệu điểm và những thông tin người dùng cho là hữu ích, dễ nhớ.

c)

Lược đồ có một số địa hình địa vật được dùng làm các mốc xác định phương hướng, đường đi, địa điểm.

d)

Lược đồ trí nhớ có đầy đủ các yếu tố: kí hiệu đường, kí hiệu điểm, tên hệ thống lưới kinh vĩ tuyến, tỉ lệ và chú giải.

40.

Đặc điểm nào dưới đây không đúng khi nói về mục đích sử dụng lược đồ trí nhớ trong học tập Địa lí

a)

Giúp cho quá trình học tập thú vị hơn.

b)

Kiến thức địa lí vững chắc hơn.

c)

Tăng khả năng vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

d)

Sử dụng để luyện tập các dạng bài.

41.

Hãy sắp xếp lại các ý sau sao cho đúng với thứ tự các bước khi vẽ lược đồ trí nhớ về đường đi từ nhà đến trường học.
1. Hồi tưởng điểm xuất phát và điểm kết thúc.
2. Xác định hướng đi và khoảng cách giữa các điểm mốc.
3. Nhớ lại những điểm mốc chính trên toàn bộ quãng đường.
4. Xác định hướng đi từ điểm xuất phát đến điểm đến.

a)

1-2-3-4.

b)

1-4-3-2.

c)

1-3-2-4.

d)

1-4-2-3.

42.

Lược đồ trí nhớ của một người phản ánh điều gì?

a)

Sự cảm nhận của người đó về không gian sống và ý nghĩa của không gian đó đối với cá nhân.

b)

Sự phản ánh thái độ sống tích cực của người đó đối với cuộc sống.

c)

Sự phản ánh thái độ sống tiêu cực của người đó đối với cuộc sống.

d)

Sự cảm nhận của những người xung quanh và không gian đối với cá nhân đó

43.

Điều quan trọng khi vẽ lược đồ trí nhớ ra giấy là gì?

a)

Chỉ vẽ ra những đối tượng người đó nhớ và cho là chính xác.

b)

Sự phản ánh thái độ sống tích cực của người đó đối với cuộc sống.

c)

Sự phản ánh thái độ sống tiêu cực của người đó đối với cuộc sống.

d)

Sự cảm nhận của những người xung quanh và không gian đối với cá nhân đó.

44.

Tại sao gọi là lược đồ trí nhớ?

a)

Một phương tiện để miêu tả hiểu biết của cá nhân về một địa phương.

b)

Những lời nói của người đó đối với cuộc sống xung quanh.

c)

Một bức tranh phác họa về khung cảnh địa phương.

d)

Sự cảm nhận của những người xung quanh và không gian đối với cá nhân đó.

45.

Lược đồ trí nhớ bắt đầu từ đâu?

a)

Từ vị trí điểm đứng của người vẽ bản đồ.

b)

Từ vị trí của đích đến trên bản đồ.

c)

Điểm quan trọng nhất của người vẽ bản đồ

d)

Điểm xe buýt.

46.

Lược đồ đơn giản gồm có:

a)

Kí hiệu đường, kí hiệu điểm, những thông tin người dùng cho là hữu ích, dễ nhớ.

b)

Kí hiệu đường, kí hiệu điểm, cột đèn giao thông.

c)

Kí hiệu đường, kí hiệu điểm, các siêu thị lớn.

d)

Kí hiệu đường, kí hiệu điểm, những đoạn rẽ trái, phải.

47.

Điền từ thích hợp vào đoạn văn sau: "Trong học tập,… giúp ta học Địa lí thú vị hơn nhiều, kiến thức địa lí vững chắc hơn và khả năng vận dụng vào cuộc sống cũng đa dạng hơn".

a)

Lược đồ trí nhớ.

b)

Sơ đồ tư duy.

c)

Bản đồ hành chính.

d)

Biểu đồ lượng mưa.