wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tâm lý 1

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1.Tiêu chuẩn đạo đức của người làm công tác y tế - 12 Điều y đức, ban hành kèm theo QĐ: 2088-BYT-QĐ của Bộ trưởng Bộ Y tế vào ngày tháng năm nào?
a)
a.Ngày 06/11/1996
b)
b.Ngày 06/11/1981
c)
c.Ngày 06/11/1991
d)
d.Ngày 06/11/1998
2.
Câu 2.“Năng mưa thì giếng năng đầy. Anh năng đi lại mẹ thầy năng thương”. Hiện tượng này thể hiện quy luật nào của tình cảm.
a)
a.Quy luật pha trộn của tình cảm.
b)
b.Quy luật cảm ứng của tình cảm.
c)
c.Quy luật hình thành tình cảm.
d)
d.Quy luật di chuyển của tình cảm.
3.
Câu 3.Khi bạn nhìn thấy một người đàn ông mặc vest sang trọng, trong đầu bạn nảy sinh suy nghĩ: không biết tính cách, đạo đức của người đàn ông đó như thế nào. Hiện tượng này có tên là.
a)
a.Biểu tượng.
b)
b.Cảm giác.
c)
c.Tri giác.
d)
d.Tư duy.
4.
Câu 4.Vùng âm thanh nghe được của tai người nằm trong dải từ 20 - 20.000 Hz (Hertz) nói đến quy luật nào của cảm giác.
a)
a.Quy luật về sự thích ứng của cảm giác.
b)
b.Quy luật về ngưỡng cảm giác.
c)
c.Sự tác động lẫn nhau của cảm giác - Tương phản nối tiếp.
d)
d.Sự tác động lẫn nhau của cảm giác - Tương phản đồng thời.
5.
Câu 5.Câu tục ngữ “Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay” thể hiện quy luật nào của tình cảm.
a)
a.Quy luật di chuyển.
b)
b.Quy luật lây lan.
c)
c.Quy luật thích ứng.
d)
d.Quy luật cảm ứng.
6.
Câu 6.Một sinh viên đang chăm chú nghe giảng bỗng có tiếng động mạnh, em đã quay về phía có tiếng động. Hiện tượng này mô tả tính chất nào của chú ý.
a)
a.Sự phân phối của chú ý.
b)
b.Khả năng tập trung chú ý.
c)
c.Sự di chuyển của chú ý.
d)
d.Sức bền của chú ý.
7.
Câu 7.Đang dạo chơi bỗng nhiên ta ngước nhìn các đám mây trên bầu trời, đôi khi ta tưởng tượng thấy hình mặt người hay hình một con thú. Loại tưởng tượng này là.
a)
a.Tưởng tượng không chủ định.
b)
b.Tưởng tượng tiêu cực.
c)
c.Tưởng tượng tích cực.
d)
d.Tưởng tượng có chủ định.
8.
Câu 8.Khi nghe ai kể chuyện, ta tự tưởng tượng ra cách xảy ra câu chuyện. Loại tưởng tượng xảy ra khi không có sự tham gia của ý thức. Tên gọi của loại tưởng tượng này:
a)
a.Tưởng tượng không chủ định.
b)
b.Tưởng tượng tiêu cực.
c)
c.Tưởng tượng có chủ định.
d)
d.Tưởng tượng tích cực.
9.
Câu 9.Tình mẫu tử, tình bè bạn, tình anh em, tình cảm nhóm trong xã hội…Loại tình cảm này có tên là.
a)
a.Tình cảm thẩm mĩ.
b)
b.Tình cảm đạo đức.
c)
c.Tình cảm trí tuệ.
d)
d.Tình cảm hoạt động.
10.
Câu 10.Câu thơ “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” nói lên tính chất nào sau đây của sự phản ánh tâm lý?
a)
a.Tính khách quan.
b)
b.Tính sinh động.
c)
c.Tính sáng tạo.
d)
d.Tính chủ thể.
11.
Câu 11.Hiện tượng sau nói đến quy luật nào của tình cảm: “Khi người ấy xuất hiện, cảm giác vừa giận vừa thương lại trào lên trong lòng tôi”.
a)
a.Quy luật thích ứng.
b)
Câu 11.Hiện tượng sau nói đến quy luật nào của tình cảm: “Khi người ấy xuất hiện, cảm giác vừa giận vừa thương lại trào lên trong lòng tôi”.
c)
c.Quy luật pha trộn.
d)
d.Quy luật lây lan.
12.
Câu 12.Kiểu khí chất với đặc điểm “Tình cảm, xúc cảm nhanh chóng nảy sinh, thể hiện mãnh liệt, lạc quan, vui tính, giao thiệp rộng, dễ thông cảm, dễ dàng làm quen với người khác. Trong hoạt động thì nhiệt tình, hăng hái, sẵn sàng tham gia bất cứ công việc gì, dễ thích nghi hoàn cảnh mới, chịu đựng giỏi trước tinh thế thay đổi, dễ tiếp nhận cái mới, mềm dẻo trong cách xử sự, dễ gây thiện cảm” có tên là.
a)
a.Kiểu thần kinh mạnh, cân bằng, linh hoạt (khí chất hăng hái).
b)
b.Kiểu thần kinh mạnh, không cân bằng (khí chất nóng nảy).
c)
c.Kiểu thần kinh yếu (khí chất ưu tư).
d)
d.Kiểu thần kinh mạnh, cân bằng, không linh hoạt (khí chất bình thản).
13.
Câu 13.Cảm giác do khớp, dây chằng, bộ phận cảm thụ bên trong cơ thể kích thích tay, lưỡi, môi, răng hoạt động được gọi là:
a)
a.Cảm giác thính giác.
b)
b.Cảm giác vận động.
c)
c.Cảm giác cơ thể.
d)
d.Cảm giác thăng bằng.
14.
Câu 14.Kiểu khí chất với đặc điểm “Những người này rất nhạy cảm, tinh tế, thế giới tâm hồn của họ hay biến động, dễ xúc động, dễ liên tưởng, thích hướng nội. Khi tiến hành công việc phù hợp thì rất say sưa, cẩn thận, có trách nhiệm, tự giác. Trong quan hệ với người khác họ thường dịu dàng, chu đáo, cẩn trọng, không làm mất lòng người khác, khi đã gắn bó thì bền vững” có tên là.
a)
a.Kiểu thần kinh mạnh, cân bằng, không linh hoạt (khí chất bình thản).
b)
b.Kiểu thần kinh yếu (khí chất ưu tư).
c)
c.Kiểu thần kinh mạnh, không cân bằng (khí chất nóng nảy).
d)
d.Kiểu thần kinh mạnh, cân bằng, linh hoạt (khí chất hăng hái).
15.
Câu 15.Nói về phân loại phản ứng của người bệnh: NB luôn lo lắng, Bác sĩ cần giải thích cho họ hiểu rõ về bệnh tật của mình. Phản ứng này có tên là:
a)
a.Phản ứng hốt hoảng.
b)
b.Phản ứng tiêu cực.
c)
c.Phản ứng hợp tác.
d)
d.Phản ứng nghi ngờ.
16.
Câu 16.Cảm giác gây ra do kích thích cơ và nhiệt học tác động lên, phân thành 5 loại là đụng chạm, nén, nóng, lạnh, đau thuộc cảm giác nào sau đây:
a)
a.Cảm giác xúc giác.
b)
b.Cảm giác khướu giác.
c)
c.Cảm giác thính giác.
d)
d.Cảm giác thị giác.
17.
Câu 17.Khi đang xem một bộ phim có những đoạn nội dung thể hiện sự bất hạnh cao trào của nhân vật trong phim làm ta khóc. Hiện tượng này được gọi là.
a)
a.Thị giác.
b)
b.Tình cảm.
c)
c.Tri giác.
d)
d.Xúc động.
18.
Câu 18.Hiện tượng “Một người có làn da bánh mật mặc bộ đồ màu tối thì ta thấy họ càng đen hơn” thể hiện quy luật nào của cảm giác:
a)
a.Sự tác động lẫn nhau của cảm giác - Tương phản đồng thời.
b)
b.Sự tác động lẫn nhau của cảm giác - Tương phản nối tiếp.
c)
c.Quy luật về ngưỡng cảm giác.
d)
d.Quy luật về sự thích ứng của cảm giác.
19.
Câu 19.Hội đồng các tổ chức quốc tế về khoa học y học kết hợp với Tổ chức Y tế Thế giới đã đưa ra bản hướng dẫn về đạo đức trong nghiên cứu y sinh học. Bản hướng dẫn về đạo đức trong nghiên cứu y sinh ra đời năm nào?
a)
a.Năm 1928.
b)
b.Năm 1981.
c)
c.Năm 1991.
d)
d.Năm 1932.
20.
Câu 20.Trong quá trình học bài tại lớp, sinh viên vừa lắng nghe cô giáo giảng bài vừa quan sát nội dung cô trình chiếu trên bảng và cố gắng ghi chép lại những nội dung quan trọng của bài học. Hiện tượng này mô tả tính chất nào của chú ý.
a)
a.Sự di chuyển của chú ý.
b)
b.Sức bền của chú ý.
c)
c.Khả năng tập trung chú ý.
d)
d.Sự phân phối của chú ý.
21.
Câu 21.Ủng hộ người nghèo để lan truyền tình cảm yêu thương đến với một cộng đồng. Hiện tượng này thể hiện quy luật nào của tình cảm:
a)
a.Quy luật thích ứng.
b)
b.Quy luật lây lan.
c)
c.Quy luật di chuyển.
d)
d.Quy luật pha trộn.
22.
Câu 22.Những nguyên tắc sau nói đến nguyên lý nào của đạo đức y học? § Luôn đồng cảm với nỗi đau khổ của NB. § Coi NB như người thân của mình. § Cân nhắc mọi điều có lợi trước khi cung cấp bất cứ một dịch vụ y tế nào, đảm bảo lợi ích nhiều hơn nguy cơ. § Hạn chế tối đa tác hại. § Luôn sẵn sàng giúp đỡ NB trong mọi tình huống. § Cân nhắc về khả năng kinh tế của NB.
a)
a.Tính từ thiện (lòng nhân ái).
b)
b.Không ác ý, không làm việc hại.
c)
c.Tôn trọng quyền tự chủ/tự quyết định.
d)
d.Tư vấn, cung cấp đầy đủ thông tin.
23.
Câu 23.Hiện tượng: “Ta đang ở phòng tối bước ra ngoài trời sáng ban đầu bị loá mắt, nhưng một thời gian sau thì thị giác sẽ kích ứng bằng giảm sự nhạy cảm xuống giúp ta nhìn rõ mọi vật” thể hiện quy luật nào của cảm giác:
a)
a.Quy luật về sự thích ứng của cảm giác.
b)
b.Sự tác động lẫn nhau của cảm giác - Tương phản nối tiếp.
c)
c.Quy luật về ngưỡng cảm giác.
d)
d.Sự tác động lẫn nhau của cảm giác - Tương phản đồng thời.
24.
Câu 24.Xây dựng tình yêu Tổ quốc phải xuất phát từ tình yêu gia đình, mái nhà, làng xóm. Hiện tượng này thể hiện quy luật nào của tình cảm.
a)
a.Quy luật hình thành tình cảm.
b)
b.Quy luật di chuyển của tình cảm.
c)
c.Quy luật pha trộn của tình cảm.
d)
d.Quy luật cảm ứng của tình cảm.
25.
Câu 25.Hiện tượng tâm lý “Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm” thể hiện quy luật nào của cảm giác:
a)
a.Sự tác động lẫn nhau của cảm giác - Tương phản đồng thời.
b)
b.Sự tác động lẫn nhau của cảm giác - Tương phản nối tiếp.
c)
c.Quy luật về sự thích ứng của cảm giác.
d)
d.Quy luật về ngưỡng cảm giác.
26.
Câu 26.Tình cảm nảy sinh trên cơ sở những xúc cảm của của con người trong quá trình nhận thức đối tượng, làm cho tình cảm có tính đối tượng xác định. Đây là đặc điểm đặc trưng nào của tình cảm.
a)
a.Tính chân thực của tình cảm.
b)
b.Tính ổn định của tình cảm.
c)
c.Tính nhận thức của tình cảm.
d)
d.Tính xã hội của tình cảm.
27.
Câu 27.Nói về phân loại phản ứng của người bệnh: NB luôn lo lắng, có thể phải dùng thuốc an thần mới đem lại hiệu quả điều trị. Một số người bệnh nóng giận, phá hoại, không thoả mãn mọi thứ xung quanh, hành động tiêu cực… Phản ứng này có tên là:
a)
a.Phản ứng nội tâm.
b)
b.Phản ứng bàng quan.
c)
c.Phản ứng hợp tác.
d)
d.Phản ứng hốt hoảng.
28.
Câu 28.Thuộc tính tâm lý có đặc điểm là “Tổng thể các đặc điểm bẩm sinh bền vững thể hiện rõ diễn biến của toàn bộ hoạt động tâm lý cá nhân. Có đặc điểm vững chắc, ổn định và gắn liền với các kiểu thần kinh của cá nhân liên quan với năng lực và tính cách” được gọi là:
a)
a.Khí chất.
b)
b.Tính cách.
c)
c.Xu hướng.
d)
d.Tình cảm.
29.
Câu 29.Hình ảnh trực quan mà tri giác đem lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng của thế giới bên ngoài, phản ánh đặc điểm sự vật hiện tượng mà ta tri giác. Hiện tượng trên nói đến quy luật nào của tri giác:
a)
a.Quy luật về tính lựa chọn của tri giác.
b)
b.Quy luật về tính ý nghĩa của tri giác.
c)
c.Quy luật về tính ổn định của tri giác.
d)
d.Quy luật về tính đối tượng của tri giác.
30.
Câu 30.Nói về phân loại nhận thức của người bệnh: Người bệnh có quá trình hưng phấn cân bằng với ức chế. Người bệnh này chịu ảnh hưởng rất tốt với thầy thuốc của mình, phân biệt được đúng sai. Nhận thức này có tên là:
a)
a.Nhận thức cường điệu quá mức
b)
b.Nhận thức không ổn định, loạn nhận thức
c)
c.Nhận thức đúng đắn bình thường
d)
d.Nhận thức yếu
31.
Câu 31.Quá trình nhận thức phản ánh những cái chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã có. Hiện tượng này được gọi là:
a)
a.Biểu tượng.
b)
b.Tri giác.
c)
c.Tư duy.
d)
d.Tưởng tượng.
32.
Câu 32.Cùng nhận sự tác động của sự vật trong thế giới khách quan, nhưng ở các chủ thể khác nhau cho những hình ảnh tâm lí với mức độ và sắc thái khác nhau. Điều này chứng tỏ:
a)
a.Hình ảnh tâm lí không là kết quả của thế giới khách quan.
b)
b.Hình ảnh tâm lý phản ánh hiện thực khách quan mang tính chủ thể.
c)
c.Sự tác động thế giới khách quan là cái cớ để con người tạo ra hình ảnh tâm lí.
d)
d.Thế giới khách quan không quyết định nội dung hình ảnh tâm lí.
33.
Câu 33.Đứng trước mặt ta là một em bé, ở đằng xa là một cô gái. Trên võng mạc của ta thì hình ảnh đứa bé lớn hơn hình ảnh cô gái nhưng ta vẫn tri giác được cô gái lớn hơn đứa bé… Hiện tượng trên nói đến quy luật nào của tri giác:
a)
a.Quy luật về tính ổn định của tri giác.
b)
b.Quy luật về tính ý nghĩa của tri giác.
c)
c.Quy luật về tính đối tượng của tri giác.
d)
d.Quy luật về tính lựa chọn của tri giác.
34.
Câu 34.Newton có thói quen tự nấu ăn sáng, có lần ông đã luộc chiếc đồng hồ trong nồi trong khi tay vẫn cầm quả trứng sống. Hiện tượng này mô tả tính chất nào của chú ý.
a)
a.Sự phân phối của chú ý.
b)
b.Khả năng tập trung chú ý.
c)
c.Sự di chuyển của chú ý.
d)
d.Sức bền của chú ý.
35.
Câu 35.Nói về phân loại nhận thức của người bệnh: Người bệnh ý thức hay thay đổi, lúc thì coi thường xem nhẹ bệnh tật, lúc lại lo lắng sợ hãi, sợ chết… Nhận thức này có tên là:
a)
a.Nhận thức yếu
b)
b.Nhận thức đúng đắn bình thường
c)
c.Nhận thức cường điệu quá mức
d)
d.Nhận thức không ổn định, loạn nhận thức
36.
Câu 36.Có nhiều cách phân loại giao tiếp, nội dung sau thuộc cách phân loại nào? ● GT chính thức: khi cá nhân cùng thực hiện một nhiệm vụ chung theo quy định như: ở cơ quan, trường học… ● GT không chính thức: những người có quen biết, chủ yếu sử dụng ý riêng của những người tham gia GT.
a)
a.Dựa vào hình thức của giao tiếp.
b)
b.Dựa vào tính chất tiếp xúc.
c)
c.Dựa vào nội dung tâm lý của GT.
d)
d.Dựa vào đối tượng hoạt động.
37.
Câu 37.Khi ta ở nhà một mình vào đêm tối nghe tiếng động lạ thì cảm thấy lạnh người. Hiện tượng này có tên là.
a)
a.Chú ý không chủ định.
b)
b.Quy luật về sự thích ứng của cảm giác.
c)
c.Quy luật về sự tác động lẫn nhau của cảm giác.
d)
d.Chú ý có chủ định.
38.
Câu 38.Ở nhiều quốc gia trên thế giới đã ứng dụng đặc điểm của một quy luật là người ta đưa trẻ vào các tình huống khó khăn trong tầm kiểm soát của người lớn để trẻ làm quen, rèn luyện ý chí, vượt qua khó khăn, sợ hãi. Đặc điểm này thể hiện quy luật nào của tình cảm.
a)
a.Quy luật cảm ứng.
b)
b.Quy luật thích ứng.
c)
c.Quy luật di chuyển.
d)
d.Quy luật lây lan.
39.
Câu 39.Mức độ năng lực có đặc điểm “Năng lực cho phép con người thu được những sản phẩm hoạt động có đặc điểm là độc đáo và mới mẻ, có sự hoàn chỉnh cao và có ý nghĩa xã hội lớn” được gọi là.
a)
a.Tài năng.
b)
b.Bẩm sinh.
c)
c.Thiên tài.
d)
d.Năng lực.
40.
Câu 40.Hiện tượng tâm lý có các đặc điểm “Là quá trình tâm lý, phản ánh thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng. Phản ánh sự vật, hiện tượng đang trực tiếp tác động vào giác quan” có tên là.
a)
a.Cảm giác, tư duy.
b)
b.Tri giác, tưởng tượng.
c)
c.Tri giác, tư duy.
d)
d.Cảm giác, tri giác.
41.
Câu 41.Hiện tượng tâm lý “Ăn đồ chua trước, sau đó ăn đồ ngọt thì thấy đồ ngọt có vẻ ngọt hơn” thể hiện quy luật nào của cảm giác:
a)
a.Sự tác động lẫn nhau của cảm giác - Tương phản nối tiếp.
b)
b.Quy luật về ngưỡng cảm giác.
c)
c.Sự tác động lẫn nhau của cảm giác - Tương phản đồng thời.
d)
d.Quy luật về sự thích ứng của cảm giác.
42.
Câu 42.Ở vận động viên leo núi hay thám hiểm thường có tâm lý vừa lo âu vừa tự hào, đó là sự thể hiện quy luật nào của tình cảm.
a)
a.Quy luật pha trộn của tình cảm.
b)
b.Quy luật cảm ứng của tình cảm.
c)
c.Quy luật di chuyển của tình cảm.
d)
d.Quy luật thích ứng của tình cảm.
43.
Câu 43.Cảm giác chiếm vị trí quan trọng nhất trong việc thu nhận thông tin từ thế giới bên ngoài, 90% lượng thông tin con người thu nhận được bằng giác quan là do cảm giác này mang lại. Tên của cảm giác này là.
a)
a.Cảm giác nghe (thính giác).
b)
b.Cảm giác lưỡi (vị giác).
c)
c.Cảm giác da (xúc giác).
d)
d.Cảm giác nhìn (thị giác).
44.
Câu 44.“Cái gì càng khó khăn gian khổ mới đạt được thì khi đạt được ta càng tự hào” thể hiện quy luật nào của tình cảm:
a)
a.Quy luật di chuyển.
b)
b.Quy luật thích ứng.
c)
c.Quy luật pha trộn.
d)
d.Quy luật lây lan.
45.
Câu 45.Có nhiều cách phân loại giao tiếp, nội dung sau thuộc cách phân loại nào? ● Giao tiếp nhằm thông báo những thông tin mới. ● Giao tiếp nhằm thay đổi hệ thống động cơ và giá trị. ● Giao tiếp nhằm động viên, kích thích hành động.
a)
a.Dựa vào hình thức của giao tiếp.
b)
b.Dựa vào đối tượng hoạt động.
c)
c.Dựa vào tính chất tiếp xúc.
d)
d.Dựa vào nội dung tâm lý của GT.
46.
Câu 46.Trong những cuốn sách trên kệ nhưng ta có thể nhìn rõ nhất cuốn sách ta yêu thích. Hiện tượng trên nói đến quy luật nào của tri giác:
a)
a.Quy luật về tính ổn định của tri giác.
b)
b.Quy luật về tính đối tượng của tri giác.
c)
c.Quy luật về tính ý nghĩa của tri giác.
d)
d.Quy luật về tính lựa chọn của tri giác.
47.
Câu 47.Trong giáo dục, giáo viên thường dùng biện pháp “lấy độc trị độc” để khắc phục tính nhát nhát e dè của học sinh là xuất phát từ quy luật nào sau đây.
a)
a.Quy luật cảm ứng của tình cảm.
b)
b.Quy luật pha trộn của tình cảm.
c)
c.Quy luật thích ứng của tình cảm.
d)
d.Quy luật di chuyển của tình cảm.
48.
Câu 48.Nói về phân loại nhận thức của người bệnh: Người bệnh kiểu này thường coi thường bệnh tật, đánh giá thấp tính nguy kịch của bệnh lý, ít quan tâm khám và điều trị. Nhận thức này có tên là:
a)
a.Nhận thức cường điệu quá mức
b)
b.Nhận thức không ổn định, loạn nhận thức
c)
c.Nhận thức đúng đắn bình thường
d)
d.Nhận thức yếu
49.
Câu 49."Y học là ngành khoa học và mỗi bệnh tật đều có nguyên nhân tự nhiên riêng. Chế độ ăn uống lành mạnh, tập luyện thể chất là phương thuốc hữu hiệu cho hầu hết các bệnh". Quan điểm này là của ai?
a)
a.Socrates.
b)
b.Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác.
c)
c.Aristoteles.
d)
d.Hippocrates Asclepiades.
50.
Câu 50.Trong những tình huống sau, tình huống chứng tỏ tư duy xuất hiện là:
a)
a.Trống vào lớp đã 15 phút mà giáo viên chưa đến, Bình nghĩ “Chắc hôm nay cô giáo bị ốm”.
b)
b.Cô ấy đang nghĩ về cảm giác sung sướng ngày hôm qua khi lên nhận phần thưởng.
c)
c.Người mẹ cảm thấy hạnh phúc như quên hết mọi nỗi đau mình vừa mới trải qua khi nhìn thấy bác sĩ đang bế đứa con bé bỏng tiến lại gần.
d)
d.Cứ đặt mình nằm xuống, Vân lại nghĩ về Sơn: Những kỉ niệm từ thủa thiếu thời tràn đầy kí ức.
51.
Câu 51.Ta gọi tên được “thuốc” gắn với ý nghĩa: có tác dụng chữa bệnh, thường có vị đắng, nhiều hình dạng, màu sắc… Hiện tượng trên nói đến quy luật nào của tri giác:
a)
a.Quy luật về tính đối tượng của tri giác.
b)
b.Quy luật về tính lựa chọn của tri giác.
c)
c.Quy luật về tính ổn định của tri giác.
d)
d.Quy luật về tính ý nghĩa của tri giác.
52.
Câu 52.Điều 26 luật BVSKND quy định: Giúp đỡ bảo vệ thầy thuốc và NVYT, chọn một đáp án đúng?
a)
a.Cung cấp thông tin trung thực liên quan đến sức khoẻ bản thân, hợp tác đầy đủ với NVYT.
b)
b.Chấp hành chẩn đoán, điều trị, của người hành nghề và nội quy cơ sở khám chữa bệnh.
c)
c.Chấp hành và yêu cầu người nhà chấp hành nội quy cơ sở khám chữa bệnh, quy định pháp luật về khám chữa bệnh.
d)
d.Trường hợp cấp cứu khẩn cấp NVYT được quyền sử dụng các phương tiện vận chuyển tại chỗ và người điều khiển phương tiện phải thực hiện yêu cầu của NVYT.
53.
Câu 53.Phẩm chất ý chí của nhân cách có nội dung “Được thể hiện ở sự khắc phục những khó khăn nhằm đạt mục đích đề ra” có tên là.
a)
a.Tính tự chủ.
b)
b.Tính độc lập.
c)
c.Tính bền bỉ.
d)
d.Tính mục đích.
54.
Câu 54.“Qua đồng ghé nón thăm đồng. Đồng bao nhiêu lúa thương chồng bấy nhiêu”. Câu ca dao trên nói đến quy luật nào sau đây.
a)
a.Quy luật thích ứng của tình cảm.
b)
b.Quy luật di chuyển của tình cảm.
c)
c.Quy luật pha trộn của tình cảm.
d)
d.Quy luật cảm ứng của tình cảm.
55.
Câu 55.Câu ca dao, tục ngữ sau nói đến quy luật nào của tình cảm: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
a)
a.Quy luật lây lan của tình cảm.
b)
b.Quy luật di chuyển của tình cảm.
c)
c.Quy luật thích ứng của tình cảm.
d)
d.Quy luật cảm ứng của tình cảm.
56.
Câu 56.Trong lớp có rất nhiều người nhưng ta vẫn nhận thấy được bóng dáng của người bạn thân. Hiện tượng trên nói đến quy luật nào của tri giác.
a)
a.Quy luật về tính ý nghĩa của tri giác.
b)
b.Quy luật về tính lựa chọn của tri giác.
c)
c.Quy luật về tính đối tượng của tri giác.
d)
d.Quy luật về tính ổn định của tri giác.
57.
Câu 57.“Mưa dầm thấm đất”. Hiện tượng này thể hiện quy luật nào của tình cảm.
a)
a.Quy luật cảm ứng của tình cảm.
b)
b.Quy luật hình thành tình cảm.
c)
c.Quy luật di chuyển của tình cảm.
d)
d.Quy luật pha trộn của tình cảm.
58.
Câu 58.Trong các yếu tố sau, yếu tố nào có vai trò quyết định nhất trong sự hình thành và phát triển nhân cách.
a)
a.Tập thể, giao tiếp.
b)
b.Yếu tố di truyền.
c)
c.Hoàn cảnh sống.
d)
d.Yếu tố giáo dục.
59.
Câu 59.Nội dung sau là thành phần nào của chu trình giao tiếp? § Là phương tiện, công cụ đựợc sử dụng để truyền tải thông điệp. § Một số hình thức thường sử dụng là trực tiếp hoặc gián tiếp.
a)
a.Nguồn giao tiếp.
b)
b.Thông điệp giao tiếp.
c)
c.Kênh giao tiếp.
d)
d.Người nhận thông điệp.
60.
Câu 60.Điều lệ Nuremberg là văn kiện quốc tế đầu tiên về đạo đức trong nghiên cứu Y học. Điều lệ nhấn mạnh đến sự tham gia tự nguyện nhằm bảo vệ quyền lợi của người tham gia NC và nghĩa vụ của người làm NC. Điều lệ Nuremberg được ban hành lần đầu tiên vào năm nào ?
a)
a.Năm 1928.
b)
b.Năm 1932.
c)
c.Năm 1945.
d)
d.Năm 1947.
61.
Câu 61.Nêu tên của hiện tượng tâm lý sau: “Sau khi đã đứng trên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người vừa mới lên xe thì lại cảm thấy rất khó chịu về mùi đó”.
a)
a.Quy luật về sự tác động lẫn nhau của cảm giác.
b)
b.Tính trừu tượng, khái quát của tư duy.
c)
c.Tính gián tiếp của tư duy.
d)
d.Quy luật về sự thích ứng của cảm giác.
62.
Câu 62.Nói về phân loại phản ứng của người bệnh: NB tiếp thu nghiên cứu ý kiến của bác sĩ, nếu bác sĩ có uy tín sẽ tác động tâm lý tốt, nếu sai sót sẽ khó khôi phục lòng tin của NB. Phản ứng này có tên là:
a)
a.Phản ứng hợp tác.
b)
b.Phản ứng hốt hoảng.
c)
c.Phản ứng nội tâm.
d)
d.Phản ứng nghi ngờ.
63.
Câu 63.Kinh nghiệm học ngoại ngữ hiệu quả là cần luyện nghe trước khi luyện nói, kinh nghiệm này được đề xuất dựa trên bản chất nào của hiện tượng tâm lý người.
a)
a.Tâm lý người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.
b)
b.Tâm lý người phản ánh sự vật hiện tượng thông qua chủ thể.
c)
c.Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp.
d)
d.Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan của não.
64.
Câu 64.Cùng với sự phát triển của y học, những quy định về đạo đức trong y học ngày càng đc hoàn thiện, đặc biệt từ sau chiến tranh thế giới thứ 2, vấn đề đạo đức bắt đầu đc xem xét một cách nghiêm túc. Vết nhơ trong lịch sử nghiên cứu y học của Y tế công cộng Hoa Kì có tên là gì và bắt đầu vào năm nào?
a)
a.Tâm lý người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.
b)
b.Nghiên cứu Helsinki năm 1932.
c)
c.Nghiên cứu Tuskegee năm 1925.
d)
d.Nghiên cứu Tuskegee năm 1928.
65.
Câu 65.Nêu tên của hiện tượng tâm lý sau: “Khi ngồi học vào tối muộn, học sinh thường dấp nước lạnh lên mặt để khỏi buồn ngủ”.
a)
a.Quy luật về sự tác động lẫn nhau của cảm giác.
b)
b.Quy luật về sự thích ứng của cảm giác.
c)
c.Tính trừu tượng, khái quát của tư duy.
d)
d.Tính gián tiếp của tư duy.
66.
Câu 66.Khi tâm trạng ta không vui thì nhìn vào một khung cảnh nào đó, dù nó có đẹp đến mấy thì ta cũng thấy rất nhàm chán. Hiện tượng trên nói đến quy luật nào của tri giác:
a)
a.Quy luật về tính tổng giác của tri giác.
b)
b.Quy luật về tính ý nghĩa của tri giác.
c)
c.Quy luật về tính đối tượng của tri giác.
d)
d.Quy luật về tính ổn định của tri giác.
67.
Câu 67.Thuyết Phân tâm học nhấn mạnh ảnh hưởng của vô thức đối với hành vi, phân chia ý thức con người thành 3 phần: “cái ấy, cái tôi và cái siêu tôi”, trong đó “cái ấy” là yếu tố quyết định nhất ở tâm lý con người. Thuyết Phân tâm học do ai sáng lập?
a)
a.Wilhelm Wundt - Nhà tâm lý học người Đức.
b)
b.John Watson - Nhà tâm lý học người Mỹ.
c)
c.Socrates - Triết gia người Hy Lạp cổ đại.
d)
d.Sigmund Freud - Bác sỹ người Áo.
68.
Câu 68.Cảm giác cho biết tình trạng hoạt động của cơ quan nội tạng, đói, no, đau…gọi là:
a)
a.Cảm giác thăng bằng.
b)
b.Cảm giác thính giác.
c)
c.Cảm giác vận động.
d)
d. cảm giác cơ thể
69.
Câu 69.Hiện tượng: “Những người khi làm việc trong môi trường có mức độ tiếng ồn cao, ban đầu sẽ cảm thấy rất khó chịu nhưng làm một thời gian dài dần sẽ quen với âm thanh đó” thể hiện quy luật nào của cảm giác:
a)
a.Quy luật về ngưỡng cảm giác.
b)
b.Sự tác động lẫn nhau của cảm giác - Tương phản nối tiếp.
c)
c.Sự tác động lẫn nhau của cảm giác - Tương phản đồng thời.
d)
d.Quy luật về sự thích ứng của cảm giác.
70.
Câu 70.Hiện tượng tâm lý “Khi ta ăn kẹo ngọt xong ta ăn quả chuối thì cảm giác quả chuối không được ngọt như là khi ta ăn quả chuối trước” thể hiện quy luật nào của cảm giác:
a)
a.Sự tác động lẫn nhau của cảm giác - Tương phản nối tiếp.
b)
b.Quy luật về sự thích ứng của cảm giác.
c)
c.Quy luật về ngưỡng cảm giác.
d)
d.Sự tác động lẫn nhau của cảm giác - Tương phản đồng thời.