Font size
WorksheetsÔn tập Địa lý lớp 10 HKI
Total questions: 85
Worksheet time: 49mins
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, cực.
Cực, chí tuyến.
Khí áp giảm khi nhiệt độ
tăng lên
giảm đi
không tăng
không giảm
Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng
Đông Bắc.
Đông Nam
Tây Bắc.
Tây Nam
Gió mùa là loại gió
thổi theo mùa.
thổi quanh năm.
thổi trên cao.
thổi ở mặt đất.
Gió Mậu dịch có tính chất
khô, ít mưa.
ẩm, mưa nhiều.
lạnh, ít mưa.
nóng, mưa nhiều.
Các khu áp thấp thường là nơi có lượng mưa
lớn.
nhỏ.
trung bình.
rất nhỏ.
Khu vực xích đạo có lượng mưa
ít nhất.
nhiều nhất.
trung bình.
tương đối nhiều.
Ở những nơi có khí áp cao sẽ có lượng mưa
rất lớn.
trung bình.
ít hoặc không mưa.
không mưa.
Khí áp tăng khi
nhiệt độ giảm.
nhiệt độ tăng.
độ cao tăng.
khô hạn giảm.
Tính chất của gió ở sườn đón gió là
mát và ẩm.
nóng và ẩm.
mát và khô.
nóng và khô.
Nơi có ít mưa thường là ở
xa đại dương.
gần đại dương.
khu vực khí áp thấp.
trên dòng biển nóng.
Nguyên nhân chính khiến khí áp giảm theo độ cao là
càng lên cao gió thổi càng mạnh.
càng lên cao hiện tượng đối lưu càng yếu.
càng lên cao không khí càng loãng.
càng lên cao nhiệt độ càng thấp.
Miền có gió mùa thì có mưa nhiều là do
gió luôn thổi từ đại dương đem mưa vào lục địa.
gió luôn thổi từ lục địa ra đại dương.
gió hay thổi theo mùa và gây mưa lớn liên tục.
trong năm có nửa năm là gió thổi từ đại dương vào lục địa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự thay đổi của khí áp?
Nhiệt độ lên cao, khí áp giảm.
Độ cao càng tăng, khí áp giảm.
Có nhiều hơi nước, khí áp giảm.
Độ hanh khô tăng, khí áp giảm.
Các khu khí áp thấp có nhiều mưa là do
Luôn có gió từ trung tâm thổi đi.
Luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài.
Không khí ẩm được đẩy lên cao.
Không khí ẩm không được bốc lên.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc hình thành đai áp thấp ở xích đạo là
diện tích rừng lớn, lượng mưa lớn.
có tỉ lệ diện tích lục địa nhỏ hơn nhiều so với tỉ lệ diện tích đại dương.
có vận tốc tự quay lớn nên lực li tâm lớn khiến sức nén của không khí lên mặt đất giảm.
quanh năm có nhiệt độ cao, không khí nóng giãn nở và bốc lên cao, sức nén xuống bề mặt đất thấp.
Hai đai khí áp hình thành chủ yếu do ảnh hưởng của yếu tố nhiệt độ (đai áp nhiệt lực) đó là
áp cao chí tuyến và áp thấp xích đạo.
áp cao chí tuyến và áp thấp ôn đới.
áp thấp xích đạo và áp thấp ôn đới.
áp thấp xích đạo và áp cao cực
Gió đất thổi ra biển vào ban đêm là do
ban đêm ở đất liền lạnh hơn biển.
ban đêm ở biển lạnh hơn đất liền.
ban đêm ở đất liền có khí áp cao hơn biển.
ban đêm ở đất liền có khí áp thấp hơn biển.
Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông?
Chế độ mưa.
Băng tuyết.
Địa thế.
Dòng biển.
Phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành, có các loại
hồ băng hà và hồ nhân tạo.
hồ tự nhiên và hồ nhân tạo.
hồ tự nhiên và hồ móng ngựa.
hồ băng hà và hồ miệng núi lửa.
Nước trên lục địa gồm nước ở
trên mặt, nước ngầm.
trên mặt, hơi nước.
nước ngầm, hơi nước.
băng tuyết, sông, hồ.
Băng và tuyết là nước ở thể nào sau đây?
Rắn.
Lỏng.
Hơi.
Khí.
Sông ngòi ở miền khí hậu nào dưới đây có đặc điểm là nhiều nước quanh năm?
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu ôn đới lục địa.
Khí hậu xích đạo.
Chế độ mưa ảnh hưởng tới chế độ nước sông là
điều tiết chế độ dòng chảy sông.
quy định chế độ dòng chảy sông.
tăng rất nhanh lưu lượng dòng chảy.
quy định tốc độ dòng chảy sông.
Phần lớn lượng nước ngầm trên lục địa có nguồn gốc từ
nước trên mặt đất thấm xuống.
nước từ biển, đại dương thấm vào.
nước từ dưới lớp vỏ Trái Đất ngấm ngược lên.
khi hình thành Trái Đất nước ngầm đã xuất hiện.
Sông nằm trong khu vực ôn đới lạnh thường nhiều nước nhất vào các mùa
xuân và hạ.
hạ và thu.
thu và đông.
đông và xuân.
Sóng biển là
sự chuyển động của nước biển theo chiều ngang.
sự chuyển động của nước biển từ chỗ này đến chỗ khác.
sự dao động tại chỗ của nước biển theo chiều thẳng đứng.
sự chuyển động của nước biển theo chiều ngang và thẳng đứng.
Nguyên nhân chủ yếu hình thành sóng là do
nước chảy.
gió thổi.
băng tan.
mưa rơi.
Nguyên nhân gây nào sau đây gây nên hiện tượng thủy triều?
Hoạt động của các dòng biển.
Vận động tự quay của Trái Đất.
Sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên và có chu kì của các khối nước trong
các dòng sông lớn.
các ao hồ.
các đầm lầy.
các biển và đại dương.
Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí như thế nào thì dao động của thủy triều nhỏ nhất?
Thẳng hàng.
Vòng cung.
Đối xứng.
Vuông góc.
Khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất nằm thẳng hàng thì dao động thủy triều
không đáng kể.
nhỏ nhất.
trung bình.
lớn nhất.
Nhiệt độ của nước biển và đại dương
giảm dần từ vùng cực về xích đạo.
cao nhất ở vùng cận nhiệt và ôn đới.
thay đổi theo vĩ độ và theo độ sâu.
từ độ sâu 300m trở lên rất ít thay đổi.
Độ muối của nước biển và đại dương
giảm dần từ vùng cực về xích đạo.
các đại dương độ muối nhỏ hơn ven biển.
có sự thay đổi không gian và theo mùa.
khu vực xích đạo có độ muối lớn nhất.
Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biển
thay đổi nhiệt độ theo mùa.
thay đổi độ ẩm theo mùa.
thay đổi chiều theo mùa.
thay đổi tốc độ theo mùa.
Các dòng biển nóng và dòng biển lạnh ở bờ đông và bờ tây đại dương có đặc điểm
Thẳng hàng nhau.
Đối xứng nhau.
Xen kẻ nhau.
Song song nhau.
Độ muối của biển và đại dương lớn nhất ở
vùng xích đạo.
vùng chí tuyến.
vùng cực.
vùng ôn đới.
Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho nước biển và đại dương là
bức xạ Mặt Trời.
nhiệt trong lòng đất.
do Trái Đất tự quay.
do núi lửa ở biển phun trào.
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
toàn bộ sinh vật sinh sống.
tất cả sinh vật và thổ nhưỡng.
toàn bộ động vật và vi sinh vật.
toàn bộ thực vật và vi sinh vật.
Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất
tơi xốp ở bề mặt lục địa.
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
mềm bở ở bề mặt lục địa.
vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
Các thành phần của đất gồm:
chất khoáng và không khí.
các chất vô cơ và nước.
vô cơ, hữu cơ, nước và không khí.
chất hữu cơ và sinh vật sống.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Đá mẹ.
Nhân tố nào sau đây quyết định thành phần khoáng vật của đất?
Đá mẹ.
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Trên thế giới có nhiều loại đất do
thời gian.
phụ thuộc vào lớp vỏ phong hóa.
khí hậu.
tác động của con người.
Màu sắc của đất quyết định bởi
độ mùn.
nhiệt độ.
nguồn nước.
đá mẹ.
Khí hậu ảnh hưởng gián tiếp đến sự hình thành đất thông qua
ánh sáng.
nước.
lớp phủ thực vật.
nhiệt độ.
Giới hạn trên của sinh quyển là
hết tầng đối lưu.
nơi tiếp giáp với lớp ô-zôn.
nằm sát mặt đất.
tầng trên cùng của khí quyển.
Sinh vật không thể sống ở lớp ô-zôn vì
thiếu ô - xy.
có nhiệt độ rất cao.
có nhiệt độ quá thấp.
lớp ô - zôn hấp thụ tia tử ngoại.
Giới hạn dưới của sinh quyển là
độ sâu 11km dưới đáy đại dương.
giới hạn dưới của lớp vỏ Trái đất.
giới hạn dưới của vỏ lục địa.
đáy đại dương và đáy của lớp vỏ phong hoá.
Sinh vật không thể sống ở tầng đá gốc vì
không có đất.
nhiệt độ ở tầng này rất cao.
không có ánh nắng mặt trời.
không có chất dinh dưỡng, ô-xy, nước.
Vai trò của địa hình trong việc hình thành đất là
cung cấp chất hữu cơ.
cung cấp chất vô cơ.
tạo các vành đai đất.
làm phá huỷ đá gốc.
Ở nơi địa hình dốc, tầng đất thường
mỏng, dễ xói mòn.
bạc màu, ít chất dinh dưỡng.
dày do bồi tụ.
dày, giàu
Ở nơi địa hình dốc, tầng đất thường
mỏng, dễ xói mòn.
bạc màu, ít chất dinh dưỡng.
dày do bồi tụ.
dày, giàu chất dinh dưỡng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với mối quan hệ giữa động vật và thực vật?
Động vật có quan hệ với thực vật về nơi cư trú và nguồn thức ăn.
Nhiều loài động vật ăn thực vật lại là thức ăn của động vật ăn thịt.
Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt cùng sống một môi trường.
Ở nơi nào động vật phong phú thì thực vật không được phát triển.
Các thảm thực vật trên Trái Đất rất đa dạng chủ yếu là do tác động của các nhân tố
khí hậu, đất, địa hình, con người.
thời gian, khí hậu, con người, sinh vật.
thổ nhưỡng, địa hình, con người, đá mẹ.
Đá mẹ, khí hậu, sinh vật, thời gian.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của con người đối với sự phân bố sinh vật trên Trái Đất?
Làm thu hẹp diện tích rừng làm tuyệt chủng nhiều loại động thực vật.
Lai tạo để cho ra nhiều giống mới làm đa dạng thêm giới sinh vật.
Di cư các loại cây trồng và vật nuôi làm thay đổi sự phân bố nguyên thủy.
Làm thay đổi khí hậu trên Trái Đất nên đã làm thay đổi sự phân bố sinh vật.
Đất có tuổi già nhất là ở vùng
ôn đới và hàn đới.
nhiệt đới và cận nhiệt.
cận nhiệt và ôn đới
nhiệt đới và ôn đới.
Nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất là
Sinh vật.
Khí hậu.
Đá mẹ.
Địa hình.
Tác động nào sau đây của con người không ảnh hưởng tới quá trình hình thành đất?
Đưa vật nuôi từ lục địa này sang lục địa khác.
Tăng cường chặt phá rừng, phá rừng bừa bãi.
Bón phân, làm thuỷ lợi, thau chua rửa mặn.
Đốt nương làm rẫy, làm nhiều vụ trong năm.
Ở khu vực rừng nhiệt đới ẩm có loại đất đặc trưng nào sau đây?
Đen.
Pốtdôn.
Xám.
Feralit.
Các nhóm đất có sự khác biệt rất lớn về
màu sắc, chất hữu cơ, độ xốp và độ phì.
màu sắc, thành phần, độ xốp và bề dày.
màu sắc, chất khoáng, độ phì và bề dày.
màu sắc, chất khoáng, độ xốp và bề dày.
Khu vực mưa nhiều thường có áp thấp và dòng biển nóng đi qua.
Khu vực mưa nhiều thường có áp thấp và dòng biển nóng đi qua.
Khu vực mưa ít thường có hoạt động của gió mùa, vùng áp cao và nằm ven biển.
Ở sườn đón gió biển lượng mưa nhiều hơn sườn khuất gió.
càng vào sâu trong lục địa lượng mưa càng ít.
Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?
Sông được cấp nước từ hai nguồn chính: nước mưa và nước băng tuyết tan.
Chế độ nước sông đơn giản hay phức tạp là do số lượng nguồn cấp quyết định.
Hồ đầm và thực vật có tác dụng điều tiết dòng chảy.
Sông có nhiều phụ lưu, nước lũ thoát nhanh, chế độ nước sông bớt phức tạp hơn.
Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai khi bàn về dòng biển trong các đại dương thế giới?
Chuyển động của dòng biển tạo thành những vòng tuần hoàn trên các đại dương.
Hai bên xích đạo, các dòng biển chảy từ phía đông về phía tây, khi gặp bờ đông các lục địa bị chuyển hướng.
Ở khoảng vĩ độ 30-40 trên cả hai bán cầu, các dòng biển chảy về phía tây, khi gặp bờ đông các lục địa bị đổi hướng.
Ở vùng vĩ độ cao cảu bán cầu Nam, dòng biển có hướng ổn định từ tây sang đông, không khi ở vùng vĩ độ cao của bán cầu Bắc, các dòng biển chuyển động rất phức tạp.
Cho đoạn thông tin sau: “Biển, đại dương có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội; là nơi cung cấp tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản, nguồn năng lượng; có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành hàng hải, du lịch; là môi trường sống có nhiều tác động tích cực đối với sức khoẻ con người”.
Khoáng sản quý giá do biển mang lại là dầu khí.
Biển và đại dương cho phép phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng hải sản.
Về mặt môi trường biển và đại dương giúp điều hoà khí hậu.
Năng lượng
tái tạo từ biển là mặt trời và địa nhiệt
Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?
Đá mẹ là nhân tố khởi đầu của quá trình hình thành đất.
Độ pH quyết định đến độ ẩm trong đất.
Các loại đất tự nhiên đều cần có thời gian hình thành.
Con người là nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành đất.
Cho thông tin sau: Đất là lớp vật chất mỏng bao phủ bề mặt các lục địa và đảo, được tạo thành do quá trình phong hoá các loại đá. Đất được cấu tạo bởi các thành phần chính bao gồm chất khoáng, chất hữu cơ, không khí và nước. Đặc trưng cơ bản của đất là độ phì. Độ phì là khả năng đất cung cấp nước, các chất dinh dưỡng và các yếu tố khác (như nhiệt độ, không khí,...), thực vật sinh trưởng và phát triển.
Đất là một thành phần cấu tạo nên vỏ Trái Đất.
Đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế của nông nghiệp.
Thành phần cấu tạo nên đất chủ yếu là nước.
Đặc trưng cơ bản nhất của đất là chất khoáng.
Cho đoạn thông tin sau: Nhiệt và ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất. Tác động của nhiệt và ẩm làm cho đá bị phá huỷ thành những sản phẩm phong hoá. Những sản phẩm này sẽ tiếp tục bị phong hoá thành đất.
Khí hậu có vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thánh đất.
Khí hậu tác động đến sự hình thành đất qua yếu tố nhiệt, ẩm.
Khí hậu được coi là nhân tố khởi đầu cho sự hình thành đất.
Trên Trái đất có nhiều loại đất do khí hậu phân hoá đa dạng.
Để tránh nóng, động vật thường nấp vào bóng râm, vui thân vào cát sâu, chui xuống hang, leo lên cây cao,.... Để tránh lạnh, động vật ẩn minh trong các hốc cây sống qua mùa lạnh, một số loài thay đổi chỗ ở theo mùa. Động vật ở xứ lạnh thường có lông dày, ở xứ nóng có ít lông.
Mỗi loài sinh vật thích nghi với giới hạn nhiệt độ nhất định.
Khí hậu ảnh hưởng đến sinh vật qua nhiệt độ và ánh sáng.
Đối với động vật ánh sáng ảnh hưởng không đáng kể đến sự phát triển.
Động vật đa dạng do khí hậu phân hoá đa dạng.
Với quy luật về sự thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, khi tiến hành các hoạt động khai thác tự nhiên trong lớp vỏ địa lí cần hết sức chú ý:
Mỗi thành phần của lớp vỏ địa lí là một bộ phận riêng biệt, cần được bảo vệ riêng từng thành phần.
Khi một thành phần thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của các thành phần khác và toàn bộ lãnh thổ.
Để đạt hiệu quả cao, cần tác động vào các thành phần của lớp vỏ địa lí cùng một lúc.
Chặt phá rừng bừa bãi không chỉ ảnh hưởng đến sinh quyển mà còn ảnh hưởng đến các quyển khác của lớp vỏ địa lí.
Gió phơn hình thành và chuyển động song song với mặt đất. Khi bị núi chắn ngang thì gió phải vượt lên cao, lên tầng không khí loãng và lạnh hơn, khiến cho hơi nước ngưng tụ, gây mưa bên triền núi hứng gió và đồng thời làm gió giảm áp suất. Khi đã qua đỉnh núi thì gió trở thành một luồng khí khô hạ áp nên khi đi từ trên cao xuống, gặp không khí đặc hơn gió sẽ bị nén lại. Quá trình đó làm tăng nhiệt độ của gió (quá trình đoạn nhiệt trong nhiệt động lực học).
Gió phơn có thể xuất hiện ở nhiều dạng địa hình khác nhau trên trái đất.
Ở sườn đón gió nhiệt độ thấp hơn sườn khuất gió (cùng độ cao).
Ở sườn khuất gió thường không có mưa trong thời kì gió hoạt động.
Dãy núi càng cao, thì khi xuống núi mức gia tăng nhiệt độ càng lớn và càng khô
Câu 2. Cho thông tin sau: Trên trái Đất,lượng mưa phân bố không đều, có nơi mưa nhiều, nơi mua ít, có nơi thậm chí nhiều năm không có mưa. Đó là do nhiều nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến lượng mưa từng khu vực
Khu vực mưa nhiều thường có áp thấp và dòng biển nóng đi qua.
Khu vực mưa ít thường có hoạt động của gió mùa, vùng áp cao và nằm ven biển.
Ở sườn đón gió biển lượng mưa nhiều hơn sườn khuất gió.
càng vào sâu trong lục địa lượng mưa càng ít.
Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?
Sông được cấp nước từ hai nguồn chính: nước mưa và nước băng tuyết tan.
Chế độ nước sông đơn giản hay phức tạp là do số lượng nguồn cấp quyết định.
Hồ đầm và thực vật có tác dụng điều tiết dòng chảy.
Sông có nhiều phụ lưu, nước lũ thoát nhanh, chế độ nước sông bớt phức tạp hơn.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Đà Nẵng năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
(a)
Câu 2. Cho bảng số liệu:Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Hà Nội năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
(a)
Câu 3. Cho bảng số liệu Tính tổng lượng mưa trong năm tại Cà Mau. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
(a)
Câu 4: Cho bảng số liệu LƯU LƯỢNG DÒNG CHẢY TẠI TRẠM ĐỒNG TÂM TRÊN SÔNG GIANH
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại trạm Đồng Tâm trên sông Gianh (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m³/s )
(a)
tại đỉnh núi Phan Xi Phăng (độ cao 3200m) có nhiệt độ đang là 2 độ C, hỏi cùng thời điểm đó ở chân núi Phan Xi Phăng (sườn khuất gió - độ cao 600m) đang là bao nhiêu độ C?
(a)
: Giá trị sản lượng công nghiệp của Việt Nam năm 2021 là 13 026,8 nghìn tỉ đồng. Trong đó ngành công nghiệp khai khoáng chiếm 3,0%. Hỏi ngành công nghiệp khai khoáng là bao nhiêu nghìn tỉ đồng? (làm tròn đến hàng đơn vị)
(a)
Cho bản đồ hành chính Việt Nam có tỉ lệ 1: 3 000 000, từ Hà Nội đến Bình Thuận là 46,2 cm trên bản đồ. Hỏi ngoài thực địa từ Hà Nội đến Bình Thuận là bao nhiêu km?
(a)
Thành phố Hồ Chí Minh có tổng lượng mưa trong năm là 1931 mm và lượng bốc hơi 1688 mm. Cho biết cân bằng ẩm trong năm của Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu mm? Hàng đơn vị của mm)
(a)
Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha, diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng cả nước là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)
(a)
Biết diện tích tự nhiên của Việt Nam là 331 212 km2, số dân năm 2022 là 99,47 triệu người (niên giám thống kê năm 2022). Vậy mật độ dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2).
(a)
Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2022, tổng số lao động nước ta là 51 705 nghìn người, số lao động ở nông thôn là 32 493 nghìn người. Hãy tính tỉ lệ lao động ở thành thị nước ta năm 2022 ( Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của % )
(a)
Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2022, tổng số lao động nước ta là 51 705 nghìn người, tỉ lệ lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản là 27,5%. Hãy tính số lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản nước ta năm 2022. (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của triệu người)
(a)
