wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 7)

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội quốc gia nào sau đây vào phía bắc vĩ tuyến 16 của Việt Nam để giải giáp vũ khí quân đội Nhật Bản?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Anh.

c)

Mỹ.

d)

Trung Hoa Dân quốc.

2.

Ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà phải đối phó với khó khăn nào sau đây?

a)

Nhiều quân đội nước ngoài chiếm đóng.

b)

Mỹ đưa quân viễn chinh vào miền Nam.

c)

Chưa có lực lượng vũ trang cách mạng.

d)

Mỹ tăng cường viện trợ cho Pháp.

3.

Sự kiện nào sau đây mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?

a)

Pháp đề ra kế hoạch Na-va và tấn công Điện Biên Phủ.

b)

Pháp mở chiến dịch tấn công lên căn cứ Việt Bắc.

c)

Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam đầu hàng.

d)

Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ.

4.

Từ sau ngày 19-12-1946 đến ngày 17-2-1947, quân dân Việt Nam đã tiến hành hoạt động quân sự nào sau đây?

a)

Chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

b)

Mở chiến dịch Việt Bắc.

c)

Chiến đấu ở các đô thị phía nam vĩ tuyến 16.

d)

Mở chiến dịch Biên giới.

5.

Tháng 10-1947, quân Pháp tiến hành chiến dịch tấn công địa bàn nào sau đây?

a)

Sài Gòn.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Việt Bắc.

d)

Cao Bằng.

6.

Chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là chiến dịch

a)

Việt Bắc.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Biên giới.

d)

Hồ Chí Minh.

7.

Trong những năm 1951 - 1953, quân dân Việt Nam đã mở chiến dịch quân sự nào sau đây?

a)

Việt Bắc.

b)

Biên giới.

c)

Hoà Bình.

d)

Điện Biên Phủ.

8.

Tổ chức nào sau đây được thành lập trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954)?

a)

Mặt trận Việt Minh.

b)

Mặt trận Liên Việt.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

9.

Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương có quyết định nào sau đây?

a)

Phát động toàn quốc kháng chiến.

b)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai.

c)

Mở chiến dịch Việt Bắc.

d)

Mở chiến dịch Biên giới.

10.

Với mục tiêu từng bước đánh bại âm mưu của Pháp - Mỹ trong kế hoạch Na-va, Đảng Lao động Việt Nam đã đưa ra chủ trương mở

a)

chiến dịch Việt Bắc vào thu - đông 1947.

b)

cuộc tấn công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.

c)

cuộc tấn công chiến lược Xuân - Hè 1972.

d)

mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

11.

Từ giữa năm 1953 đến tháng 5-1954, dựa vào viện trợ của Mỹ, thực dân Pháp đã đề ra và thực hiện kế hoạch nào sau đây nhằm kết thúc chiến tranh ở Việt Nam?

a)

Na-va.

b)

Đ��� Lát đơ Tát-xi-nhi.

c)

Mác-san.

d)

Ro-ve.

12.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam toàn thắng?

a)

Pháp phải rút toàn bộ quân viễn chinh và quân đồng minh khỏi Việt Bắc.

b)

Toàn bộ quân Pháp phải rút khỏi các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

c)

Tướng Đờ Ca-xtơ-ri và toàn bộ Bộ Tham mưu quân Pháp ra hàng.

d)

Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

13.

Đảng, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến (19-12-1946) vì lí do nào sau đây?

a)

Các khả năng cứu vãn nền hoà bình không còn nữa.

b)

Đã chuẩn bị sẵn sàng mọi tiềm lực cho kháng chiến.

c)

Đã nhận được nhiều ủng hộ của cộng đồng quốc tế.

d)

Tránh được sự tham chiến của các nước Đồng minh.

14.

Dân chủ Cộng hoà Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 nhằm một trong những mục tiêu nào sau đây?

a)

Đập tan cuộc tấn công của Mỹ ra miền Bắc.

b)

Buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pa-ri.

c)

Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

d)

Buộc Pháp phải kết thúc chiến tranh.

15.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (từ tháng 9-1945) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp.

b)

Giúp quân đội Việt Nam giành quyền chủ động trên chiến trường chính.

c)

Tạo điều kiện cho nhân dân cả nước chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.

d)

Giữ vững và củng cố được căn cứ địa Việt Bắc của cách mạng cả nước.

16.

Cuộc chiến đấu của quân và dân Việt Nam trong các đô thị phía bắc (từ tháng 12-1946 đến tháng 2-1947) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.

b)

Kết thúc thời kì quân dân Việt Nam chiến đấu trong vòng vây.

c)

Buộc Pháp từ bỏ chiến lược "đánh nhanh, thắng nhanh".

d)

Củng cố niềm tin của nhân dân vào thắng lợi của kháng chiến.

17.

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam đã

a)

đập tan những nỗ lực quân sự của Pháp.

b)

buộc Mỹ phải đưa quân vào miền Nam.

c)

làm phá sản kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp.

d)

buộc Pháp và Mỹ tham gia đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.

18.

Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954) hoàn toàn thắng lợi?

a)

Hiệp định Pa-ri được kí kết.

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

d)

Pháp phải đàm phán tại Giơ-ne-vơ.

19.

Nhiệm vụ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954)?

a)

Giành chính quyền bằng mọi giá.

b)

Kháng chiến bằng lực lượng vũ trang chính quy.

c)

Tiến hành kháng chiến trường kì.

d)

Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ xã hội mới.

20.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam vì lí do nào sau đây?

a)

Mở ra thời kì Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.

b)

Bước đầu làm phá sản âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.

c)

Làm thất bại âm mưu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của đế quốc Mỹ.

d)

Làm phá sản bước đầu của kế hoạch Na-va do Mỹ và Pháp triển khai ở Việt Nam.

21.

Các chiến dịch quân sự của quân dân Việt Nam mở trong những năm 1951 - 1953 có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang kế hoạch đánh lâu dài.

b)

Đánh bại nhiều cuộc tiến công lên Việt Bắc của thực dân Pháp.

c)

Giúp Việt Nam giữ vững quyền chủ động trong quan hệ với các nước trên thế giới.

d)

Giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ Việt Nam.

22.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam (1945 - 1954) có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?

a)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít của các lực lượng dân chủ.

b)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

c)

Đã đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân mới.

d)

Mở đầu sự mở rộng không gian của chủ nghĩa xã hội ở châu Á.

23.

Nội dung nào sau đây không đúng là một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Hậu phương kháng chiến được xây dựng vững chắc.

c)

Sự viện trợ, giúp đỡ của Liên Xô và các nước Tây Âu.

d)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

24.

Tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1945 1954) thể hiện qua hoạt động sau đây?

a)

Vừa kháng chiến vừa gây dựng nền móng cho chế độ mới.

b)

Hoàn thành khẩu hiệu "Người cày có ruộng" ngay trong kháng chiến.

c)

Xoá bỏ hoàn toàn giai cấp bóc lột ở các vùng do cách mạng kiểm soát.

d)

Tiến hành cải cách ruộng đất trong suốt cuộc kháng chiến.

25.

Sự kiện trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là

a)

Pháp tiến công lực lượng ta ở Nam bộ và Nam Trung bộ.

b)

Pháp khiêu khích, tấn công ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn.

c)

Pháp gửi tối hậu thư đòi giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để chúng giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

d)

Pháp đưa quân vào kiểm soát thủ đô Hà Nội.

26.

Những hành động của Pháp ở Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Hải Phòng, Lạng Sơn, Hà Nội sau khi kí Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước Việt - Pháp nói lên điều gì?

a)

Dã tâm xâm lược Việt Nam của Pháp

b)

Sức mạnh quân sự của Pháp

c)

Điều kiện kinh tế của Pháp

d)

Âm mưu xâm lược của Pháp

27.

Quyết định quan trọng đối với cách mạng ba nước Đông Dương tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương (2 - 1951) là gì?

a)

Chuẩn bị kế hoạch cho các hoạt động quân sự phối hợp lực lượng quân đội ba nước.

b)

Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng Mác - Lênin riêng.

c)

Cả ba nước cần phải tranh thủ tối đa sự giúp đỡ của nước ngoài.

d)

Tăng cường hơn nữa tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

28.

Pháp đã chuyển sang chiến lược "đánh lâu dài", chứng tỏ

a)

Pháp đã mất thế chủ động chiến lược trên chiến trường Đông Dương

b)

Pháp đã mất thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

Pháp đang lâm vào tình trạng lúng túng về chiến lược.

29.

Kế hoạch Nava là sản phẩm của

a)

Sự can thiệp sâu nhất của đế quốc Mĩ vào Đông Dương.

b)

Thủ đoạn mới của đế quốc Mĩ.

c)

Sự nỗ lực cao nhất, cuối cùng của thực dân Pháp ở Đông Dương.

d)

Sự kết hợp sức mạnh của đế quốc Mĩ và thủ đoạn của thực dân Pháp.

30.

Nhiệm vụ chiến lược của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954) là

a)

giành độc lập dân tộc.

b)

bảo vệ nền độc lập dân tộc.

c)

kháng chiến, kiến quốc.

d)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

31.

Cuộc chiến đấu của quân dân các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam đã phá tan âm mưu nào của thực dân Pháp?

a)

Đánh úp cơ quan đầu não kháng chiến của ta

b)

Đánh nhanh thắng nhanh

c)

Mở rộng chiến tranh xâm lược Việt Nam

d)

Dùng người Việt trị người Việt

32.

Nội dung nào không phải ý nghĩa của thắng lợi chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?

a)

Là cuộc phản công đầu tiên của quân dân ta giành thắng lợi

b)

Đưa cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp sang giai đoạn mới

c)

Buộc Pháp phải thay đổi chiến lược chiến tranh

d)

Quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

33.

Nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp của Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta là:

a)

Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì.

b)

Kháng chiến lâu dài trên tất cả các mặt

c)

Kháng chiến lâu dài

d)

Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

34.

Một trong những nội dung trong đường lối của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

đoàn kết.

b)

thống nhất.

c)

toàn dân.

d)

dân chủ.

35.

Một trong những thắng lợi mà quân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

An Lão.

b)

Việt Bắc.

c)

Cửa Việt.

d)

Bình Giã.

36.

Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Tây Bắc (1952).

b)

Biên Giới (1950).

c)

Việt Bắc (1947).

d)

Hòa Bình (1951)

37.

Trong giai đoạn đầu của kế hoạch Nava (1953), Pháp tiến hành phòng ngự ở

a)

Bắc Bộ.

b)

Nam Bộ.

c)

Đà Nẵng.

d)

Tây Nguyên.

38.

Trong Thu-Đông 1953, phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quân chiếm giữ khu vực nào sau đây?

a)

Bắc Tây Nguyên.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Tây Trường Sơn.

39.

Nhân dân Việt Nam tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

b)

Đất nước độc lập tiến lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Mọi tàn dư của chế độ phong kiến bị xoá bỏ.

d)

Chủ nghĩa tư bản là hệ thống duy nhất thế giới.

40.

Nhân dân Việt Nam tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Bảo vệ chế độ Dân chủ Cộng hòa.

b)

Giành chính quyền về tay địa chủ.

c)

Xóa bỏ chế độ thực dân - phát xít.

d)

Thủ tiêu mọi giai cấp trong xã hội.

41.

Nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) là gì?

a)

Sự giúp đỡ của các nước tư nản chủ nghĩa.

b)

Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Ủng hộ của Cộng đồng châu Âu (EC).

d)

Đoàn kết của các nước khối ASEAN.