wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ngân Hàng Câu Hỏi Kinh Tế Học Vi Mô

Total questions: 103

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Thực tế là nhu cầu của con người không được thoả mãn đầy đủ với nguồn lực hiện có, đây là vấn đề liên quan đến:

a)

Chi phí cơ hội

b)

Khan hiếm

c)

Kinh tế chuẩn tắc

d)

Ai sẽ tiêu dùng

2.

Điểm khác biệt căn bản giữa mô hình kinh tế hỗn hợp và mô hình kinh tế thị trường là

a)

Nhà nước tham gia quản lí kinh tế.

b)

Nhà nước quản lí ngân sách.

c)

Nhà nước quản lí các quỹ phúc lợi.

d)

Các phương án đã cho đều sai.

3.

Qui luật nào sau đây quyết định dạng của đường giới hạn khả năng sản xuất là một đường cong có độ dốc tăng dần?

a)

Qui luật cung.

b)

Qui luật cầu.

c)

Qui luật cung - cầu.

d)

Qui luật chi phí cơ hội tăng dần.

4.

Mỗi xã hội cần giải quyết vấn đề kinh tế nào dưới đây?

a)

Sản xuất cái gì?

b)

Sản xuất như thế nào?

c)

Sản xuất cho ai?

d)

Tất cả các vấn đề trên

5.

Vấn đề khan hiếm:

a)

Chỉ tồn tại trong nền kinh tế thị trường tự do

b)

Có thể loại trừ nếu chúng ta đặt giá thấp xuống.

c)

Luôn tồn tại vì nhu cầu con người không được thoả mãn với các nguồn lực hiện có.

d)

Có thể loại trừ nếu

6.

Trong nền kinh tế nào sau đây chính phủ đứng ra giải quyết 3 vấn đề kinh tế cơ bản là cái gì được sản xuất ra, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai?

a)

Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung.

b)

Nền kinh tế thị trường.

c)

Nền kinh tế hỗn hợp.

d)

Nền kinh tế giản đơn.

7.

Chi phí cơ hội

a)

Chỉ được đo lường bằng giá trị tiền tệ

b)

Là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua.

c)

Là giá trị của phương án tốt nhất được thực hiện.

d)

Là những chi phí gián tiếp.

8.

Một nền kinh tế hỗn hợp bao gồm

a)

cả nội thương và ngoại thương.

b)

các ngành đóng và mở.

c)

cả cơ chế thực chứng và chuẩn tắc.

d)

cả cơ chế mệnh lệnh và thị trường.

9.

Hoa có thể chọn đi xem phim hoặc đi chơi tennis. Nếu như Hoa quyết định đi xem phim thì giá trị của việc chơi tennis

a)

lớn hơn giá trị của xem phim.

b)

bằng giá trị của xem phim.

c)

nhỏ hơn giá trị của xem phim.

d)

bằng không.

10.

Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định của hãng và hộ gia đình được gọi là

a)

kinh tế vĩ mô

b)

kinh tế vi mô

c)

kinh tế thực chứng

d)

kinh tế gia đình

11.

Nền kinh tế Việt Nam hiện nay là

a)

Nền kinh tế đóng

b)

Nền kinh tế mệnh lệnh

c)

Nền kinh tế hỗn hợp

d)

Nền kinh tế thị trường

12.

Điều nào sau đây là tuyên bố của kinh tế học thực chứng?

a)

Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung về nhà ở

b)

Giá tiền cho thuê nhà cao là không tốt đối với nền kinh tế

c)

Không nên áp dụng quy định giá trần đối với giá nhà cho t

13.

Điều nào sau đây không được coi là một phần chi phí cơ hội của việc đi học đại học?

a)

Học phí

b)

Chi phí ăn uống

c)

Thu nhập lẽ ra có thể kiếm được nếu không đi học

d)

Tất cả điều trên

14.

Đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị

a)

Những kết hợp hàng hóa mà nền kinh tế mong muốn.

b)

Những kết hợp hàng hóa tối đa mà nền kinh tế hay doanh nghiệp có thể sản xuất ra.

c)

Những kết hợp hàng hóa khả thi và hiệu quả của nền kinh tế.

d)

Lợi ích của người tiêu dùng.

15.

Chủ đề cơ bản nhất mà kinh tế học nghiên cứu là

a)

sự khan hiếm nguồn lực.

b)

tối đa hóa lợi nhuận.

c)

cơ chế giá.

d)

tiền tệ.

16.

Vấn đề nào sau đây không được mô tả trên đường giới hạn khả năng sản xuất?

a)

Cung cầu.

b)

Quy luật chi phí cơ hội tăng dần.

c)

Sự khan hiếm.

d)

Chi phí cơ hội.

e)

Sự hiệu quả

17.

Một môn khoa học nghiên cứu chi tiết hành vi ứng xử của các tác nhân trong nền kinh tế là

a)

Kinh tế học thực chứng

b)

Kinh tế học vĩ mô

c)

Kinh tế học vi mô

d)

Kinh tế học chuẩn tắc

18.

Kinh tế học giải đáp cho vấn đề:

a)

Cách sử dụng các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa dịch vụ và phân bổ các hàng hóa dịch vụ này cho các cá nhân trong xã hội một cách có hiệu quả.

b)

Cách kiếm tiền ở thị trường chứng khoán.

c)

Tại sao nguồn lực khan hiếm.

d)

Cách làm tăng thu nhập của hộ gia đình.

19.

Trong nền kinh tế nào sau đây các quy luật kinh tế khách quan xác định cái gì được sản xuất ra, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai?

a)

Nền kinh tế thị trường

b)

Nền kinh tế hỗn hợp

c)

Nền kinh tế truyền thống

d)

Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung (kinh tế chỉ huy)

20.

Tất cả những phương án sản xuất nằm miền bên ngoài của đường PPF

a)

Là những phương án không thể đạt tới với nguồn lực và kỹ thuật hiện có

b)

Thể hiện những điểm hiệu quả của nền kinh tế

c)

Thể hiện những điểm không hiệu quả của nền kinh tế

d)

Là những phương án có thể đạt tới với nguồn lực và kỹ thuật hiện có

21.

Vấn đề cơ bản của một nền kinh tế bao gồm

a)

Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Sản xuất cái gì?

b)

Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?

c)

Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào?

d)

Sản xuất cho hiệu quả hơn.

22.

Khan hiếm nguồn lực là do

a)

Tạo ra nguồn năng lượng mới ít hơn so với sự giảm đi của tài nguyên thiên nhiên

b)

Nhu cầu của con người quá lớn.

c)

Nguồn lực là có hạn trong khi nhu cầu về hàng hóa hay dịch vụ là vô hạn.

d)

Khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.

23.

Nền kinh tế được gọi là hiệu quả khi:

a)

Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất

b)

Lực lượng lao động làm việc hiệu quả

c)

Có thể sản xuất nhiều hơn một loại hàng hóa trong khi không phải giảm bớt sản xuất một loại hàng hóa khác

d)

Chính phủ quyết định việc phân bổ tất cả các nguồn lực

24.

Đường giới hạn khả năng sản xuất cong lồi so với gốc tọa độ (có độ dốc tăng dần khi đi từ trên xuống dưới) vì :

a)

Nguồn lực khan hiếm

b)

Chi phí cơ hội tăng dần

c)

Sản xuất chưa hi

25.

Đường giới hạn khả năng sản xuất cong lồi so với gốc tọa độ (có độ dốc tăng dần khi đi từ trên xuống dưới) vì :

a)

Nguồn lực khan hiếm

b)

Chi phí cơ hội tăng dần

c)

Sản xuất chưa hiệu quả

d)

Lợi ích kinh tế tăng dần

26.

Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức:

a)

Cá nhân và xã hội lựa chọn việc sử dụng những nguồn lực khan hiếm có hiệu quả.

b)

Người tiêu dùng phân bổ thu nhập của mình cho các loại hàng hóa khác nhau.

c)

Chính phủ sử dụng thuế như thế nào.

d)

Các hãng quyết định sử dụng bao nhiêu đầu vào và sản xuất bao nhiêu sản phẩm.

27.

Phương pháp tiếp cận một cách khoa học và khách quan để nghiên cứu các quan hệ kinh tế là

a)

thực tế và không bao giờ sai

b)

kinh tế học thực chứng

c)

Kinh tế học chuẩn tắc

d)

nhắm vào những mặt tốt đẹp của các chính sách xã hội

28.

Sự thay đổi của yếu tố nào trong các yếu tố sau đây sẽ không làm thay đổi đường cầu về thuê nhà, giả định các yếu tố khác không đổi?

a)

Thu nhập của người tiêu dùng.

b)

Quy mô gia đình.

c)

Giá thuê nhà.

d)

Dân số của cộng đồng tăng.

29.

Giả định các yếu tố khác không đổi, nắng hạn (thời tiết bất lợi) có thể sẽ

a)

là làm giảm giá các hàng hóa thay thế cho gạo.

b)

gây ra cầu cao hơn về gạo dẫn đến một mức giá cao hơn.

c)

làm cho đường cung về gạo dịch chuyển sang phải.

d)

làm cho đường cung về gạo dịch chuyển sang trái

30.

Chi phí đầu vào để sản xuất ra hàng hóa X tăng lên, giả định các yếu tố khác không đổi, sẽ làm cho

a)

đường cầu hàng hóa X dịch chuyển sang phải.

b)

đường cung hàng hóa X dịch chuyển sang trái.

c)

đường cung hàng hóa X dịch chuyển sang phải.

d)

cả đường cung và đường cầu hàng hóa X dịch chuyển sang trái.

31.

Đường cầu hàng hóa A dịch chuyển sang phải, giả định các yếu tố khác không đổi, là do

a)

thu nhập của người tiêu dùng tăng lên.

b)

giá của hàng hóa A giảm đi.

c)

kỳ vọng rằng giá của hàng hóa A trong tương lai tăng lên.

d)

người tiêu dùng dự đoán trong tương lai thu nhập bị giảm đi

32.

Giả sử cá và thịt bò là hai loại hàng hóa thay thế. Cho cung về thịt bò là cố định, việc giá cá giảm sẽ dẫn đến

a)

đường cầu về cá dịch chuyển sang phải.

b)

đường cầu về cá dịch chuyển sang trái.

c)

giá thịt bò giảm.

d)

giá thịt bò tăng.

33.

Giá phân bón tăng lên (giả định các yếu tố khác không đổi) sẽ làm cho

a)

giá cam tăng.

b)

cầu phân bón giảm.

c)

cung phân bón tăng.

d)

giá cam giảm.

34.

Cầu có quan hệ đồng biến (cùng chiều) với thu nhập khi

a)

các hàng hoá là hàng hoá thứ cấp.

b)

các hàng hoá là hàng bổ sung.

c)

các hàng hoá là hàng thông thường.

d)

các hàng hoá là hàng thay thế.

35.

Giá trần sẽ dẫn đến xuất hiện những vấn đề dưới đây, ngoại trừ việc

a)

người tiêu dùng phải xếp hàng để mua hàng hóa.

b)

dư cung hàng hoá đó.

c)

lượng cầu lớn hơn lượng cung.

d)

thị trường chợ đen và tham nhũng tăng lên.

36.

Điều nào trong các điều dưới đây không có khả năng làm tăng cầu hàng hoá đang xét, giả định các yếu tố khác không đổi?

a)

Giá của một hàng hoá bổ sung giảm.

b)

Giá của một hàng hoá thay thế giảm.

c)

Một cuộc vận động quảng cáo cho hàng hoá đó được phát động.

d)

Thu nhập của người tiêu dùng tăng.

37.

Giả định các yếu tố khác không đổi, tiến bộ kỹ thuật sẽ làm dịch chuyển

a)

đường cầu lên trên và sang phải.

b)

đường giới hạn khả năng sản xuất về gần gốc toạ độ.

c)

đường cung lên trên.

d)

đường cung sang phải.

38.

Giá thị trường dưới mức cân bằng có khuynh hướng tạo ra

a)

tình trạng thiếu hụt hàng hoá.

b)

tình trạng dư thừa hàng hoá.

c)

thị trường của người mua.

d)

sự giảm cầu đối với hàng hóa đang xét.

39.

Nếu cả cung và cầu về một loại hàng hoá đều tăng, khi đó:

a)

giá hàng hóa đó sẽ tăng.

b)

lợi nhuận của các doanh nghiệp cạnh tranh sẽ tăng.

c)

số lượng mua và bán về hàng hoá đó sẽ tăng.

d)

phúc lợi của xã hội sẽ tăng.

40.

Trên thị trường cạnh tranh tự do, người quyết định giá và lượng hàng hóa đươc trao đổi trên thị trường là

a)

người mua.

b)

người bán.

c)

chính phủ.

d)

cả người mua và người bán.

41.

Khi thu nhập tăng lên làm cho cầu về một loại hàng hóa giảm, giả định các yếu tố khác không đổi thì hàng hóa đó là hàng hóa

a)

thiết yếu.

b)

thứ cấp.

c)

thông thường.

d)

cao cấp.

42.

Luật cầu chỉ ra rằng, khi các yếu tố khác không đổi, nếu giá của một hàng hóa giảm xuống thì

a)

cầu về hàng hóa đó sẽ tăng.

b)

cầu về hàng hóa đó sẽ giảm.

c)

lượng cầu về hàng hóa đó sẽ giảm.

d)

lượng cầu về hàng hóa đó sẽ tăng.

43.

Sự kiện nào sau đây sẽ làm cho cung về cà phê tăng lên?

a)

Giá phân bón giảm xuống.

b)

Có công trình nghiên cứu chỉ ra rằng uống cà phê có lợi cho những người huyết áp thấp.

c)

Thu nhập của dân chúng tăng lên (cà phê là hàng hóa thông thường).

d)

Dân số tăn

44.

Có công trình nghiên cứu chỉ ra rằng uống cà phê có lợi cho những người huyết áp thấp.

4 lines
45.

Nếu gạo là hàng hóa thứ cấp thì

a)

khi thu nhập tăng sẽ làm cầu về gạo giảm đi.

b)

cầu về gạo có mối quan hệ ngược chiều với thu nhập.

c)

độ co dãn của cầu về gạo theo thu nhập mang dấu âm.

d)

các phương án đã cho đều đúng.

46.

Khi cả cung và cầu về một mặt hàng đồng thời tăng lên thì

a)

giá cân bằng chắc chắn giảm.

b)

giá cân bằng chắc chắn tăng.

c)

lượng cân bằng chắc chắn tăng.

d)

lượng cân bằng chắc chắn giảm.

47.

Người ta quan sát thấy giá của máy in laze bị giảm đi. Điều xảy ra này chắc chắn do nguyên nhân

a)

cầu giảm đồng thời cung tăng.

b)

cầu tăng đồng thời cung giảm.

c)

cả cầu và cung cùng giảm.

d)

cả cầu và cung cùng tăng.

48.

Điều nào sau đây không làm dịch chuyển đường cung trứng gà?

a)

Chính phủ tăng thuế đánh vào nhà cung cấp trứng.

b)

Một chiến dịch bảo vệ động vật kêu gọi mọi người ngừng ăn trứng.

c)

Giá thức ăn gia cầm giảm.

d)

Virus H5N1 làm giảm số lượng gia cầm.

49.

Điều nào sau đây làm đường cung của hàng hóa X dịch chuyển sang trái?

a)

Một tình huống mà lượng cung hàng X lớn hơn lượng cầu hàng X.

b)

Lương công nhân sản xuất ra hàng hóa X giảm xuống.

c)

Công nghệ sản xuất ra hàng hóa X được cải tiến.

d)

Giá máy móc để sản xuất ra hàng hóa X tăng lên.

50.

Giả sử các yếu tố khác không đổi, khi có dịch bệnh đối với lợn thì trên thị trường thịt bò

a)

đường cung dịch chuyển sang phải.

b)

đường cung dịch chuyển sang trái.

c)

đường cầu dịch chuyển sang trái.

d)

đường cầu dịch chuyển sang phải.

51.

Trên thị trường một loại hàng hóa, người ta quan sát thấy giá cân bằng tăng lên còn lượng cân bằng giảm đi, điều này có thể là do (giả định tất cả các yếu tố khác không đổi)

a)

cầu về hàng hóa đó tăng lên.

b)

cầu về hàng hóa đó giảm đi.

c)

cung về hàng hóa đó giảm đi.

d)

cung về hàng hóa đó tăng lên.

52.

Trên thị trường một loại hàng hóa, giá cân bằng giảm xuống còn lượng cân bằng có thể tăng lên, giảm xuống hoặc giữ nguyên khi

a)

cả cầu và cung cùng tăng lên.

b)

cầu giảm đồng thời cung tăng.

c)

cầu tăng đồng thời cung giảm.

d)

cả cầu và cung cùng giảm.

53.

Điều nào sau đây không làm dịch chuyển đường cung của hàng hóa X?

a)

Thị hiếu đối với hàng hóa X của người tiêu dùng tăng lên.

b)

Tiền lương trả cho công nhân sản xuất ra hàng hóa X tăng.

c)

Công nghệ sản xuất ra hàng hóa X được cải tiến.

d)

Số lượng hãng sản xuất ra hàng hóa X giảm.

54.

Trên thị trường cà phê, công nghệ sản xuất cà phê được cải tiến, đồng thời người tiêu dùng thích uống cà phê hơn (tất cả các yếu tố khác không đổi), khi đó giá cân bằng của cà phê

a)

chắc chắn sẽ tăng lên.

b)

chắc chắn sẽ giảm xuống.

c)

chắc chắn sẽ không thay đổi.

d)

có thể tăng lên; giảm xuống hoặc không đổi.

55.

Khi cầu về máy tính tăng lên trong khi số lượng người bán máy tính giảm (tất cả các yếu tố khác không đổi) thì trên thị trường máy tính

a)

lượng cân bằng tăng.

b)

cả giá và lượng cân bằng cùng tăng lên.

c)

giá cân bằng tăng.

d)

giá cân bằng không đổi nhưng lượng cân bằng tăng lên.

56.

Biết rằng xăng là mặt hàng có cầu kém co dãn, khi giá xăng giảm xuống, khi các yếu tố khác không đổi thì

a)

tổng chi tiêu cho xăng giảm xuống.

b)

tổng chi tiêu cho xăng tăng lên.

c)

đường cầu về xăng dịch chuyển sang trái.

d)

đường cầu về xăng dịch chuyển sang phải.

57.

Sự kiện nào sau đây sẽ làm dịch chuyển cả đường cung và đường cầu của hàng hóa X?

a)

Công nghệ sản xuất ra hàng hóa X được cải tiến.

b)

Có dự báo rằng giá hàng hóa X sẽ tăng trong thời gian tới.

c)

Số lượng người bán hàng hóa X tăng lên.

d)

Thu nhập của người tiêu dùng tăng lên.

58.

Thu nhập của người tiêu dùng tăng lên làm lượng cầu của hàng hóa Y giảm xuống, với giả định các yếu tố khác không đổi, điều đó cho thấy hàng hóa Y là

a)

hàng thứ cấp.

b)

hàng xa xỉ.

c)

hàng thông thường.

d)

Hàng thiết yếu.

59.

Khi thu nhập dân chúng tăng lên, các nhân tố khác không thay đổi, giá cả và sản lượng cân bằng trên thị trường của loại hàng hóa thứ cấp sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Giá cao hơn và lượng nhỏ hơn.

b)

Giá thấp hơn và lượng lớn hơn.

c)

Giá thấp hơn và lượng nhỏ hơn.

d)

Giá cao hơn và lượng không đổi.

60.

Giá của Y tăng làm cho lượng cầu của X giảm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. Vậy 2 hàng hóa X và Y có mối quan hệ

a)

bổ sung cho nhau.

b)

thay thế cho nhau.

c)

độc lập với nhau.

d)

không xác định.

61.

Suy thoái kinh tế toàn cầu đã làm giảm mức cầu

4 lines
62.

Dầu mỏ nên giá dầu mỏ giảm mạnh. Có thể minh hoạ sự kiện này trên đồ thị (trục tung ghi giá, trục hoành ghi lượng) bằng cách

a)

vẽ một đường cầu có độ dốc âm.

b)

vẽ đường cầu dịch chuyển sang phải.

c)

vẽ đường cầu dịch chuyển sang trái.

63.

Trường hợp nào sau đây làm cho đường cung xe gắn máy dịch chuyển sang trái?

a)

Thu nhập của người tiêu dùng tăng.

b)

Giá xăng tăng.

c)

Giá xe gắn máy tăng.

d)

Không có phương án nào đúng.

64.

Khi thu nhập dân chúng tăng lên, các nhân tố khác không thay đổi, giá cả & sản lượng cân bằng mới của loại hàng hóa thứ cấp sẽ như thế nào?

a)

Giá cao hơn và số lượng nhỏ hơn.

b)

Giá thấp hơn và số lượng nhỏ hơn.

c)

Giá cao hơn và số lượng không đổi.

d)

Giá thấp hơn và số lượng lớn hơn.

65.

Một người tiêu dùng có thu nhập là 1000USD, lượng cầu hàng hóa X là 10 sản phẩm, khi thu nhập tăng lên là 1200USD, lượng cầu của hàng hóa X tăng lên là 13 sản phẩm, vậy hàng hóa X thuộc loại

a)

hàng thông thường.

b)

hàng thiết yếu

c)

hàng xa xỉ.

d)

hàng thứ thấp.

66.

Nhân tố nào sau đây không làm dịch chuyển đường cầu xe hơi Toyota?

a)

Thu nhập dân chúng tăng.

b)

Giá xăng tăng 50%.

c)

Giá xe hơi Toyota giảm.

d)

Giá xe hơi Ford giảm

67.

Điều nào sau đây là đúng khi mô tả về sự điều chỉnh giá khi thị trường đang ở trong tình trạng dư thừa (giả định các yếu tố khác không đổi và không có sự can thiệp của chính phủ)

a)

Nếu giá tăng, lượng cầu sẽ giảm trong khi lượng cung sẽ tăng.

b)

Nếu giá tăng, lượng cầu sẽ tăng trong khi lượng cung sẽ giảm.

c)

Nếu giá giảm, lượng cầu sẽ tăng trong khi lượng cung sẽ giảm.

d)

Nếu giá giảm, lượng cầu sẽ giảm trong khi lượng cung sẽ tăng.

68.

Điều nào sau đây là đúng khi mô trả về sự điều chỉnh giá khi thị trường đang ở trong tình trạng thiếu hụt (giả định các yếu tố khác không đổi và không có sự can thiệp của Chính phủ)

a)

Nếu giá tăng, lượng cầu sẽ tăng trong khi lượng cung sẽ giảm.

b)

Nếu giá tăng, lượng cầu sẽ giảm trong khi lượng cung sẽ tăng.

c)

Nếu giá giảm, lượng cầu sẽ giảm trong khi lượng cung sẽ tăng.

d)

Nếu giá giảm, lượng cầu sẽ tăng trong khi lượng cung sẽ giảm.

69.

Trên thị trường một loại hàng hóa, nếu giá cao hơn giá cân bằng thì khi đó

a)

có dư thừa thị trường.

b)

giá phải tăng trên thị trường.

c)

không có hàng hoá nào được bán ra.

d)

có thiếu hụt thị trường.

70.

Hãy chọn phương án đúng nhất.

a)

Đường cầu thị trường là tổng các đường cầu cá nhân và có thể bị gẫy khúc.

b)

Thặng dư người tiêu dùng được xác định bởi diện tích nằm dưới đường cầu và trên mức giá.

c)

Thặng dư sản xuất được xác định bởi diện tích trên đường cung và dưới mức giá.

d)

các phương án đã cho đều đúng.

71.

Giả sử phần trăm thay đổi của giá cả là 10%, và phần trăm thay đổi của lượng cầu là 20%. Hệ số co dãn của cầu theo giá là

a)

0.

b)

-1.

c)

-2.

d)

-1/2.

72.

Cho các đường cầu cá nhân của n người giống nhau là: q i = 300 - P, trong đó q i là cầu của cá nhân thứ i. Đường cầu thị trường sẽ là

a)

Q = 300 - P.

b)

Q = 300 - nP.

c)

P = 300 - (1/n)Q.

d)

Q = 300n - P.

73.

Thiếu hụt thị trường xảy ra khi

a)

không đủ người sản xuất.

b)

không đủ người tiêu dùng.

c)

giá cao hơn giá cân bằng.

d)

giá thấp hơn giá cân bằng.

74.

Nếu giá của thịt bò đang ở điểm cân bằng thì

a)

thịt bò là hàng hoá thông thường.

b)

lượng cân bằng bằng với lượng cầu và bằng với lượng cung

c)

người tiêu dùng muốn mua nhiều hơn tại mức giá hiện tại.

d)

người sản xuất muốn bán nhiều hơn tại mức giá hiện tại.

75.

Thiếu hụt thị trường có nghĩa là

a)

cầu tăng khi giá tăng.

b)

lượng cung lớn hơn lượng cầu.

c)

lượng cầu lớn hơn lượng cân bằng.

d)

lượng cầu lớn hơn lượng cung.

76.

Có thể hạn chế dư thừa thị trường thông qua

a)

giảm giá.

b)

tăng cung.

c)

chính phủ tăng giá.

d)

giảm lượng cầu.

77.

Nếu thị trường hàng hoá không cân bằng thì khi đó

a)

lượng cân bằng bằng lượng bán ra.

b)

lượng cầu bằng lượng cung tại mức giá hiện hành.

c)

lượng cầu có thể khác lượng cân bằng.

d)

đường cung hoặc đường cầu dịch chuyển.

78.

Lượng dư thừa trên thị trường

a)

là phần chênh lệch giữa lượng cầu và lượng cung khi lượng cầu nhỏ hơn lượng cung

b)

là phần chênh lệch giữa lượng cầu và lượng cân bằng.

c)

là phần chênh lệch giữa lượng cung và lượng cân bằng.

d)

là phần chênh lệch giữa lượng cầu và lượng cung khi lượng cầu lớn hơn lượng cung

79.

Giá của 1 loại hàng hoá sẽ tăng khi (giả định các yếu tố khác không đổi)

a)

giá của hàng hoá thay thế cho nó giảm.

b)

cầu về hàng hoá đang xét giảm.

c)

cung về hàng hoá đang xét giảm.

d)

có sự dư thừa thị trường.

80.

Nếu chúng ta thấy cả giá và lượng hàng hoá X cùng tăng thì đó là do?

a)

Sự tác động của luật cầu.

b)

Cầu hàng hoá X giảm.

c)

Cầu hàng hoá X tăng.

d)

Cung hàng hoá X tăng.

81.

ng ta thấy cả giá và lượng hàng hoá X cùng tăng thì đó là do?

a)

Sự tác động của luật cầu.

b)

Cầu hàng hoá X giảm.

c)

Cầu hàng hoá X tăng.

d)

Cung hàng hoá X tăng.

82.

Nếu chúng ta thấy giá hàng hoá X tăng nhưng lượng hàng hoá X giảm thì đó là do

a)

Cung hàng hoá X tăng.

b)

Cung hàng hoá X giảm.

c)

Sự tác động của luật cung.

d)

Cầu hàng hoá X tăng.

83.

Nếu chúng ta thấy giá hàng hoá X giảm nhưng lượng hàng hoá X tăng thì đó là do

a)

Cầu hàng hoá X giảm.

b)

Cầu hàng hoá X tăng.

c)

Cung hàng hoá X tăng.

d)

Sự tác động của luật cung.

84.

Nếu chúng ta thấy cả giá và lượng hàng hoá X đều giảm thì đó là do

a)

Cầu hàng hoá X giảm.

b)

Sự tác động của luật cầu.

c)

Cung hàng hoá X tăng.

d)

Cung hàng hoá X giảm.

85.

Khi cầu về hàng hoá X tăng (giả định các yếu tố khác không đổi) thì

a)

giá cân bằng giảm nhưng lượng cân bằng tăng.

b)

cả giá và lượng cân bằng đều tăng.

c)

giá cân bằng tăng nhưng lượng cân bằng giảm.

d)

cả giá và lượng cân bằng đều giảm.

86.

Khi cung về hàng hoá X giảm (giả định các yếu tố khác không đổi) thì

a)

cả giá và lượng cân bằng đều giảm.

b)

giá cân bằng giảm nhưng lượng cân bằng tăng.

c)

cả giá và lượng cân bằng đều tăng.

d)

giá cân bằng tăng nhưng lượng cân bằng giảm.

87.

Nếu A là hàng hoá thứ thấp, khi thu nhập tăng (giả định các yếu tố khác không đổi) thì cầu về A sẽ

a)

giảm và làm cho giá và lượng cân bằng giảm.

b)

giảm và làm cho giá cân bằng giảm nhưng lượng cân bằng tăng.

c)

tăng và làm cho giá và lượng cân bằng tăng.

d)

tăng và làm cho giá cân bằng tăng nhưng lượng cân bằng giảm.

88.

Nếu X và Y là hai hàng hoá thay thế trong tiêu dùng, khi giá X tăng (giả định các yếu tố khác không đổi) sẽ làm cho

a)

giá cân bằng của Y tăng nhưng lượng cân bằng của Y giảm.

b)

giá cân bằng của Y giảm nhưng lượng cân bằng của Y tăng.

c)

giá và lượng cân bằng của Y tăng.

d)

giá và lượng cân bằng của Y giảm.

89.

Nếu X và Y là hai hàng hoá thay thế trong tiêu dùng, giả định các yếu tố khác không đổi, khi giá nguồn lực để sản xuất ra X tăng thì

a)

giá của Y giảm nhưng giá của X tăng.

b)

giá của Y tăng nhưng giá của X giảm.

c)

giá của X giảm nhưng giá của Y không đổi.

d)

giá cả X và Y đều tăng.

90.

Nếu X và Y là hai hàng hoá thay thế trong sản xuất, giả định các yếu tố khác không đổi, khi giá của X giảm thì cung về Y sẽ

a)

tăng và làm cho giá của Y giảm.

b)

tăng và làm cho giá của Y tăng.

c)

giảm và làm cho giá của Y giảm.

d)

giảm và làm cho giá của Y tăng.

91.

Nếu X và Y là hai hàng hoá bổ sung trong sản xuất, giả định các yếu tố khác không đổi, khi giá của X giảm thì cung về Y sẽ

a)

tăng và làm cho giá của Y tăng.

b)

tăng và làm cho giá của Y giảm.

c)

giảm và làm cho giá của Y tăng.

d)

giảm và làm cho giá của Y giảm.

92.

Dầu thô là yếu tố đầu vào quan trọng nhất để sản xuất xăng. Giả định các yếu tố khác không đổi, nếu giá dầu thô tăng thì chúng ta có thể kết luận rằng

a)

lượng cân bằng của xăng giảm do cung về xăng tăng.

b)

giá của xăng tăng do cầu về xăng tăng.

c)

giá của xăng giảm do cầu về xăng tăng.

d)

giá của xăng tăng do cung về xăng giảm.

93.

Nếu cầu giảm và cung tăng thì khi đó

4 lines
94.

Nếu cầu giảm và cung tăng thì khi đó

a)

giá cân bằng giảm nhưng lượng cân bằng không xác định được.

b)

giá cân bằng tăng nhưng lượng cân bằng không xác định được.

c)

lượng cân bằng tăng nhưng giá cân bằng không xác định được.

d)

lượng cân bằng giảm nhưng giá cân bằng không xác định được.

95.

Nhân tố nào sau làm tăng giá cân bằng?

a)

Cầu tăng kết hợp với cung giảm.

b)

Cầu giảm kết hợp với cung tăng.

c)

Cả cung và cầu đều tăng.

96.

Nhân tố nào sau làm giảm lượng cân bằng?

a)

Cầu tăng kết hợp với cung giảm.

b)

Cầu giảm kết hợp với cung tăng.

c)

Cả cung và cầu đều tăng.

d)

Cả cung và cầu đều giảm.

97.

Giả định các yếu tố khác không đổi, công nghệ sản xuất ra hàng hoá X được cải tiến sẽ làm cho

a)

giá và lượng cân bằng của hàng hoá X giảm.

b)

cung hàng hoá X tăng.

c)

cung hàng hoá X giảm.

d)

cầu hàng hoá X tăng.

98.

Nếu giá của cam tăng thì điều nào sau đây là nguyên nhân chính?

a)

Các nhà khoa học tìm ra cam là nguyên nhân gây rụng tóc.

b)

Thu nhập của người tiêu dùng giảm.

c)

Thời tiết thuận lợi cho việc trồng cam.

d)

Giá của táo tăng.

99.

Nếu cả cung và cầu đều tăng thì

a)

giá cân bằng có thể tăng, giảm hoặc không đổi nhưng lượng cân bằng tăng.

b)

giá và lượng cân bằng đều tăng.

c)

giá cân bằng giảm nhưng lượng cân bằng tăng.

d)

giá cân bằng tăng nhưng lượng cân bằng tăng, giảm hoặc không đổi.

100.

Vấn đề xảy ra trong ngành đánh bắt cá, nguyên nhân chính là do nguồn cá giảm đáng kể, kết quả sẽ là

a)

lượng cá bán ra tăng do ngư dân bắt được nhiều cá hơn.

b)

giá và lượng cân bằng giảm hoặc tăng phụ thuộc vào nguồn cá giảm như thế nào.

c)

nguồn cá giảm gây ra cung giảm, khi đó giá cân bằng sẽ tăng và lượng cân bằng giảm.

d)

giá và lượng cân bằng tăng do người tiêu dùng muốn ăn nhiều cá hơn mặc dù cá đang khan hiếm.

101.

Trong những năm gần đây nguồn cá giảm trong ngành đánh bắt cá (giả định các yếu tố khác không đổi). Chúng ta có thể nhận xét rằng

a)

tăng cầu về thịt bò khi thịt bò và cá là hai hàng hóa thay thế.

b)

cầu về thịt bò tăng khi thịt bò và cá là hai hàng hóa bổ sung.

c)

giá cá giảm làm giảm cầu về thịt bò khi thịt bò và cá là hai hàng hoá thay thế.

d)

giá cá giảm làm tăng cầu về thịt bò khi thịt bò và cá là hai hàng hoá thay thế.

102.

Với giả định các yếu tố khác không đổi, cải tiến công nghệ sản xuất đĩa CD sẽ làm cho

a)

giá đĩa CD giảm và làm tăng cầu về băng casette

b)

giá đĩa CD giảm và làm dịch chuyển đường cầu đĩa CD sang trái

c)

giá đĩa CD giảm và đường cầu về băng casette dịch chuyển sang trái

d)

giá đĩa CD giảm và làm tăng cầu đĩa CD

103.

Nếu đột nhiên người Việt Nam muốn tránh mùa đông lạnh giá ở phía Bắc bằng cách đi du lịch vào trong các tỉnh phía Nam thì

a)

giá du lịch phía Nam sẽ tăng và sẽ làm giảm lượng cầu.

b)

giá gửi hành lý sẽ tăng do hành lý và các kỳ nghỉ là hàng hóa bổ sung.