WorksheetsKTSTQ
Total questions: 52
Worksheet time: 36mins
Khi KTSTQ những doanh nghiệp nhập khẩu máy móc thiết bị về tạo tài sản cố định, dấu hiệu gian lận trong trường hợp này là doanh nghiệp khai báo nguyên giá của TSCĐ có nguồn gốc nhập khẩu không bằng trị giá hải quan của hàng hóa làm TSCĐ đó
Đúng
Sai
Bản kết luận kiểm tra sau thông quan được lập bởi:
Giám đốc doanh nghiệp
Trường đoàn kiểm tra
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan
Khi thực hiện KTSTQ, công chức hải quan bắt buộc phải kiểm tra thực tế hàng hóa.
Đúng
Sai
Hệ thống KTSTQ ở Nhật Bản được triển khai trên phạm vi cả nước từ năm:
1967
1969
1970
1968
Công thức xác định trị giá bảo hiểm của hàng hóa nhập khẩu theo thông lệ thương mại quốc tế cần áp dụng khi KTSTQ là:
Bằng giá CIF/CIP.
Bằng giá CFR
Bằng 110%giá CIF/CIP
Băng giá FOB
Cán bộ KTSTQ có thể yêu cầu ngân hàng xuất trình hối phiếu lưu mà doanh nghiệp thanh toán cho lô hàng XNK tại ngân hàng.
Đúng
Sai
Cán bộ KTSTQ có thể yêu cầu doanh nghiệp xuất trình điện MT202 lưu tại doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Bản kết luận KTSTQ bắt buộc phải có chữ ký của:
Đại diện đơn vị được KTSTQ
Người ra quyết định KTSTQ
Trưởng đoàn KTSTQ
Trong công tác KTSTQ, để xác định sự đầy đủ của các chứng từ thương mại mà chủ hàng xuất trình, cán bộ KTSTQ cần kiểm tra trên L/C ở mã số:
Mã số 59: BENEFICIARY
Mã số 44A: ON BOARD/DISP/TAKING CHARGE AT
Mã số 20: DOCUMENTARY CREDIT NUMBER
Mã số 46A: DOCUMENTS REQUIRED
Trong quá trình KTSTQ, gặp trường hợp nội dung hợp đồng có quy định thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ, vận đơn được lập theo lệnh của ngân hàng, ngày nhận hàng trước ngày bộ chứng từ gốc về ngân hàng. Có thể kết luận doanh nghiệp có hành vi gian lận thương mại.
Đúng
Sai
Mô hình KTSTQ ở Việt Nam hiện nay được chia thành:
2 cấp - trụ sở cơ quan hải quan, trụ sở người khai hải quan
3 cấp
4 cấp
5 cấp
Mô hình KTSTQ ở Việt Nam hiện nay được chia thành:
2 cấp - trụ sở cơ quan hải quan, trụ sở người khai hải quan
3 cấp
4 cấp
5 cấp
Hình thức xác minh trong KTSTQ là:
Làm việc trực tiếp với người được xác minh
Gửi thư điện tử tới đơn vị yêu cầu xác minh
Gửi văn bản yêu cầu và đề nghị trả lời bằng văn bản
Gọi điện tới đơn vị yêu cầu xác minh
Bản kết luận KTSTQ bắt buộc phải có chữ ký của:
Giám đốc doanh nghiệp được kiểm tra
Trường đoàn kiểm tra
Trưởng bộ phận chịu trách nhiệm giải trình số liệu
Bộ phận khác của DN được KTSTQ
Thu thập và xử lý thông tin trong KTSTQ là
Hoạt động không thường xuyên của nghiệp vụ KTSTQ theo sự chỉ đạo của cấp trên
Hoạt động không thường xuyên của nghiệp vụ KTSTQ
Hoạt động thường xuyên của nghiệp vụ KTSTQ phối hợp với bộ phận điều tra chống buôn lậu
Hoạt động thường xuyên của nghiệp vụ KTSTQ
Thời hạn cơ quan hải quan được áp dụng biện pháp KTSTQ là:
Trong thời hạn 60 tháng kể từ ngày đơn vị mở tờ khai nhập khẩu
Trong thời hạn 60 tháng kể từ ngày hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thông quan
Trong thời hạn 80 tháng kể từ ngày hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thông quan
Trong thời hạn 80 tháng kể từ ngày đơn vị mở tờ khai nhập khẩu
Thông tin thu thập được để xử lý phân tích trong KTSTQ được sử dụng cho mục đích:
Phối hợp để tổng hợp phân tích
Chuyển sang bộ phận điều tra chống buôn lậu
Sử dụng cho nhiệm vụ được giao
Chuyển sang bộ phận thống kê hải quan
Việc xác định đối tượng KTSTQ chỉ được dựa trên kết quả thu thập, xử lý thông tin.
Đúng
Sai
Quyết định KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan không được ban hành bởi:
Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan
Cục trưởng Cục hải quan
Chi cục trưởng Chi cục KTSTQ
Cục trưởng Cục KTSTQ
uan không được ban hành bởi:
Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan
Cục trưởng Cục hải quan
Chi cục trưởng Chi cục KTSTQ
Cục trưởng Cục KTSTQ
Khi KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan, ngoài phạm vi KTSTQ đã được xác định, công chức hải quan được phép kiểm tra các hoạt động khác của doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Trong quá trình thu thập phân tích thông tin về đối tượng kiểm tra, công chức KTSTQ có quyền yêu cầu doanh nghiệp:
Giải trình về các khoản thuế đã nộp cho cơ quan hải quan
Giải trình các tài liệu chứng từ cung cấp cho cơ quan hải quan
Nộp số thuế phải truy thu
Cung cấp các tài liệu chứng từ liên quan
Thông tin từ Internet được thu thập để phân tích và xử lý thông tin trong KTSTQ
Sai
Đúng
Khi KTSTQ tại trụ sở cơ quan hải quan bắt buộc phải ban hành quyết định kiểm tra.
Đúng
Sai
Mục đích chính của KTSTQ là:
Xác định mức độ chính xác trung thực việc tự tính và nộp thuế
Xác định mức độ chính xác trung thực của việc kê khai về hàng hóa.
Xác định mức độ chính xác trung thực của việc áp mã hàng hóa.
Xét mức độ ưu tiên trong quản lý của HQ đối với hàng hóa XK, NK của DN
Các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đều là đối tượng của KTSTQ.
Đúng
Sai
Việc thu thập, xử lý thông tin trong kiểm tra sau thông quan dựa trên phân tích rủi ro:
Chỉ để lựa chọn đối tượng KTSTQ tại trụ sở cơ quan hải quan
Chỉ để lựa chọn đối tượng KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan
Lựa chọn đối tượng KTSTQ tại trụ sở cơ quan hải quan và đối tượng KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan
Để xác định địa danh của cảng bốc hàng trong chứng từ vận chuyển, cán bộ KTSTQ cần kiểm tra điện thư tín dụng ở mã số:
Mã số 59: BENEFICIARY
Mã số 50.: APPLICANT
Mã số 44B: FOR TRANSPORTATION
Mã số 44A: ON BOARD/DISP/TAKING CHARGE AT
Biên bản kiểm tra được lập khi KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan, cần
Biên bản kiểm tra được lập khi KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan, cần có xác nhận của:
Trưởng đoàn kiểm tra và không bắt buộc phải có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp
Trưởng đoàn kiểm tra cùng xác nhận của đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp
Đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp và không bắt buộc có xác nhận của trưởng đoàn kiểm tra
Thời hạn công chức hải quan phải hoàn thành việc gửi Bản dự thảo kết luận KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan cho người khai hải quan là:
5 ngày làm việc
10 ngày làm việc
15 ngày làm việc
Thời hạn người khai hải quan phải đưa ra ý kiến về Bản dự thảo kết luận KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan kể từ khi nhận được Bản dự thảo là:
5 ngày làm việc
10 ngày làm việc
15 ngày làm việc
Thời hạn ban hành Bản kết luận KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan kể từ khi hết thời hạn giải trình của người khai hải quan
5 ngày làm việc
10 ngày làm việc
15 ngày làm việc
Khi thực hiện KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan, công chức hải quan có quyền:
Kiểm tra sổ sách kế toán, báo cáo tài chính
Kiểm tra sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, dữ liệu liên quan
Cả hai phương án trên
Khi thực hiện KTSTQ, công chức hải quan áp dụng phương pháp kiểm toán tuân thủ.
Đúng
Sai
Khi KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan đối với những doanh nghiệp nhập khẩu hàng kinh doanh, thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, công chức hải quan cần kiểm tra sổ kế toán các tài khoản:
TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang)
TK 152 (Nguyên vật liệu)
TK 156 (Hàng hóa)
Khi KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan đối với những doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa kinh doanh, thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC
Khi KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan đối với những doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa kinh doanh, thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, công chức hải quan cần kiểm tra sổ kế toán các tài khoản:
TK 632 (Giá vốn hàng bán)
TK 242 (Chi phí trả trước)
TK 214 (Khấu hao TSCĐ)
Khi KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan đối với những doanh nghiệp nhập khẩu hàng đầu tư miễn thuế công chức hải quan cần kiểm tra sổ kế toán các tài khoản:
TK 211 (Tài sản cố định)
TK 242 (Chi phí trả trước)
TK 511 (Doanh thu bán hàng)
Khi KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan đối với những doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu vật tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, công chức hải quan cần kiểm tra sổ kế toán các tài khoản:
TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
TK 242 (Chi phí trả trước)
TK 411 (Nguồn vốn kinh doanh)
Khi KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan đối với những doanh nghiệp nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, công chức hải quan cần kiểm tra hệ thống tài khoản kế toán ngoài bảng:
Đúng
Sai
Khi thực hiện KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan đối với doanh nghiệp nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài, công chức hải quan cần áp dụng chủ yếu phương pháp kiểm tra:
Phương pháp điều tra
Phương pháp thống kê
Phương pháp thực nghiệm
Hệ thống cơ sở dữ liệu hải quan phục vụ kiểm tra sau thông quan trong việc thu thập, phân tích và xử lý thông tin là:
Hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan, hệ thống thông tin vi phạm
Hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan, văn bản chỉ đạo của cấp trên
Hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan, kết quả giám định hàng hóa
Tiêu chí xác định người khai hải quan có khối lượng hàng hóa lớn để l
Tiêu chí xác định người khai hải quan có khối lượng hàng hóa lớn để làm căn cứ xác định đối tượng KTSTQ là:
Số lượng tờ khai lớn, kim ngạch và giá trị cao
Chủng loại hàng hóa xuất nhập khẩu nhiều
Cả hai phương án trên
Thời hạn áp dụng KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan đối với những hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu là:
Trong phạm vi 60 tháng kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
Trong phạm vi 60 tháng kể từ ngày hàng hóa được thông quan
Trong phạm vi 60 tháng kể từ ngày hàng hóa được giải phóng
Kết quả kiểm tra của hoạt động KTSTQ sẽ làm tăng số thu cho NSNN.
Đúng
Sai
Cơ sở pháp lý quốc tế về KTSTQ được ghi nhận tại các văn bản:
Công ước KYOTO, Hiệp định trị giá GATT
Hiệp định trị giá GATT, Công ước HS
Công ước KYOTO, Hiệp định trị giá GATT, Văn kiện quốc tế của WCO
Các đối tượng liên quan đến hoạt động KTSTQ cần phối hợp kiểm tra khi thực hiện KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan
Các hãng vận tải hàng hóa
Các đơn vị bảo hiểm hàng hóa
Các hãng vận tải hàng hóa XNK
Các đối tượng liên quan đến hoạt động KTSTQ cần phối hợp kiểm tra khi thực hiện KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan
Các tổ chức giám định hàng hóa
Các đơn vị bảo hiểm hàng hóa
Người mua hàng nhập khẩu trên thị trường nội địa
Người khai hải quan có quyền từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra.
Đúng
Sai
Người khai hải quan không có quyền yêu cầu Trưởng đoàn kiểm tra giải trình các nội dung liên quan đến bản kết luận kiểm tra sau thông quan tại trụ sở n
