wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA CÔ TỰU: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I_ ĐỊA 12

Total questions: 113

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?
a)
A. Lào và Thái Lan.
b)
B. Campuchia và Trung Quốc.
c)
C. Lào và Campuchia.
d)
D. Lào và Trung Quốc.
2.
Câu 2. Lãnh thổ nước ta
a)
A. có biên giới chung với nhiều nước.
b)
B. nằm hoàn toàn trong vùng xích đạo.
c)
C. có vùng đất rộng lớn hơn vùng biển.
d)
D. có bờ biển dài theo chiều Đông - Tây.
3.
Câu 3. Phần đất liền của nước ta
a)
A. thu hẹp theo chiều bắc - nam.
b)
B. giáp với Biển Đông rộng lớn.
c)
C. rộng gấp nhiều lần vùng biển.
d)
D. bao gồm cả các đảo ở ven bờ.
4.
Câu 4. Vị trí địa lí nước ta nằm ở
a)
A. bờ Tây của Địa Trung Hải.
b)
B. khu vực có nhiều sa mạc.
c)
C. trong vùng khí hậu ôn đới.
d)
D. khu vực gió mùa châu Á.
5.
Câu 1. Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là
a)
A. giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia.
b)
B. phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau.
c)
C. thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.
d)
D. cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.
6.
Câu 2. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
a)
A. vị trí trong vùng nội chí tuyến.
b)
B. địa hình nước ta thấp dần ra biển.
c)
C. hoạt động của gió phơn Tây Nam.
d)
D. địa hình nước ta nhiều đồi núi.
7.
Câu 3. Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có
a)
A. hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
b)
B. gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.
c)
C. tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
d)
D. một mùa có mưa nhiều, một mùa mưa ít.
8.
Câu 4. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
a)
A. sông ngòi dày đặc.
b)
B. địa hình đa dạng.
c)
C. nhiều khoáng sản.
d)
D. tổng bức xạ lớn.
9.
Câu 1. Cho thông tin sau: Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034’B; điểm cực Tây ở khoảng kinh độ 102009’Đ; điểm cực Đông ở khoảng kinh độ 109028’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng là Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia.
a)
a) Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với hai quốc gia.
b)
b) Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
c)
c) Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.
d)
d) Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
10.
Câu 4. Cho thông tin sau: Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.
a)
a) Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
b)
b) Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
c)
c) Vị trí tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.
d)
d) Vị trí tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.
11.
Câu 1. Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
a)
A. Tây ôn đới.
b)
B. Tín phong.
c)
C. gió phơn.
d)
D. gió mùa.
12.
Câu 2. Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
a)
A. lạnh, ẩm.
b)
B. ấm, ẩm.
c)
C. lạnh, khô.
d)
D. ấm, khô.
13.
Câu 3. Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là
a)
A. tây nam.
b)
B. đông nam.
c)
C. đông bắc.
d)
D. tây bắc.
14.
Câu 4. Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?
a)
A. Tam Điệp.
b)
B. Hoành Sơn.
c)
C. Bạch Mã.
d)
D. Hoàng Liên Sơn.
15.
Câu 1. Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng
a)
A. Tây Bắc.
b)
B. Tây Nam.
c)
C. Đông Nam.
d)
D. Đông Bắc.
16.
Câu 2. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?
a)
A. Công nghiêp.
b)
B. Nông nghiệp.
c)
C. Du lịch.
d)
D. Giao thông vận tải.
17.
Câu 3. Gió Tín Phong hoạt động mạnh nhất vào thời kì nào sau đây?
a)
A. Mùa hạ và mùa thu.
b)
B. Mùa đông và mùa xuân.
c)
C. Mùa xuân và mùa thu.
d)
D. Mùa hạ và mùa xuân.
18.
Câu 4. Gió Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ
a)
A. khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
b)
B. khối khí chí tuyến Bán cầu Nam.
c)
C. khối khí nhiệt đới Nam Thái Bình Dương.
d)
D. khối khí chí tuyến Bán cầu Bắc.
19.

Câu 1. Cho bảng số liệu:

a)
a) Nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm trên đều lớn hơn 20°C.
b)
b) Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
c)
c) Nền nhiệt độ thuận lợi cho sản xuất các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới.
d)
d) Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu chủ yếu do vị trí địa lí, địa hình và gió.
20.
Câu 2. Cho bảng số liệu:
a)
a) Nhiệt độ trung bình năm tại trạm Đà Nẵng đạt trên 260C - vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới.
b)
b) Biên độ nhiệt năm ở Đà Nẵng khá lớn do vị trí gần với khu vực xích đạo nóng quanh năm.
c)
c) Đà Nẵng thuộc miền khí hậu phía Nam, tính chất cận xích đạo nóng quanh năm, không có tháng dưới 180C.
d)
d) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp để thể hiện diễn biến nhiệt độ các tháng trong năm tại trạm Đà Nẵng.
21.
Câu 3. Cho thông tin sau: Hệ sinh thái rừng nguyên sinh phổ biến ở nước ta là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. Do ảnh hưởng của gió mùa nên nước ta có các loại rừng nhiệt đới gió mùa khác nhau, từ rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá, trảng cỏ, cây bụi.....
a)
a) Thảm thực vật rừng nước ta đa dạng về kiểu hệ sinh thái là do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, ít có sự phân hóa.
b)
b) Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế nhưng cũng có những loài cây cận nhiệt như dẻ, re, pơ mu, động vật có chồn, gấu lông dày xuất hiện ở phần lãnh thổ phía Bắc của dãy Bạch Mã.
c)
c) Ở những vùng núi mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ rệt, hình thành hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
d)
d) Do khí hậu nước ta có sự phân hóa phức tạp theo vĩ độ và độ cao nên thảm thực vật cũng có sự thay đổi theo vĩ độ và độ cao địa hình.
22.
Câu 1. Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là
a)
A. Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.
b)
B. Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.
c)
C. Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.
d)
D. Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
23.
Câu 2. Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
a)
A. Nóng, ẩm quanh năm.
b)
B. Cận xích đạo gió mùa.
c)
C. Tính chất ôn hòa.
d)
D. Khô hạn quanh năm.
24.
Câu 3. Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
a)
A. khí hậu, đất đai, sinh vật.
b)
B. sông ngòi, đất đai, khí hậu.
c)
C. sinh vật, đất đai, sông ngòi.
d)
D. khí hậu, sinh vật, sông ngòi.
25.
Câu 4. Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
a)
A. khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
b)
B. địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.
c)
C. các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.
d)
D. gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
26.
Câu 1. Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì
a)
A. có nền nhiệt độ thấp hơn.
b)
B. có nền nhiệt độ cao hơn.
c)
C. có nền địa hình thấp hơn.
d)
D. có nền địa hình cao hơn.
27.
Câu 2. Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc
a)
A. có một mùa đông lạnh.
b)
B. có gió phơn Tây Nam.
c)
C. nằm gần chí tuyến hơn.
d)
D. có địa hình cao hơn.
28.
Câu 3. Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do
a)
A. gió mùa Đông Bắc.
b)
B. độ cao của địa hình.
c)
C. gió mùa đông nam.
d)
D. hướng các dãy núi.
29.
Câu 4. Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do
a)
A. mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.
b)
B. sự điều tiết của các hồ chứa nước.
c)
C. nguồn nước ngầm phong phú hơn.
d)
D. ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
30.
Câu 1. Cho thông tin sau: Trong cả nước đâu đâu cũng có hai mùa mưa và khô, tuy các mùa đó có dài ngắn khác nhau và có lệch pha với nhau ở chỗ này hoặc chỗ khác, cho nên sông ngòi mọi nơi đều có hai mùa lũ và cạn rất tương phản nhau. Nói chung, sông có lũ lớn vào mùa mưa và cạn vào mùa khô, nhưng do tính chất của khí hậu và thủy văn có những nét riêng, mà những tháng cực đại của hai thành phần tự nhiên đó không máy móc trùng khớp nhau, mà có sự lệch nhau nhất định tại những nơi nào đó.
a)
a) Nhịp điệu dòng chảy sông ngòi nước ta theo sát nhịp điệu mùa của khí hậu.
b)
b) Thời gian mùa lũ và mùa cạn có sự khác nhau giữa các hệ thống sông.
c)
c) Khí hậu nước ta khá ôn hòa nên sông ngòi cũng có chế độ nước điều hòa.
d)
d) Thời gian đỉnh lũ của các con sông trùng khớp với thời gian đỉnh mưa của khí hậu.
31.
Câu 2. Cho thông tin sau: Sự thất thường trong chế độ nhiệt chủ yếu diễn ra ở miền Bắc, nơi mà gió mùa đông bắc đã mang lại không khí lạnh từ vùng ôn đới, số tháng có nhiệt độ xấp xỉ giá trị trung bình ở vùng Đông Bắc chỉ khoảng 30%, ở đồng bằng Bắc Bộ là 40%, còn ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ được trên 50%. Cường độ thất thường được thể hiện qua sự dao động của nhiệt độ năm lạnh nhất và năm nóng nhất so với trị số trung bình.
a)
a) Gió mùa Đông Bắc làm thời tiết miền Bắc nước ta có nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau lạnh ẩm.
b)
b) Thời tiết ở miền Bắc vào mùa đông thất thường do gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, frông.
c)
c) Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên vùng lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt năm cao.
d)
d) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chủ yếu làm cho chế độ nhiệt của nước ta có sự phân hóa theo chiều Đông - Tây.
32.
Câu 1. Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là
a)
A. biến đổi khí hậu.
b)
B. rừng trồng ít.
c)
C. khai thác quá mức.
d)
D. chiến tranh.
33.
Câu 2. Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
a)
A. ngập lụt và triều cường ngày càng tăng.
b)
B. tài nguyên rừng đang suy giảm.
c)
C. diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.
d)
D. tài nguyên khoáng sản hạn chế.
34.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
a)
A. Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.
b)
B. Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.
c)
C. Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.
d)
D. Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
35.
Câu 4. Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới suy giảm tài nguyên đất?
a)
A. Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
b)
B. Tăng cường việc trồng lúa nước.
c)
C. Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.
d)
D. Áp dụng nhiều kĩ thuật khác nhau.
36.
Câu 1. Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?
a)
A. Đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang.
b)
B. Trồng cây theo băng, đào hố vảy cá.
c)
C. Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.
d)
D. Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.
37.
Câu 2. Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
a)
A. đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
b)
B. khai hoang mở rộng diện tích.
c)
C. cải tạo đất bạc màu, đất mặn.
d)
D. chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
38.
Câu 3. Tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy giảm vì
a)
A. chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
b)
B. rừng nguyên sinh hiện nay còn rất ít.
c)
C. diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi tăng lên.
d)
D. diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi là chủ yếu.
39.
Câu 4. Nguồn hải sản ven bờ của nước ta bị giảm sút rõ rệt chủ yếu do
a)
A. đẩy mạnh các hoạt động đánh bắt xa bờ.
b)
B. diện tích rừng ngập mặn bị thu hẹp.
c)
C. biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn.
d)
D. khai thác quá mức và ô nhiễm môi trường.
40.
Câu 1. Cho thông tin sau: Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Chất lượng môi trường nhiều nơi đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân, các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp... Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.
a)
a) Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân.
b)
b) Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.
c)
c) Sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tế và nước thải sinh hoạt là những nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.
d)
d) Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch góp phần giảm tình trạng ô nhiễm không khí.
41.
Câu 2. Cho bảng số liệu:
a)
a) Diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng tăng liên tục trong giai đoạn 2008 - 2021.
b)
b) Tỉ lệ che phủ rừng có xu hướng tăng chủ yếu do sự phục hồi của rừng tự nhiên.
c)
c) Diện tích rừng tăng lên chủ yếu do chủ trương đẩy mạnh trồng rừng của Nhà nước.
d)
d) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích và tỉ lệ che phủ rừng nước ta, giai đoạn 2008 - 2021.
42.
Câu 1. Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
a)
A. Đồng bằng sông Hồng.
b)
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
c)
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
d)
D. Đông Nam Bộ.
43.
Câu 2. Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?
a)
A. In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
b)
B. In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
c)
C. In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.
d)
D. In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.
44.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
a)
A. Không đều giữa đồng bằng với miền núi.
b)
B. Mật độ dân số trung bình khá cao.
c)
C. Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều.
d)
D. Không đều giữa thành thị với nông thôn.
45.
Câu 4. Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng đến vấn đề chủ yếu nào sau đây?
a)
A. Việc phát triển giáo dục, y tế.
b)
B. Vấn đề giải quyết việc làm.
c)
C. Khai thác tài nguyên và giải quyết việc làm.
d)
D. Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
46.
Câu 1. Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
a)
A. có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
b)
B. cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
c)
C. quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
d)
D. có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.
47.
Câu 2. Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là
a)
A. quy mô dân số nhỏ, có ít phụ nữ sinh đẻ.
b)
B. chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
c)
C. dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước.
d)
D. tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.
48.
Câu 3. Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do
a)
A. lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ từ sớm.
b)
B. có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc dân tộc.
c)
C. là nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.
d)
D. tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới.
49.
Câu 4. Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
a)
A. động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
b)
B. động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên.
c)
C. thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài.
d)
D. lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật.
50.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
a)
a) Quy mô dân số nước ta giảm liên tục qua các năm.
b)
b) Tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất năm 2021.
c)
c) Tỉ lệ gia tăng dân số giảm, quy mô dân số tăng do dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ ít.
d)
d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 - 2021.
51.
Câu 2. Cho bảng số liệu:
a)
a) Tỉ lệ tăng dân số trung bình của các vùng không đồng đều.
b)
b) Trung du miền núi phía Bắc có tỉ lệ gia tăng dân số trung bình thấp.
c)
c) Tỉ lệ gia tăng dân số trung bình của Đồng bằng sông Hồng nhỏ hơn Tây Nguyên.
d)
d) Tỉ lệ gia tăng dân số trung bình của các vùng ảnh hưởng chủ yếu của tỉ suất gia tăng cơ học.
52.
Câu 1. Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
a)
A. số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
b)
B. phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
c)
C. những thành tựu trong kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế.
d)
D. mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
53.
Câu 2. Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản có đặc điểm nào sau đây?
a)
A. Chiếm tỉ trọng thấp và đang tăng.
b)
B. Chiếm tỉ trọng cao và đang tăng.
c)
C. Chiếm tỉ trọng thấp và đang giảm.
d)
D. Chiếm tỉ trọng cao và đang giảm.
54.
Câu 3. Lao động nước ta vẫn tập trung nhiều ở các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chủ yếu do
a)
A. các ngành này có cơ cấu đa dạng, trình độ sản xuất cao.
b)
B. thực hiện đa dạng hóa hoạt động sản xuất ở nông thôn.
c)
C. sử dụng nhiều máy móc vào sản xuất.
d)
D. tỷ lệ lao động thủ công vẫn còn cao.
55.
Câu 4. Lao động trong ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay
a)
A. tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng.
b)
B. trình độ chuyên môn ở mức rất cao.
c)
C. ứng dụng rất nhiều công nghệ mới.
d)
D. được nâng cao ý thức bảo vệ rừng.
56.
Câu 1. Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
a)
A. xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
b)
B. hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
c)
C. phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
d)
D. đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
57.
Câu 2. Vấn đề việc làm ở nước ta ngày càng được giải quyết tốt hơn chủ yếu do
a)
A. đa dạng các hoạt động kinh tế.
b)
B. phân bố lại dân cư và lao động.
c)
C. chất lượng lao động tăng nhanh.
d)
D. thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
58.
Câu 3. Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị nước ta cao hơn nông thôn chủ yếu do
a)
A. lao động tập trung đông, cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch.
b)
B. cơ cấu kinh tế chưa đa dạng, năng suất lao động còn thấp.
c)
C. trình độ lao động còn thấp, công nghiệp chưa phát triển.
d)
D. dân số tập trung đông, các ngành dịch vụ chưa phát triển.
59.
Câu 4. Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là
a)
A. đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.
b)
B. chuyển cư tới các vùng khác.
c)
C. đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
d)
D. xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.
60.
Câu 1. Cho thông tin sau: Việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội. Hầu hết lao động nước ta có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm khá thấp. Khu vực thành thị thường có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn khu vực nông thôn. Năm 2021, thành thị có tỉ lệ thất nghiệp là 4,33%, tỉ lệ thiếu việc làm là 3,33%; nông thôn có tỉ lệ thất nghiệp là 2,5% và tỉ lệ thiếu việc làm là 2,96%.
a)
a) Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm giữa thành thị và nông thôn có sự khác nhau.
b)
b) Ở thành thị tỉ lệ thiếu việc làm cao hơn tỉ lệ thất nghiệp.
c)
c) Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.
d)
d) Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị là đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ.
61.

Câu 2. Cho bảng số liệu:

a)

a) Tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo có xu hướng giảm.

b)
b) Tỉ lệ lao động có việc làm chưa qua đào tạo có xu hướng tăng.
c)
c) Chất lượng lao động ngày càng tăng phù hợp với yêu cầu hiện đại hoá đất nước.
d)
d) Lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn do nước ta có xuất phát điểm nền kinh tế thấp.
62.
Câu 1. Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?
a)
A. Cổ Loa.
b)
B. Thăng Long.
c)
C. Phú Xuân.
d)
D. Hội An.
63.
Câu 2. Quá trình đô thị hoá diễn ra khá nhanh ở nước ta trong thời kỳ nào sau đây?
a)
A. Pháp thuộc.
b)
B. 1954 - 1975.
c)
C. 1975 - 1986.
d)
D. 1986 đến nay.
64.
Câu 3. Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do
a)
A. Quá trình công nghiệp hóa còn chậm.
b)
B. Nước ta không có nhiều thành phố lớn.
c)
C. Trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao.
d)
D. Dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp.
65.
Câu 4. Mạng lưới đô thị ở nước ta hiện nay
a)
A. chủ yếu có chức năng về du lịch.
b)
B. phân bố thành dải dọc biên giới.
c)
C. chủ yếu có quy mô dân số lớn.
d)
D. được đầu tư về kết cấu hạ tầng.
66.
Câu 5. Đô thị ở nước ta hiện nay
a)
A. có lực lượng lao động dồi dào.
b)
B. chất lượng cuộc sống thấp.
c)
C. tập trung chủ yếu ở miền núi.
d)
D. đều cùng một cấp phân loại.
67.
Câu 6. Các đô thị nước ta hiện nay
a)
A. có số dân nhỏ và mật độ dân cư thấp.
b)
B. chỉ duy nhất phát triển công nghiệp.
c)
C. là thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng.
d)
D. đều là các trung tâm du lịch khá lớn.
68.
Câu 1. Đô thị hoá ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
a)
A. Tỷ lệ dân thành thị thấp.
b)
B. Diễn ra phức tạp và lâu dài.
c)
C. Diễn ra chậm chạp, trình độ thấp hơn so với thế giới.
d)
D. Lối sống thành thị phát triển chậm hơn tốc độ đô thị hoá.
69.
Câu 2. Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào sau đây?
a)
A. Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.
b)
B. Gây sức ép tới việc làm.
c)
C. Sự phân bố dân cư không đều.
d)
D. Trình độ đô thị hóa thấp.
70.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động về mặt xã hội của quá trình đô thị hóa ở nước ta?
a)
A. tạo ra nhiều việc làm cho lao động.
b)
B. tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật.
c)
C. tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
d)
D. thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ.
71.
Câu 4. Tác động của quá trình đô thị hóa ở nước ta đến phát triển kinh tế - xã hội là
a)
A. hạn chế sự thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.
b)
B. chất lượng cuộc sống của dân cư ngày càng giảm.
c)
C. làm cơ cấu kinh tế chuyển dịch với tốc độ chậm.
d)
D. tạo thêm nhiều việc làm mới cho người lao động.
72.
Câu 1. Cho thông tin sau: “Tăng trưởng kinh tế đô thị trong những năm gần đây đều trên 10% cao gấp 1,5 - 2 lần so với mặt bằng chung của cả nước. Các đô thị đóng góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội, tạo đột phá đối với việc thu hút đầu tư, phát triển khoa học - công nghệ, kinh tế khu vực đô thị đóng góp khoảng 70% GDP cả nước. Tuy nhiên, làm thế nào để tăng trưởng đô thị mà không gây sức ép tới tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ... vẫn là câu hỏi lớn chưa có lời giải đáp.”
a)
a) Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.
b)
b) Lối sống đô thị đang làm cho các vùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống sa sút...
c)
c) Các đô thị cũng đang đóng góp quan trọng vào vấn đề an sinh xã hội.
d)
d) Đô thị phát triển nhanh, phân tán sẽ làm cho việc sử dụng đất đai không hợp lí, hạn chế cơ hội cho thế hệ tương lai.
73.
Câu 2. Cho thông tin sau: Việt Nam đang trong quá trình đô thị hóa nhanh chóng cả về diện tích và dân số, nhiều đô thị được mở rộng, ngày càng trở nên đông đúc hơn. Vì thế đánh giá quy mô đô thị hóa cần được đánh giá về quy mô dân số đô thị và quy mô diện tích đô thị.
a)
a) Số dân thành thị ở nước ta hiện nay ít hơn so với số dân nông thôn.
b)
b) Dựa trên các tiêu chí về chức năng, vai trò, quy mô và mật độ dân số....đô thị nước ta được phân thành 5 loại.
c)
c) Số dân sống ở nông thôn nước ta còn lớn chủ yếu do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra chậm.
d)
d) Để đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa ở nước ta giải pháp chủ yếu là đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
74.
Câu 1. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là
a)
A. hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây lương thực.
b)
B. phát triển các ngành tận dụng được lợi thế nguồn lao động dồi dào.
c)
C. phát triển vùng kinh tế động lực, hình thành vùng kinh tế trọng điểm.
d)
D. xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
75.
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?
a)
A. Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
b)
B. Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
c)
C. Tỉ trọng giảm nhưng vẫn có sự biến động nhẹ.
d)
D. Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP.
76.
Câu 3. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta đang chuyển dịch theo hướng
a)
A. tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.
b)
B. hình thành chuỗi giá trị sản xuất, chế biến, tiêu thụ.
c)
C. giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
d)
D. tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
77.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta?
a)
A. Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
b)
B. Tốc độ chuyển dịch diễn ra nhanh chóng.
c)
C. Tỉ trọng dịch vụ giảm dần.
d)
D. Tỉ trọng công nghiệp thấp.
78.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay?
a)
A. Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
b)
B. Phát triển đồng đều tất cả các ngành.
c)
C. Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
d)
D. Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa.
79.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ cấu kinh tế nước ta?
a)
A. Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b)
B. Ngành nông nghiệp đang có tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu.
c)
C. Chưa có sự liên kết trong nội vùng và giữa các vùng kinh tế.
d)
D. Kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong GDP.
80.
Câu 1. Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
a)
A. nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.
b)
B. cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lí.
c)
C. tốc độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí.
d)
D. tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường.
81.
Câu 2. Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng
a)
A. giảm.
b)
B. ổn định.
c)
C. tăng.
d)
D. biến động.
82.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta?
a)
A. Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
b)
B. Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.
c)
C. Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.
d)
D. Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.
83.
Câu 4. Khu vực công nghiệp - xây dựng có tốc độ tăng trưởng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
a)
A. Nước ta có tài nguyên thiên nhiên và lao động dồi dào.
b)
B. Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất.
c)
C. Xu hướng của thế giới và tác động cách mạng khoa học kĩ thuật.
d)
D. Đường lối chính sách, phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
84.

Câu 1. Cho bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế nước ta,

giai đoạn 2012 - 2021

a)
a) Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2012 - 2021.
b)
b) Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản luôn có giá trị nhỏ nhất và xu hướng giảm tỉ trọng.
c)
c) Cơ cấu GDP của nước ta chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ.
d)
d) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô GDP phân theo khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 2012 - 2021.
85.
Câu 2. Cho thông tin sau: Nhóm ngành dịch vụ phát triển theo hướng đa dạng, dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, tăng cường chuyển đổi số, đặc biệt là trong các lĩnh vực thương mại điện tử, tài chính ngân hàng, bảo hiểm, y tế, giáo dục, logistics, du lịch,...
a)
a) Hiện nay ở nước ta xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới.
b)
b) Nguyên nhân của sự xuất hiện các loại hình dịch vụ mới là do nhu cầu của sản xuất và đời sống đa dạng.
c)
c) Hiện nay ưu tiên phát triển các ngành có giá trị gia tăng lớn, hàm lượng tri thức và công nghệ cao.
d)
d) Các ngành dịch vụ đóng góp ngày càng lớn cho GDP do đây là lĩnh vực dễ hoạt động và luôn có hiệu quả cao.
86.
Câu 1. Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
a)
A. địa hình đa dạng.
b)
B. đất feralit.
c)
C. khí hậu nhiệt đới.
d)
D. nguồn nước.
87.
Câu 2. Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc
a)
A. nhiệt đới.
b)
B. ôn đới.
c)
C. cận nhiệt.
d)
D. hàn đới.
88.
Câu 3. Phần lớn diện tích trồng chè ở Tây Nguyên tập trung tại tỉnh
a)
A. Kon Tum.
b)
B. Gia Lai.
c)
C. Đắk Lắk.
d)
D. Lâm Đồng.
89.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
a)
A. tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng.
b)
B. số lượng tất cả các loài vật nuôi ở đều tăng ổn định.
c)
C. hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.
d)
D. sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.
90.
Câu 5. Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
a)
A. cây lương thực.
b)
B. cây rau đậu.
c)
C. cây công nghiệp.
d)
D. cây ăn quả.
91.
Câu 6. Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
a)
A. ôn đới.
b)
B. nhiệt đới.
c)
C. cận nhiệt.
d)
D. xích đạo.
92.
Câu 7. Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là
a)
A. Đông nam Bộ và Trung du miền núi Bắc Bộ.
b)
B. Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
c)
C. Đông nam Bộ và Tây Nguyên.
d)
D. Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
93.
Câu 8. Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
a)
A. lợn.
b)
B. gia cầm.
c)
C. trâu.
d)
D. bò.
94.
Câu 1. Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
a)
A. khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa.
b)
B. địa hình chủ yếu là đồi núi.
c)
C. thị trường thế giới nhiều biến động.
d)
D. thiếu hụt nguồn lao động.
95.
Câu 2. Ở vùng trung du và miền núi nước ta có thế mạnh phát triển hoạt động nông nghiệp nào sau đây?
a)
A. Cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản.
b)
B. Cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản.
c)
C. Cây hàng năm và chăn nuôi gia súc lớn.
d)
D. Cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
96.
Câu 3. Vùng có bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước là
a)
A. Đồng bằng sông Hồng.
b)
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
c)
C. Đông Nam Bộ.
d)
D. Bắc Trung Bộ.
97.
Câu 4. Việc hình thành và mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở miền núi và trung du phải gắn liền với việc
a)
A. cải tạo nguồn đất đai.
b)
B. đẩy mạnh thâm canh.
c)
C. trồng và bảo vệ rừng.
d)
D. giải quyết lương thực.
98.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
a)
a) Năm 2020 diện tích cây cao su lớn nhất.
b)
b) Diện tích cây cà phê có tốc độ tăng nhanh hơn hồ tiêu.
c)
c) Tỉ lệ diện tích các cây công nghiệp đều tăng.
d)
d) Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng là do mang lại giá trị kinh tế cao.
99.
Câu 2. Cho thông tin sau: Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, một số vùng có các cao nguyên (Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên). Khu vực này có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; có các đồng cỏ lớn thích hợp để phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
a)
a) Địa hình là một trong các thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta.
b)
b) Địa hình đồi núi với đất feralit chiếm diện tích lớn thuận lợi cho phát triển các loại cây lâu năm.
c)
c) Chăn nuôi gia súc lớn tập trung chủ yếu ở vùng núi trên cơ sở các đồng cỏ rộng, phân bố chủ yếu ở các cao nguyên.
d)
d) Cao su là cây công nghiệp phát triển chủ yếu trên đất đá vôi và đất xám trên phù sa cổ ở nước ta.
100.
Câu 1. Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là
a)
A. hạn chế tình trạng du cư.
b)
B. trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.
c)
C. triển khai Luật Lâm nghiệp.
d)
D. giao quyền sử dụng, bảo vệ rừng.
101.
Câu 2. Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
a)
A. chịu sự chi phối của nhân tố thị trường.
b)
B. chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng.
c)
C. sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm.
d)
D. các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm.
102.
Câu 3. Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta gặp những khó khăn chủ yếu nào sau đây?
a)
A. Vùng biển rộng lớn, tài nguyên đa dạng.
b)
B. Có nhiều ngư trường, bãi cá lớn.
c)
C. Nhiều bão, áp thấp và ô nhiễm môi trường.
d)
D. Nhiều vũng, vịnh, đầm phá ven bờ.
103.
Câu 4. Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta là
a)
A. bão.
b)
B. lũ lụt.
c)
C. hạn hán.
d)
D. sạt lở bờ biển.
104.
Câu 5. Thế mạnh vượt trội để phát triển mạnh ngành thủy sản ở Đồng băng sông Cửu Long so với các vùng khác là
a)
A. khai thác thủy sản.
b)
B. chế biến thủy sản.
c)
C. nuôi trồng thủy sản.
d)
D. bảo quản thủy sản.
105.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
a)
A. Trong rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý.
b)
B. Diện tích rừng giàu được phục hồi nhanh.
c)
C. Tỉ lệ che phủ rừng giảm sút nhanh chóng.
d)
D. Tài nguyên rừng phân bố đều khắp các vùng.
106.
Câu 1. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
a)
A. đường bờ biển dài, nhiều ngư trường.
b)
B. nhiều sông suối, chế độ nước theo mùa.
c)
C. có nhiều hồ thủy điện, nhiều thác ghềnh.
d)
D. nhiều sông, ao hồ, bãi triều, vũng, vịnh.
107.
Câu 2. Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có
a)
A. diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.
b)
B. nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
c)
C. nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn.
d)
D. nhiều bãi triều, ô trũng ngập nước.
108.
Câu 3. Khó khăn nào sau đây là lớn nhất làm gián đoạn thời gian khai thác hải sản ở nước ta?
a)
A. Nguồn lợi thủy sản bị suy giảm.
b)
B. Địa hình bờ biển rất phức tạp.
c)
C. Môi trường ven biển bị suy thoái.
d)
D. Có nhiều bão và gió mùa Đông Bắc.
109.
Câu 4. Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do
a)
A. phá rừng để mở rông diện tích đất trồng trọt.
b)
B. phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
c)
C. phá rừng để khai thác gỗ, củi và lâm sản khác.
d)
D. ô nhiễm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.
110.
Câu 5. Các xí nghiệp chế biến gỗ và lâm sản tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ do
a)
A. tiện đường giao thông.
b)
B. nguyên liệu phong phú.
c)
C. gần thị trường tiêu thụ.
d)
D. tận dụng nguồn lao động.
111.
Câu 6. Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ chủ yếu vì
a)
A. rừng có giá trị lớn về kinh tế và môi trường.
b)
B. nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và phổ biến.
c)
C. độ che phủ rừng của nước ta tương đối lớn và tăng rất nhanh.
d)
D. nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, lại có rừng ngập mặn ở ven biển.
112.
Câu 1. Cho đoạn thông tin sau: Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn.
a)
a) Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
b)
b) Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%.
c)
c) Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác.
d)
d) Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.
113.
Câu 2. Cho thông tin sau: Việc quản lí, sử dụng và phát triển tài nguyên rừng bền vững là định hướng chiến lược quan trọng, góp phần phát triển kinh tế chung của đất nước, cải thiện đời sống người dân, bảo tồn đa dạng sinh học,...
a)
a) Để bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, nước ta chú trọng phát triển hệ thống rừng ngập mặn.
b)
b) Điều kiện chủ yếu để trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
c)
c) Vấn đề đặt ra với việc phát triển tài nguyên rừng ở nước ta là đẩy mạnh chế biến sâu các lâm sản và đa dạng cơ cấu sản phẩm.
d)
d) Giải pháp có ý nghĩa trong việc phát triển lâm nghiệp ở nước ta hiện nay là khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ rừng.