wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

cuối kỳ sử p2

Total questions: 132

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

“Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh!” là lời khen ngợi của Hồ Chủ Tịch đối với:

a)

Đội Cứu quốc quân.

b)

Trung đoàn Thủ Đô.

c)

Việt Nam giải phóng quân.

d)

Vệ Quốc Quân.

2.

Hai ngày 18 và 19/12/1946 ở Hà Nội diễn ra sự kiện gì?

a)

Hội nghị bất thường Ban thường vụ Trung ương Đảng họp và quyết định phát động kháng chiến

b)

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ

c)

Trung đoàn thủ đô được thành lập tổ chức kháng chiến, giam chân địch 60 ngày đêm ở Hà Nội

d)

Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”

3.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ là do:

a)

Pháp bội ước và tiến công ta

b)

Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam bộ và cơ quan tự vệ ở thành phố Sài gòn

c)

Pháp mở rộng đánh chiếm Nam Bộ và Nam Trung Bộ

d)

Pháp đánh chiếm những nơi quan trọng ở Sài Gòn – Chợ Lớn

4.

Nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

Hội nghị ở Phôngtennơblô không thành công

b)

Pháp đánh chiếm Hải Phòng (17/11/1946); Pháp gây ra sự thảm sát ở Hà Nội (17/12/1946)

c)

Pháp gửi tối hậu thư đòi ta phải giải tán lực lượng vũ trang và giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng

d)

Pháp đã kiểm soát thủ đô Hà Nội

5.

Cơ quan đầu não kháng chiến của ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đặt tại đâu?

a)

Thủ đô Hà Nội

b)

Căn cứ địa Việt Bắc

c)

“Thủ đô kháng chiến” Tân Trào

d)

Căn cứ địa Cao – Bắc – Lạng

6.

Hành động nghiêm trọng trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước tiến công ta là gì?

a)

Ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung tiến công các cơ sở cách mạng

b)

Ở Bắc Bộ, thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn

c)

Ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây ra những vụ xung đột vũ trang

d)

Pháp gửi tối hậu thư đòi chính phủ hạ vũ khí đầu hàng ở thủ đô Hà

7.

Ngày 18 và 19/12/1946 Ban thường vụ Trung ương Đảng đã họp tại:

a)

Vạn Phúc (Hà Đông)

b)

Pác Bó (Cao Bằng)

c)

Hóc Môn (Gia Định)

d)

Đình Bảng (Bắc Ninh)

8.

Hiệu lệnh kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp nổ ra đầu tiên ở đâu?

a)

Thái Bình

b)

Hải Phòng

c)

Hà Nội

d)

Lạng Sơn

9.

Vạch rõ nguyên nhân gây ra cuộc chiến tranh này là do chính sách xâm lược của thực dân Pháp, chính nghĩa thuộc về nhân dân ta, nên quyết tâm chiến đấu của nhân dân ta là để bảo vệ độc lập và chính quyền giành được. Nêu lên tính chất của cuộc kháng chiến, khẳng định niềm tin của dân tộc, đó là nội dung của văn kiện nào?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

Bản chỉ thị toàn quốc kháng chiến của Ban thường vụ trung ương Đảng

c)

Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”

d)

Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”

10.

Đường lối kháng chiến toàn diện của ta diễn ra trên các mặt trận: Quân sự, chính trị, kinh tế, ngoại giao. Vậy mặt trận nào là quyết định nhất?

a)

Quân sự

b)

Chính trị

c)

Kinh tế

d)

Ngoại giao

11.

Nơi nào hưởng ứng “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh đầu tiên?

a)

Hà Nội.

b)

Nam Định.

c)

Huế.

d)

Sài Gòn.

12.

Ý nào dưới đây không phản ánh đúng thực tế công cuộc chuẩn bị kháng chiến lâu dài của ta từ sau cuộc chiến đấu ở các đô thị?

a)

Bí mật rút lui khỏi các thành phố một cách an toàn

b)

Thực hiện vận chuyển máy móc, thiết bị, vật liệu, hàng hóa, lương thực, thực phẩm lên chiến khu

c)

Tiến hành “tiêu thổ kháng chiến”, vận động tổ chức nhân dân tản cư, đất nước chuyển sang thời chiến

d)

Tiếp tục tổ chức lực lượng, đánh địch ở các đô thị

13.

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp thể hiện trong các văn kiện lịch sử nào?

a)

“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của ban thường vụ Trung ương Đảng

b)

Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của ban thường vụ Trung ương Đảng, tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh, tác phẩm “Vấn đề dân cày” của Qua Ninh và Vân Đình

c)

“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của ban thường vụ Trung ương Đảng, tác phẩm “Vấn đề dân cày” của Qua Ninh và Vân Đình

d)

Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của ban thường vụ Trung ương Đảng, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh, tác phẩm “ Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh

14.

Trong cuộc chiến đấu ở các đô thị, cuộc chiến đấu ở thành phố diễn ra ác liệt nhất?

a)

Hải Phòng

b)

Huế, Nam Định

c)

Hà Nội

d)

Vinh

15.

Ý nào dưới đây không phải là âm mưu của thực dân Pháp khi tấn công lên Việt Bắc trong thu đông?

a)

Đánh phá căn cứ địa Việt Bắc, tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta

b)

Giành thắng lợi quân sự, tiến tới thành lập chính phủ bù nhìn, nhanh chóng kết thúc chiến tranh

c)

Triệt đường liên lạc quốc tế của ta

d)

Cô lập căn cứ địa Việt Bắc với các liên khu III, IV

16.

Quyết tâm “… Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ...” được trích trong văn kiện nào?

a)

“Tuyên ngôn độc lập”

b)

Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”

c)

“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”

d)

Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”

17.

“Tổ Quốc lâm nguy! Giờ chiến đấu đã đến! Theo chỉ thị của Hồ chủ tịch và Chính phủ, nhân danh bộ trưởng Quốc phòng – Tổng chỉ huy, tôi hạ lệnh cho toàn thể bộ đội Vệ quốc quân và dân quân tự vệ Bắc – Trung – Nam phải nhất tề đứng dậy, phải xông tới mặt trận giết giặc cứu nước”. Đây là mệnh lệnh chiến đấu của ai? Trong thời điểm nào?

a)

Đồng chí Nguyễn Chí Thanh trong chiến dịch Việt Bắc

b)

Đồng chí Văn Tiến Dũng trong cuộc chiến đấu bảo vệ thủ đô Hà Nội

c)

Đồng chí Võ Nguyên Giáp trong cuộc chiến đấu ở Hà Nội đêm 19/12/1946

d)

Đồng chí Võ Nguyên Giáp trong cuộc chiến đấu bảo vệ chiến khu Việt Bắc

18.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược đã bùng nổ do:

a)

Quân Pháp được quân Anh che chở nên đã nổ súng xâm lược nước ta.

b)

Được Mĩ giúp sức, thực dân Pháp đả nổ súng xâm lược nước ta.

c)

Những hành động ngang ngược của Trung Hoa dân quốc và tay sai.

d)

Những hành động phá hoại Hiệp định sơ bộ và Tạm ước của thực dân Pháp.

19.

“… Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng…” Đoạn trích trên đã phản ánh điều gì?

a)

Thiện chí hòa bình của Đảng, chính phủ và nhân dân Việt Nam

b)

Quyết tâm chống Pháp của dân tộc Việt Nam

c)

Quyết tâm xâm lược của thực dân Pháp

d)

Tội ác của thực dân Pháp

20.

Lực lượng nào của ta giữ vai trò chủ yếu khi tiến hành cuộc chiến đấu ở Hà Nội?

a)

Trung đoàn Thủ đô.

b)

Việt Nam giải phóng quân.

c)

Vệ quốc quân.

d)

Cứu quốc quân.

21.

Tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến chống Pháp thể hiện ở điểm nào?

a)

Nội dung của đường lối kháng chiến

b)

Mục đích kháng chiến của ta

c)

Quyết tâm kháng chiến của dân tộc ta

d)

Chủ trương kháng chiến lâu dài

22.

Tính chất nhân dân của cuộc kháng chiến chống Pháp thể hiện ở điểm nào?

a)

Nội dung của đường lối kháng chiến

b)

Mục đích kháng chiến của ta

c)

Quyết tâm kháng chiến của dân tộc ta

d)

Chủ trương kháng chiến lâu dài

23.

Cánh quân đầu tiên Pháp tấn công lên Việt Bắc là cánh quân nào?

a)

Một bộ phận nhảy dù xuống thị xã Bắc Cạn

b)

Một binh đoàn lính thủy từ Hà Nội dọc theo sông Hồng, sông Lô lên Thái Nguyên rồi vòng về Bắc Cạn

c)

Một bộ phận từ Lạng Sơn đến Cao Bằng rồi vòng về Bắc Cạn

d)

Một bộ phận từ Thái Nguyên đánh lên Bắc Cạn

24.

Ý nào dưới đây không phải là thuận lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp khi bước sang những năm 50 của thế kỉ XX?

a)

Mĩ từng bước can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương

b)

Cách mạng Trung Quốc thành công

c)

Trung Quốc, Liên Xô công nhận và thiết lập quan hệ với Việt Nam

d)

Pháp chuyển sang đánh lâu dài với ta

25.

Điền các địa danh trong chiến dịch Việt Bắc vào chỗ trống trong câu sau đây: “Trên sông Lô, quân và dân ta phục kích địch tại…”.

a)

Khoan Bộ, Bông Lau

b)

Đoan Hùng, Khe Lau

c)

Đoan Hùng, Bông Lau

d)

Đoan Hùng, Bông Lau, Khe Lau

26.

Từ sau chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, Pháp tăng cường thực hiện chính sách gì?

a)

Mở rộng địa bàn chiếm đóng khắp cả nước

b)

Phòng ngự đồng bằng Bắc Bộ

c)

Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

d)

Tập trung quân Âu – Phi, mở cuộc tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai

27.

Năm 1945 – 1947, cao ủy Pháp ở Đông Dương là ai?

a)

Đắc-giăng-li-ơ

b)

Bô-la-e

c)

Đơ lat Đơ tatxinhi

d)

Nava

28.

Sau thất bại ở Việt Bắc, Pháp thực hiện âm mưu gì?

a)

Đánh lâu dài với ta, dùng người Việt trị người Việt

b)

Đánh lâu dài với ta, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

c)

Đánh lâu dài với ta, dùng người Việt trị người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

d)

Dùng người Việt trị người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

29.

Năm 1947, thực dân Pháp huy động 12.000 quân tinh nhuệ và hầu hết máy bay ở Đông Dương, chia thành 3 cánh, mục đích tiến công lên

a)

Bắc Cạn

b)

Lạng Sơn

c)

Cao Bằng

d)

Việt Bắc

30.

Hãy cho biết những chiến thắng của ta trong chiến dịch Việt Bắc?

a)

Đông Khê, Đoan Hùng, Khe Lau

b)

Chiêm Hóa, Đài Thị, Khe Lau

c)

Bông Lau, Đoan Hùng, Khe Lau

d)

Chợ Đồn, Đông Khê, Khe Lau

31.

Chiến thắng Việt Bắc 1947 có tác dụng như thế nào đến cuộc kháng chiến chống Pháp?

a)

Buộc thực dân Pháp chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang phòng ngự chiến lược

b)

Buộc thực dân Pháp chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang chiến tranh tổng lực

c)

Buộc thực dân Pháp chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang vừa đánh vừa đàm

d)

Buộc thực dân Pháp chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài

32.

Kết quả lớn nhất của quân và dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc là gì?

a)

A. Bảo vệ được cơ quan đầu não kháng chiến

b)

B. Bộ đội ta trưởng thành trong chiến đấu

c)

C. Loại khỏi vòng chiến đấu 6000 tên địch

d)

D. Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp

33.

“Thắng lợi đó đã chứng minh sự đúng đắn của đường lối kháng chiến của Đảng, là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiến của ta”. Đó là ý nghĩa của chiến dịch nào?


a)

A. Chiến dịch Việt Bắc 1947

b)

C. Chiến dịch Tây Bắc 1952

c)

B. Chiến dịch Biên giới 1950

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

34.

Yếu tố nào sau đây là mối lo sợ nhất mà Pháp – Mĩ thực hiện âm mưu “khóa cửa biên giới Việt – Trung”, thiết lập “hành lang Đông – Tây”, chuẩn bị kế hoạch tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai?

a)

A. Ngày 1/10/1949 cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời

b)

B. Cuộc kháng chiến của nhân dân Lào và Campuchia phát triển mạnh

c)

C. Phong trào phản đối chiến tranh Đông Dương của nhân dân Pháp lên cao

d)

D. Các nước XHCN lần lượt thiết lập quan hệ ngoại giao với ta

35.

Hai hệ thống phòng ngự mà Pháp thiết lập ở Việt Nam năm 1949 là gì?

a)

A. Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4 và thiết lập “hành lang Đông Tây”

b)

B. Xây dựng hệ thống phòng ngự ở đồng bằng Bắc Bộ và Trung du

c)

C. Lập phòng tuyến “boong ke” và “vành đai trắng” xung quanh Trung du và đồng bằng Bắc Bộ

d)

D. Thiết lập “hành lang Đông Tây” và lập phòng tuyến “boong ke” xung quanh Trung du và đồng bằng Bắc Bộ

36.

Trận đánh nào có tính chất quyết định trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950?

a)

A. Trận đánh ở Cao Bằng

b)

C. Trận đánh ở Đông Khê

c)

B. Trận đánh ở Thất Khê

d)

D. Trận đánh ở Đình Lập

37.

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 bước đầu làm phá sản kế hoạch nào của Pháp?

a)

A. Đánh nhanh thắng nhanh

b)

B. Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

c)

C. Đánh úp cơ quan đầu não kháng chiến của ta

d)

D. Mở rộng địa bàn chiếm đóng ra phạm vi cả nước

38.

nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với chính phủ Việt Nam DCCH là?

a)

A. Liên Xô

b)

B. Trung Quốc

c)

C. Lào

d)

D. Cam-pu-chia

39.

Nhận xét nào sau đây là không đúng?

a)

A. Đảng ta đề ra đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh là do cuộc kháng chiến của nhân dân ta là chính nghĩa, bảo vệ độc lập dân tộc

b)

B. Mục tiêu của ta trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947 là giam chân địch, bao vây và cắt đứt giao thông liên lạc của chúng. Đánh chỗ mạnh, tránh chỗ yếu nhằm tiêu hao sinh lực địch

c)

C. Năm 1947 Bô-la-e đề ra kế hoạch tấn công lên Việt Bắc. Pháp huy động 12000 quân chia làm 3 hướng với việc tạo thành thế gọng kìm khép lại ở Đài Thị (Tuyên Quang) nhằm bao vây căn cứ địa Việt Bắc

d)

D. Đường lối kháng chiến của Đảng là sự kết hợp của các văn kiện: “Chỉ thị toàn dân kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” và tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”

40.

Sau chiến dịch Việt Bắc 1947, cuộc kháng chiến của ta có nhiều thuận lợi, thuận lợi nào có liên quan nhiều nhất đối với chiến dịch Biên giới 1950?


a)

A. Ngày 1/10/1949 nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời

b)

B. Đầu 1950, Trung Quốc, Liên Xô và các nước trong phe XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta

c)

C. Phong trào phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương dâng cao

d)

D. Cuộc kháng chiến của Lào và Campuchia phát triển mạnh

41.

Yếu tố nào sau đây là mối lo sợ nhất mà Pháp – Mĩ thực hiện âm mưu “khoá cửa biên giới Việt - Trung” thiết lập “Hành lang Đông - Tây” chuẩn bị kế hoạch tấn công Việt Bắc lần thứ hai?

a)

A. Cách mạng Trung Quốc thành công, ngày 1/10/1949 nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời

b)

B. Cuộc kháng chiến của Lào và Campuchia phát triển mạnh

c)

C. Phong trào phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương dâng cao

d)

D. Mĩ ngày càng can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương

42.

Năm 1950 thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve nhằm mục đích gì?

a)

A. Mở một cuộc tiến công quy mô lớn vào căn cứ địa Việt Bắc

b)

B. Cô lập căn cứ địa Việt Bắc

c)

C. Khóa cửa biên giới Việt – Trung, cô lập căn cứ địa Việt Bắc

d)

D. Nhận được viện trợ về tài chính – quân sự từ Mĩ

43.

Lý do ta mở chiến dịch Biên giới 1950 là gì?

a)

A. Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta tiến lên một bước

b)

B. Khai thông biên giới Việt – Trung, mở ra con đường liên lạc quốc tế giữa ta và Trung Quốc với các nước dân chủ trên thế giới

c)

C. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, khai thông biên giới Việt – Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc

d)

D. Để đánh bại kế hoạch Rơ-ve

44.

Với các nội dung sau:

- Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch

- Khai thông biên giới Việt – Trung

- Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt – Bắc

Đó là 3 mục đích trong chiến dịch nào của ta?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947

b)

C. Chiến dịch Hòa Bình – Tây Bắc – Thượng Lào

c)

B. Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950

d)

D. Chiến dịch Biên giới đông – xuân 1950

45.

Thắng lợi nào chứng minh sự trưởng thành của quân đội ta và cuộc kháng chiến từ thế phòng ngự sang thế tiến công?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947

b)

C. Chiến dịch Hòa Bình – Tây Bắc – Thượng Lào

c)

B. Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ

46.

Sự kiện nào dưới đây không thuộc thời kì 1946 – 1950?

a)

A. Trung đoàn thủ đô được thành lập và rút về căn cứ an toàn

b)

B. Ta đánh Đông Khê nên Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập

c)

C. Sau hơn hai tháng tiến công, ngày 19/12 thực dân Pháp rút quân khỏi Việt Bắc

d)

D. Đảng Lao động Việt Nam được thành lập

47.

Sau khi mất Đông Khê, Pháp đã thực hiện cuộc hành quân kép như thế nào?

a)

A. Từ Cao Bằng lên Bắc Cạn và từ Hà Nội đánh lên Thái Nguyên.

b)

B. Quân dù tấn công Bắc Cạn và quân Thủy theo sông Lô tiến lên Tuyên Quang.

c)

C. Cho quân đánh lên Thái Nguyên và cho quân từ Thất Khê lên đón cánh quân từ Cao Bằng rút về.

d)

D. Từ sông Lô tấn công Chiêm Hóa và từ Thất Khê đón cánh quân từ Cao Bằng về

48.

Chiến dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh du kích ngắn ngày của ta?


a)

A. Cuộc chiến đấu ở các đô thị

b)

C. Chiến dịch Biên giới

c)

B. Chiến dịch Việt Bắc

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ

49.

Ai là người trực tiếp chỉ đạo chiến dịch Biên giới?

a)

A. Trường Chinh

b)

B. Phạm Văn Đồng

c)

C. Võ Nguyên Giáp

d)

D. Hồ Chí Minh

50.

Kết quả lớn nhất của ta trong chiến dịch Biên giới 1950 là gì?

a)

A. Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8000 tên địch

b)

B. Giải phóng biên giới Việt – Trung dài 750 km từ Cao Bằng về Đình Lập với 35 vạn dân

c)

C. Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc

d)

D. Làm cho kế hoạch Rơ-ve bị phá sản

1951 - 1953

51.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương diễn ra trong hoàn cảnh:

a)

A. Quân đội ta giành quyền chủ động trên chiến trường, Pháp liên tiếp thất bại và Mĩ từng bước can thiệp sâu vào chiến tranh ở Đông Dương

b)

B. Cuộc kháng chiến của ta chuyển sang giai đoạn mới, Pháp phải thay đổi chiến lược, chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta

c)

C. Quân đội ta trưởng thành, giành thế chủ động trên chiến trường chính, mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến

d)

D. Pháp thực hiện âm mưu mới “dùng người Việt đánh người Việt”, “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”, từng bước xây dựng quân đội quốc gia bù nhìn

52.

Ý nào dưới đây không phải là nội dung Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng?

a)

A. Thông qua Báo cáo chính trị của Hồ Chí Minh và Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam của đồng chí Trường Chinh

b)

B. Tách Đảng cộng sản Đông Dương, thành lập mỗi nước Việt Nam, Lào và Capuchia một Đảng Mác – Lê nin riêng

c)

C. Thông qua Tuyên ngôn, chính cương và điều lệ mới của Đảng

d)

D. Bầu ban chấp hành lâm thời do Hồ Chí Minh là chủ tịch Đảng, Trường Chinh làm tổng bí thư

53.

Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần II quyết định đổi tên Đảng thành:

a)

A. Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

C. Đảng Lao động Việt Nam.

c)

B. Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

D. Đảng Lao động Đông Dương

54.

Những chính sách về chính trị của Đảng có tác dụng:

a)

A. Tổ chức, quy hoạch quy mô và sự lớn mạnh của Đảng

b)

B. Tăng cường tình đoàn kết của nhân dân các nước Đông Dương

c)

C. Biểu dương thành tích của phong trào thi đua ái quốc và tinh thần yêu nước của nhân dân ta

d)

D. Tăng cường tình đoàn kết của nhân dân trong nước và các dân tộc Đông Dương

55.

Vì sao tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương quyết định tách Đảng và thành lập Đảng Lao Động Việt Nam?

a)

A. Vì đặc điểm cách mạng riêng của các quốc gia

b)

C. Vì sự chỉ đạo của Quốc tế cộng sản

c)

B. Vì xu thế phát triển của thế giới

d)

D. Vì nguyện vọng của nhân dân 3 nước Đông Dương

56.

Nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng được chủ tịch Hồ Chí Minh vạch ra tại Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng năm 1951 là gì?

a)

A. Tiêu diệt thực dân Pháp xâm lược, giành thắng lợi hoàn toàn

b)

B. Tiêu diệt thực dân Pháp xâm lược, đánh thắng bọn can thiệp Mĩ

c)

C. Đánh đuổi đế quốc, xóa bỏ tàn tích phong kiến và thực hiện “người cày có ruộng”

d)

D. Tiêu diệt thực dân Pháp xâm lược, giúp nhân dân Lào và Campuchia tiêu diệt thực dân Pháp, giành thắng lợi hoàn toàn

57.

Ngày 11/3/1951 Hội nghị đại biểu của nhân dân ba nước Đông Dương đã thành lập tổ chức nào?


a)

A. Liên minh Việt – Miên – Lào

b)

C. Mặt trận thống nhất Việt – Miên – Lào

c)

B. Mặt trận Việt – Miên – Lào

d)

D. Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào

58.

Điền vào chỗ trống đoạn văn sau: “Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương bầu ban chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị, … được bầu làm chủ tịch Đảng, … được bầu làm Tổng Bí thư”

a)

A. Hồ Chí Minh, Lê Duẩn

b)

C. Tôn Đức Thắng, Lê Duẩn

c)

B. Phạm Văn Đồng, Trường Chinh

d)

D. Hồ Chí Minh, Trường Chinh

59.

Từ năm 1951 đến 1952, về chính trị có sự kiện gì quan trọng nhất, có tác dụng đưa cuộc kháng chiến tiến lên?

a)

A. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II

b)

B. Đại hội thống nhất Việt Minh – Liên Việt

c)

C. Đại hội chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ nhất

d)

D. Cuộc vận động Lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm

60.

Đảng và chính phủ chủ trương phát động quần chúng triệt để giảm tô, thực hiện giảm tức và cải cách ruộng đất vì nhiều lý do, lý do nào sau đây không đúng?

a)

A. Xoá bỏ sự bóc lột của địa chủ phong kiến đối với nông dân.

b)

B. Thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng”.

c)

C. Nông dân phấn khởi, ủng hộ cụôc kháng chiến.

d)

D. Vì giai cấp địa chủ là trợ lực cho cuộc kháng chiến

61.

Vì sao Đại hội lần II của Đảng đánh dấu một mốc quan trọng trong qúa trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta?

a)

A. Đưa Đảng tiếp tục hoạt động cách mạng

b)

B. Đảng Lao động được thành lập

c)

C. Đảng ta hoạt động công khai

d)

D. Đảng hoạt động công khai và đổi tên thành Đảng Lao động Việt Nam

62.

Đại hội lần thứ II của Đảng được đánh giá là?

a)

A. Đại hội nhân dân

b)

C. Đại hội kháng chiến thắng lợi

c)

B. Đại hội kháng chiến nhất định thắng lợi

d)

D. Đại hội nhất định thắng lợi

63.

Để thực hiện bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân, năm 1953 Đảng và chính phủ có chủ trương gì?

a)

A. Triệt để giảm tô, thực hiện giảm tức và cải cách ruộng đất

b)

B. Thực hiện khai hoang với khẩu hiệu “tấc đất tấc vàng”

c)

C. Lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.

d)

D. Lấy ruộng đất của địa chủ, Việt gian chia cho dân cày nghèo

64.

Đâu không phải là nhận xét đúng?

a)

A. Sau chiến thắng Biên giới, cuộc kháng chiến của nhân dân ta chuyển sang thời kì mới – thời kì giữ vững và phát triển quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

b)

B. Năm 1951, Mặt Trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành Mặt trận liên hiệp quốc dân Việt Nam

c)

C. Sau năm 1950 ta cải cách giáo dục theo ba phương châm: Phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất

d)

D. Cơ quan ngôn luận của Đảng Lao động Việt Nam là báo Lao Động

65.

Sau thất bại trong chiến dịch Biên giới, Pháp có âm mưu gì mới?

a)

A. Nhận thêm viện trợ của Mĩ, tăng viện binh

b)

B. Đẩy mạnh chiến tranh, giành quyền chủ động chiến lược đã mất

c)

C. Bình định mở rộng địa bàn chiếm đóng

d)

D. Bình định kết hợp phản công và tiến công lực lượng cách mạng

66.

Sau thất bại trong chiến dịch Biên giới thu đông, Mĩ đã:

a)

A. Củng cố chính quyền Bảo Đại để hất cẳng Pháp ra khỏi Đông Dương

b)

B. Từng bước can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương

c)

C. Trực tiếp đưa quân Mĩ vào chiến trường Đông Dương

d)

D. Ép Pháp kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương

67.

Bước sang giai đoạn 1951 – 1954, cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp có gì khác so với giai đoạn trước đó?

a)

A. Liên tiếp thất bại trên các mặt trận.

b)

B. Chuyển từ thế chủ động sang phòng ngự tích cực.

c)

C. Được đẩy mạnh nhờ sự giúp đỡ của Mĩ.

d)

D. Tiếp tục giữ vững quyền chủ động trên chiến trường

68.

Từ sau chiến thắng Biên giới thu đông đến trước đông xuân 1953 – 1954 hậu phương kháng chiến của ta phát triển về mọi mặt. Điều đó có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của quân và dân ta?


a)

A. Giành lại thế chủ động trên chiến trường chính.

b)

B. Tạo điều kiện đưa cuộc kháng chiến của ta đến thắng lợi hoàn toàn.

c)

C. Tạo bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

d)

D. Là sự đồng tình của nhân dân đối với cuộc kháng chiến.

69.

Đặc điểm không thuộc thời kì 1951 – 1953 của cuộc kháng chiến chống Pháp?


a)

A. Lực lượng kháng chiến của ta trưởng thành mọi mặt

b)

B. Quân và dân ta giành được thắng lợi to lớn và toàn diện

c)

C. Ta tiếp tục giữ vững quyền chủ động trên chiến trường

d)

D. Đẩy mạnh các hoạt động chính trị và ngoại giao với thực dân Pháp

70.

Trước tình thế sa lầy và thất bại của Pháp, thái độ của Mĩ đối với cuộc chiến tranh Đông Dương như thế nào?

a)

A. Chuẩn bị can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương

b)

C. Can thiệp sâu vào Đông Dương

c)

B. Bắt đầu can thiệp vào Đông Dương

d)

D. Không can thiệp vào Đông Dương

71.

Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp là chiến dịch:


a)

A. Việt Bắc 1947

b)

B. Biên giới 1950

c)

C. Đông xuân 1953 – 1954

d)

D. Điện Biên Phủ

72.

Thắng lợi này chứng minh sự trưởng thành của quân đội ta và cuộc kháng chiến chống Pháp từ thế phòng ngự sang thế tiến công. Đó là ý nghĩa của chiến dịch lịch sử nào?


a)

A. Chiến dịch Việt Bắc

b)

C. Chiến dịch Biên giới

c)

B. Chiến dịch Đông xuân 1953 – 1954

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ

73.

Lí do chủ yếu nhất Pháp cử Nava sang Đông Dương?

a)

A. Vì sau chiến tranh Triều Tiên, Mĩ muốn tăng cường can thiệp vào Đông Dương

b)

B. Vì Nava được Mĩ chấp thuận

c)

C. Vì phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Pháp dâng cao

d)

D. Sau 8 năm tiến hành chiến tranh, Pháp bị sa lầy nên muốn kết thúc chiến tranh trong danh dự

74.

Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch Na-va?

a)

A. Lực lượng của Pháp suy yếu sau 8 năm tiến hành chiến tranh, vùng chiếm đóng bị thu hẹp, gặp nhiều khó khăn

b)

B. Tranh thủ sự viện trợ của Mĩ cho cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương

c)

C. Chiến tranh Triều Tiên kết thúc

d)

D. Pháp buộc phải kéo dài chiến tranh nên đề ra kế hoạch Nava để thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”, lấy “chiến tranh nuôi chiến tranh

75.

Nội dung cơ bản trong bước I của kế hoạch quân sự Na-va là gì?

a)

A. Phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tấn công chiến lược ở miền Nam

b)

B. Phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tấn công chiến lược ở miền Bắc

c)

C. Tấn công chiến lược ở hai miền Bắc – Nam

d)

D. Phòng ngự chiến lược ở hai miền Bắc – Nam

76.

Để thực hiện kế hoạch Na-va, Pháp đã sử dụng lực lượng cơ động mạnh trên toàn chiến trường Đông Dương lên đến bao nhiêu tiểu đoàn?



a)

A. 44 tiểu đoàn

b)

B. 80 tiểu đoàn

c)

C. 84 tiểu đoàn

d)

D. 86 tiểu đoàn

77.

Đâu không phải là nội dung nằm trong kế hoạch Nava của Pháp?


a)

A. Giữ thế phòng ngự ở chiến trường chính Bắc Bộ

b)

B. Tấn công chiến lược bình định Trung Bộ và Nam Đông Dương

c)

C. Mở rộng ngụy quân, xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh

d)

D. Đánh phá hậu phương của ta bằng biệt kích và thổ phỉ

78.

Để thực hiện kế hoạch Na-va, Pháp đã tập trung quân ở Bắc Bộ một lực lượng cơ động mạnh lên đến bao nhiêu tiểu đoàn?

a)

A. 40 tiểu đoàn

b)

B. 44 tiểu đoàn

c)

C. 46 tiểu đoàn

d)

D. 84 tiểu đoàn

79.

Đâu là một nội dung trong kế hoạch Nava?

a)

A. Tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm, vơ vét sức người sức của của nhân dân ta

b)

B. Đánh phá hậu phương của ta bằng biệt kích và thổ phỉ kết hợp oanh tạc bằng phi pháo với chiến tranh tâm lí và chiến tranh kinh tế

c)

C. Chuyển quân ra chiến trường Đông Dương, thực hiện tiến công chiến lược, cố giành thắng lợi quân sự quyết định buộc ta phải đàm phán, kết thúc chiến tranh

d)

D. Chuyển quân ra chiến trường Bắc Bộ, thực hiện tiến công chiến lược, cố giành thắng lợi quân sự quyết định buộc ta phải đàm phán, kết thúc chiến tranh

80.

Đâu là nhận xét không đúng?

a)

A. Kế hoạch Nava của Pháp chia làm 2 bước với hi vọng trong vòng một năm rưỡi chuyển bại thành thắng

b)

B. Cuộc tiến công chiến lược đông xuân 1953 – 1954 ta buộc Pháp phải bị động phân tán lực lượng trên những địa bàn xung yếu

c)

C. Tập đoàn Điện Biên phủ được chia làm ba phân khu với 49 cứ điểm, tổng số quân là 16200 tên

d)

D. Chiến dịch Điện Biên phủ diễn ra qua ba đợt, bắt đầu từ 12/3/1954 và kết thúc vào 7/5/1954

81.

Âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc vạch ra kế hoạch quân sự Na-va:

a)

A. Lấy lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

b)

B. Xoay chuyển cục diện chiến tranh, kết thúc chiến tranh trong danh dự

c)

C. Trong 18 tháng giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự

d)

D. Giành thắng lợi quân sự kéo dài chiến tranh với sự viện trợ của Mĩ

82.

Từ thu đông 1953 và xuân 1954, Pháp tập trung quân lớn ở đâu?

a)

A. Đồng bằng Bắc Bộ

b)

B. Các đô thị

c)

C. Điện Biên Phủ

d)

D. Vùng rừng núi

83.

Hội nghị Bộ chính trị Trung ương Đảng tháng 9/1953 đề ra kế hoạch tác chiến Đông xuân 1953 – 1954 với quyết tâm giữ vững quyền chủ động đánh địch trên hai mặt trận nào?

a)

A. Chính trị và quân sự

b)

C. Quân sự và ngoại giao

c)

B. Chính diện và sau lưng địch

d)

D. Chính trị và ngoại giao

84.

Để phá sản bước thứ nhất kế hoạch Na-va, chủ trương nào sau đây của ta là cơ bản nhất?

a)

A. Đánh vào nơi ta cho là chắc thắng, tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch buộc chúng phân tán lực lượng

b)

B. Tiêu diệt một bộ phân sinh lực địch, buộc chúng cố thủ ở Điện Biên Phủ

c)

C. Phân tán lực lượng địch đến những nơi rừng núi hiểm trở

d)

D. Giam chân địch ở Điện Biên Phủ, Sê-nô, Plây cu, Luông pha băng

85.

Đông xuân 1953 – 1954 ta tích cực, chủ động tiến công địch ở 4 hướng nào sau đây?

a)

A. Việt Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Thanh – Nghệ - Tĩnh

b)

B. Tây Bắc, Thượng Lào, Trung Lào. Tây Nguyên

c)

C. Tây Bắc, Hạ Lào, Trung Lào, Tây Nguyên

d)

D. Việt Bắc, Thượng Lào, Trung Lào. Tây Nguyên

86.

Phương châm chiến lược của ta trong Đông xuân 1953 – 1954 là gì?

a)

A. “Đánh nhanh, thắng nhanh”

b)

B. “Đánh chắc, tiến chắc”

c)

C. “Tích cực, cơ động, chủ động, linh hoạt”, “đánh ăn chắc, tiến ăn chắc”

d)

D. “Tích cực, cơ động, chủ động, linh hoạt”, “Đánh nhanh, thắng nhanh”

87.

“Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, đồng thời buộc chúng phải bị động đối phó” Đó là phương hướng chiến lược của ta trong:

a)

A. Chiến dịch Biên Giới

b)

C. Chiến dịch Tây Bắc

c)

B. Đông xuân 1953 – 1954

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ

88.

Phương hướng chiến lược của quân đội Việt Nam trong đông xuân 1953 – 1954 là tập trung tiến công:

a)

A. Đồng bằng Bắc Bộ - chiến trường chính, nơi tập trung quân cơ động chiến lược của Pháp

b)

B. Những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu

c)

C. Điện Biên Phủ - Trung tâm điểm của kế hoạch Nava

d)

D. Các chiến trường trên toàn Đông Dương

89.

Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của ta trong Đông Xuân 1953 – 1954?

a)

A. Trong 18 tháng chuyển bại thành thắng

b)

B. Tập trung tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu

c)

C. Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán

d)

D. Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự

90.

Từ cuối 1953 đến đầu 1954, ta phân tán lực lượng địch ra những vùng nào?

a)

A. Lai Châu, Điện Biên Phủ, Sê-nô, Luông pha băng

b)

B. Điện Biên Phủ, Sê-nô, Plây cu, Luông pha băng

c)

C. Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plây cu, Luông pha băng

d)

D. Điện Biên Phủ, Sê-nô, Plây cu, Sầm nưa

91.

Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông xuân 1953 – 1954 là gì?

a)

A. Làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong 18 tháng của Pháp

b)

B. Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp – Mĩ

c)

C. Làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava

d)

D. Làm thất bại âm mưu bình định, mở rộng địa bàn chiếm đóng của Pháp ở Đồng bằng Bắc bộ

92.

Vì sao tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ trở thành trung tâm của kế hoạch Na-va?

a)

A. Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược quan trọng bậc nhất Đông Dương

b)

B. Điện Biên Phủ cách xa hậu phương của ta

c)

C. Thực dân Pháp cho rằng bộ đội chủ lực của ta không đủ sức đương đầu với chúng ở Điện Biên Phủ

d)

D. Là sự nỗ lực cuối cùng của Pháp với hi vọng kết thúc chiến tranh trong danh dự

93.

Cuộc tiến công chiến lược Đông xuân 1953 – 1954 đã:

a)

A. Làm cho kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản, buộc quân chủ lực của chúng phải bị động phân tán và bị giam chân ở vùng rừng núi

b)

B. Làm cho kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản, buộc quân chủ lực của chúng phải bị động phân tán và bị giam chân ở chiến trường chính Bắc Bộ

c)

C. Làm cho kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản, buộc quân chủ lực của chúng phải bị động phân tán và bị giam chân ở vùng đồng bằng

d)

D. Làm cho kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản, buộc quân chủ lực của chúng phải bị động phân tán và bị giam chân ở vùng miền núi và trung du

94.

Lý do nào sau đây không đúng khi nói về ta chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với thực dân Pháp?

a)

A. Ta cho rằng Điện Biên Phủ nằm trong kế hoạch dự định trước của Nava

b)

B. Pháp cho rằng ta không đủ sức đương đầu với chúng ở Điện Biên Phủ

c)

C. Điện Biên Phủ có tầm quan trọng đối với miền Bắc

d)

D. Quân ta có đủ điều kiện đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ

95.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được chia thành:

a)

A. 45 cứ điểm và 3 phân khu.

b)

B. 49 cứ điểm và 3 phân khu.

c)

C. 50 cứ điểm và 3 phân khu.

d)

D. 55 cứ điểm và 3 phân khu.

96.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được bố trí thành ba phân khu gồm:

a)

A. Phân khu Bắc, phân khu Đông và phân khu Nam

b)

B. Phân khu Bắc, phân khu Trung tâm và phân khu Nam

c)

C. Phân khu Bắc, Phân khu Trung Tâm và phân khu Tây

d)

D. Phân khu Bắc, phân khu Tây và phân khu Nam

97.

Âm mưu trước mắt của đế quốc Pháp – Mĩ khi biến Điện Biên Phủ thành trung tâm điểm của kế hoạch Nava là:

a)

A. Xây dựng thành căn cứ quân sự khổng lồ để đe dọa ta

b)

B. Xây dựng Điện Biên Phủ thành hậu cứ vững chắc của thực dân Pháp

c)

C. Xây dựng Điện Biên Phủ thành nơi thu hút và tiêu diệt quân đội chủ lực của ta

d)

D. Dựa vào tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ để kéo dài chiến tranh

98.

Đợt tấn công đầu tiên, mở màn cho chiến dịch Điện Biên Phủ, ta tấn công vào:

a)

A. Cánh đồng Mường Thanh

b)

B. Phân khu Bắc

c)

C. Phân khu Trung tâm

d)

D. Phân khu Nam

99.

Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu ngày?

a)

B. A. 55 ngày đêm.

b)

B. 56 ngày đêm.

c)

C. 60 ngày đêm.

d)

D. 66 ngày đêm.

100.

Nơi nào diễn ra trận chiến đấu giằng co và ác liệt nhất trong chiến dịch Điện Biên Phủ:

a)

A. Cứ điểm Him Lam.

b)

C. Sân bay Mường Thanh

c)

B. Đồi A1, Cl.

d)

D. Sở chỉ huy Đờcat-xtơri.

101.

Hãy điền vào chỗ trống câu sau đây: “Chiến thắng Điện Biên Phủ ghi vào lịch sử dân tộc như… của thế kỉ XX”.


a)

A. Một Chi Lăng, một Xương Giang, một Đống Đa

b)

B. Một Ngọc Hồi, một Bạch Đằng, một Đống Đa

c)

C. Một Bạch Đằng, một Rạch Gầm, một Đống Đa

d)

D. Một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa

102.

“Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh...” . Đó là câu nói của ai?


a)

A. Võ Nguyên Giáp

b)

B. Hồ Chí Minh

c)

C. Trường Chinh

d)

D. Phạm Văn Đồng

103.

Kết quả lớn nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954?

a)

A. Làm thất bại hoàn toàn âm mưu kéo dài chiến tranh của Pháp – Mĩ

b)

B. Tiêu diệt và bắt sống 16200 tên địch, hạ 62 máy bay và thu nhiều phương tiện chiến tranh

c)

C. Giải phóng 4000 km đất đai và 40 vạn dân

d)

D. Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, giải phóng đất, giải phóng dân

104.

Chiến thắng nào quyết định thắng lợi của Hội nghị Giơ-ne-vơ?

a)

A. Chiến thắng Biên giới

b)

C. Chiến thắng Tây Bắc

c)

B. Chiến thắng Đông xuân 1953 – 1954

d)

D. Chiến thắng Điện Biên Phú

105.

Hội nghị Giơ-ne-vơ khai mạc theo quyết định của hội nghị ngoại trưởng 4 nước nào?

a)

A. Mĩ, Anh, Pháp, Đức

b)

C. Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp

c)

B. Liên Xô, Việt Nam, Lào, Campuchia

d)

D. Liên Xô, Mĩ, Pháp, Việt Nam

106.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) cho cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954 – 1975 là:

a)

A. Xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng

b)

B. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang

c)

C. Độc lập dân tộc gắn với CNXH

d)

D. Tư tưởng “chiến tranh nhân dân” của Hồ Chí Minh

107.

Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?


a)

A. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

B. Truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc

c)

C. Có hậu phương vững chắc, khối đoàn kết toàn dân

d)

D. Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương và sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới

108.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta kết thúc bằng sự kiện nào?

a)

A. Chiến dịch Điện Biên Phủ

b)

B. Chiến dịch Biên giới

c)

D. Cuộc tiến công chiến lược Đông xuân 1953 - 1954

d)

C. Hiệp định Giơ-ne-vơ

109.

Điểm chung của kế hoạch Rơ-ve và kế hoạch Nava là:

a)

A. Tiếp tục đặt ách thống trị lâu dài ở Việt Nam

b)

B. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh

c)

C. Muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh

d)

D. Giành lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

110.

Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

A. hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

B. cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.

c)

C. xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.

d)

D. chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

111.

Một trong những nội dung của tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) nổ ra là

a)

A. nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước.

b)

B. nạn đói chưa được đẩy lùi gây khó khăn lớn.

c)

C. phải đối phó với cả Trung Hoa Dân quốc, Anh, Mỹ, Pháp.

d)

D. Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

112.

Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

A. các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế.

b)

B. Mỹ thành lập khối SEATO ở Đông Nam Á.

c)

C. quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào.

d)

D. quân Trung Hoa Dân quốc hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ,

113.

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công

a)

A. trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.

b)

B. cơ quan Trung ương cục miền Nam.

c)

C. căn cứ Củ Chi và địa đạo Vịnh Mốc.

d)

D. cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.

114.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?

a)

A. Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

B. Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

C. Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

D. Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

115.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)

a)

A. đoàn kết kháng chiến.

b)

C. toàn dân kháng chiến.

c)

B. vườn không nhà trống.

d)

D. đánh nhanh thắng nhanh

116.

Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do

a)

A. Pháp đã suy yếu, tổn thất.

b)

B. truyền thống của dân tộc.

c)

C. Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp.

d)

D. tình hình thế giới yêu cầu.

117.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu đài?

a)

A. Lai Châu (1953).

b)

B. Biên Giới (1950).

c)

C. Việt Bắc (1947).

d)

D. Hòa Bình (1951).

118.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ có hạn chế nào sau đây?

a)

A. Chỉ có thể tiếp tế bằng đường không.

b)

B. Quá đông quân trên một địa bàn nhỏ.

c)

C. Các cử điểm không bố trí vững chắc.

d)

D. Hỏa lực chi viện của Pháp rất yếu.

119.

Vì sao các tướng lĩnh Pháp, Mỹ nói Điện Biên Phủ là bất khả xâm phạm?

a)

A. Đây là một căn cứ quân sự lớn nhất ở châu Á.

b)

B. Có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chốt, chi viện.

c)

C. Quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố.

d)

D. Mỹ sẵn sàng dùng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp

120.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là

a)

A. kháng chiến và kiến quốc.

b)

B. kháng chiến và lao động.

c)

C. chiến đấu và sản xuất.

d)

D. kháng chiến và cải cách

121.

Âm mưu chính của Pháp - Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhằm

a)

A. thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.

b)

B. bảo vệ vùng Tây Bắc, khóa chặt biên giới.

c)

C. giành lại thế chủ động trên chiến trường.

d)

D. ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam và Lào

122.

Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)

a)

A. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

B. Kiên trì nguyên tắc “Dĩ bất biến ứng vạn biến”.

c)

C. Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.

d)

D. Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

123.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

A. củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

B. tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

C. giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

D. để đánh bại kế hoạch bình định.

124.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?

a)

A. Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

B. Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.

c)

C. Thực hiện cùng lúc bốn nhiệm vụ chiến lược.

d)

D. Tham gia khỏi liên minh quân sự của Liên Xô

125.

Một trong những bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là

a)

B. phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc phát triển mạnh mẽ.

b)

C. trên thế giới, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta nhanh chóng xói mòn.

c)

D. nước Pháp ngày càng cùng cố thành công địa vị cường quốc toàn cầu

d)

A. quan hệ giữa hệ thống TBCN và XHCN ngày càng hoà dịu và chuyển sang hợp tác.

126.

Những yếu tố nào sau đây có tác động to lớn đến tình hình Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp?

a)

A. Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ.

b)

B. Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, Chiến tranh lạnh.

c)

C. Tình trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực.

d)

D. Sự thiết lập Trật tự Véc-xai - Oa-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh

127.

Một trong những bước phát triển mới về văn hoá trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp những năm 1951-1953 là

a)

A. tiếp tục triển khai thực hiện cuộc Cải cách giáo dục lần thứ hai.

b)

B. tiếp tục triển khai thực hiện cuộc Cải cách giáo dục lần thứ nhất.

c)

C. thành lập Hội Truyền bá chữ Quốc ngữ.

d)

D. hoàn thành xoá mù chữ trên cả nước.

128.

Những chiến dịch lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1947 đến năm 1954 lần lượt là

a)

A. chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Hạ Lào, chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

B. chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Biên giới, chiến dịch Điện Biên Phủ.

c)

C. chiến dịch Biên giới, chiến dịch Đường 9, chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

D. chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Điện Biên Phủ

129.

Một trong những lí do khiến thực dân Pháp có thể duy trì và kéo dài cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam là

a)

A. nhận được sự viện trợ của các nước Đông Âu và các thuộc địa của Pháp.

b)

B. có sự ủng hộ rộng rãi của mọi tầng lớp nhân dân Pháp.

c)

C. nhận được sự ủng hộ và viện trợ của Mỹ.

d)

D. sự rút lui của quân đội Đồng minh.

130.

Một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là

a)

A. vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc.

b)

B. sự giúp đỡ, ủng hộ to lớn của nhân dân các nước Đông Nam Á.

c)

C. sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.

d)

D. sự kết hợp cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng giai cấp dân tộc

131.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi đã góp phần

a)

A. làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

B. làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.

c)

C. đưa chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên thế giới.

d)

D. đưa đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

132.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

A. Cổ vũ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở châu Phi.

b)

B. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

C. Giáng đòn nặng nề vào sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

d)

D. Đưa đến sự ra đời của hàng loạt các nước xã hội chủ nghĩa.