Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Kiểm Tra Lịch Sử Lớp 12

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Ý tưởng thành lập cộng đồng ASEAN bắt đầu xuất hiện khi nào?

a)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

b)

Tuyên bố Kua-la-lăm-pơ (2015).

c)

Hội nghị cấp cao ASEAN (1997).

d)

Hiến chương ASEAN (2007).

2.

Mục tiêu chính của cộng đồng ASEAN là gì?

a)

Đảm bảo hòa bình, ổn định lâu dài, thịnh vượng của khu vực.

b)

Thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các nước.

c)

Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

d)

Tăng cường vị thế và vai trò của ASEAN trên trường quốc tế.

3.

Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là

a)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- chính trị, văn hóa, xã hội.

b)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính trị, văn hóa- lịch sử.

c)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính trị-an ninh, văn hóa - xã hội.

d)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- xã hội, văn hóa - thể dục thể thao.

4.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ mấy?

a)

Lần thứ 10

b)

Lần thứ 15.

c)

Lần thứ 20.

d)

Lần thứ 25.

5.

Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là

a)

Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa - xã hội.

b)

Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Khoa học - công nghệ.

c)

Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa - xã hội, Cộng đồng Môi trường.

d)

Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Giáo dục - đào tạo.

6.

Đâu không phải là nội dung của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN?

a)

Điều phối sự hợp tác an ninh, chính trị trong khu vực.

b)

Tạo khối phòng thủ chung.

c)

Thúc đẩy hòa bình, ổn định, hợp tác trong khu vực.

d)

Mở rộng an ninh bên ngoài.

7.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN có những ưu điểm gì?

a)

Thúc đẩy hợp tác kinh tế và phòng chống tội phạm.

b)

Giải quyết các quyền và bình đẳng xã hội.

c)

Đảm bảo quyền lợi phát triển con người.

d)

Thúc đẩy hợp tác an ninh và phòng chống khủng bố.

8.

Mục tiêu chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là gì?

a)

Thành lập lực lượng quân sự khu vực.

b)

Bảo đảm hòa bình, ổn định khu vực.

c)

Tạo rào cản kinh tế.

d)

Thúc đẩy giao lưu văn hóa.

9.

Nội dung nào sau đây là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Vị thế ngày càng cao trong khu vực và trên thế giới.

b)

Cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực.

c)

Diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông tới khu vực.

d)

Biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, loại dịch bệnh.

10.

Sau gần một thập kỉ thành lập, cộng đồng ASEAN đang phải đối mặt với thách thức nào?

a)

Mức độ liên kết khu vực ngày càng chặt chẽ.

b)

Thể chế, chính sách, cơ chế hợp tác ngày càng hoàn thiện.

c)

Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.

d)

Vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.

11.

Việt Nam và nhiều nước ASEAN hiện nay đang phải đối mặt với một trong những thách thức hàng đầu nào sau đây?

a)

Tranh chấp chủ quyền lưu vực sông Mê Công.

b)

Nguy cơ chia rẽ trong cộng đồng ASEAN.

c)

Khoảng cách về phát triển kinh tế giữa các nước thành viên.

d)

Những tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông.

12.

Một trong những thách thức phi truyền thống của cộng đồng ASEAN sau năm 2015 là?

a)

Là địa bàn cạnh tranh địa chiến lược truyền thống giữa các nước lớn.

b)

Khoảng cách về phát triển kinh tế giữa các nước thành viên.

c)

Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, dịch bệnh ngày càng gia tăng…

d)

S

13.

Đâu là thách thức mang tính toàn cầu mà cộng đồng ASEAN đang phải đối măt?

a)

Sự phát triển của xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa.

b)

Tình trạng biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường.

c)

Những tranh chấp, bất đồng trên biển Đông.

d)

Những mâu thuẫn trong vấn đề quản trị lưu vực sông Mê Công.

14.

Một trong những thách thức về chính trị của Cộng đồng ASEAN là

a)

Sự chênh lệch về thu nhập và trình độ.

b)

Sự tương đồng trong sản xuất một số ngành nghề.

c)

Sự đa dạng về chế độ chính trị.

d)

Sự khác biệt về bản sắc văn hóa.

15.

Một trong những thách thức về kinh tế của Cộng đồng ASEAN là

a)

Tồn tại một số mâu thuẫn trong quan hệ song phương.

b)

Tình hình chính trị ở một số nước còn phức tạp.

c)

Sự chênh lệch về thu nhập và trình độ phát triển.

d)

Sự đa dạng về chế độ chính trị và bản sắc văn hóa.

16.

Ý nào dưới đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

liên kết, hợp tác sâu rộng trên cả 3 lĩnh vực.

b)

sự đa dạng về trình độ chính trị.

c)

chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển.

d)

cạnh tranh, ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực.

17.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ

b)

phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh.

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

18.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

19.

Hình thức đấu tranh nào sau đây không được tiến hành trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Quân sự.

b)

Chính trị.

c)

Binh vận.

d)

Nghị trường.

20.

Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16 - 17/8/1945) đã thể hiện

a)

ý chí thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân.

b)

cuộc Tổng khởi nghĩa đã diễn ra và thắng lợi nhanh chóng.

c)

chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng.

d)

quyết tâm phối hợp với phe Đồng minh để chống phát xít.

21.

Ngày 13 - 8 - 1945, khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã

a)

thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

b)

thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

c)

thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

22.

Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ được đánh dấu bằng sự kiện

a)

vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

b)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

c)

Hà Tiên giành được chính quyền.

d)

khởi nghĩa ở Huế giành thắng lợi.

23.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa

a)

đánh dấu Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước.

b)

ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.

c)

là các cuộc kháng chiến điển hình trong cách mạng tháng Tám.

d)

đánh dấu Cách mạng tháng Tám đã thắng lợi hoàn toàn.

24.

Câu trích trên ở trong văn kiện nào?

a)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8.

b)

Nghị quyết của Đại hội Quốc dân Tân Trào - Tuyên Quang.

c)

"Quân lệnh số 1" của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

d)

chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta".

25.

Các địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Tĩnh, Nghệ An.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Nghệ An.

d)

Bắc Giang, Hà Tiên, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

26.

Sự kiện đánh dấu thời cơ cách mạng để Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

a)

Nhật đảo chính Pháp đảo chính Đông Dương.

b)

Nhật tuyên bố đầu hàng đồng minh không điều kiện.

c)

Liên Xô tiêu diệt quân Quan Đông của Nhật Bản đóng ở Mãn Châu.

d)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống 2 thành phố Hirosima và Nagasaki của Nhật.

27.

"Thời cơ ngàn năm có một" trong Cách mạng tháng Tám tồn tại trong thời gian nào?

a)

Từ khi Mĩ ném bom nguyên tử xuống Hirôsima và Nagaxaki của Nhật

b)

Từ khi Chiến tranh thế giới hai kết thúc ở châu Âu (5/1945)

c)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến lúc Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam lần hai

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi Đồng minh kéo vào Đông Dương.

28.

Thời cơ "ngàn năm có một" để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

a)

quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

b)

thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

c)

Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

d)

Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

29.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?

a)

mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc, đánh đuổi Pháp - Nhật.

b)

mở đầu kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân nắm chính quyền.

c)

lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

d)

góp phần cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên đấu tranh tự giải phóng.

30.

Cách mạng tháng Tám đã để lại cho cách mạng Việt Nam bài học gì về chỉ đạo chiến lược cách mạng?

a)

Tập hợp, tổ chức đoàn kết lực lượng cách mạng trong một mặt trận dân tộc thống nhất.

b)

Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng, kết hợp lực lượng chính trị và vũ trang.

c)

Luôn kết hợp giữa tổ chức và đấu tranh, làm cho đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng.

d)

Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê-nin vào Việt Nam, thay đổi phù hợp với tình hình.

31.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?

a)

Làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ.

b)

Cổ vũ phong trào cách mạng trên thế giới.

c)

Góp phần cho sự ra đời của hơn 100 nước.

d)

Xây dựng vững chắc thành trì cách mạng.

32.

Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là

a)

tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.

c)

cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.

d)

linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.

33.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa Tháng 8 năm 1945 là sự kết hợp của

a)

Ngày 9/3/1945 Nhật đảo chính và Pháp đã bỏ chạy.

b)

Sự chuẩn bị chu đáo của ta và Nhật đầu hàng Đồng minh.

c)

Sự chuẩn bị chu đáo của ta và quân Đồng minh kéo vào nước ta.

d)

Liên Xô tấn công Châu Á và Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

34.

Tính chất của cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là?

a)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

b)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

c)

Cách mạng vô sản

d)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa

35.

"Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến, toàn quốc đồng bào hay đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta...". Đó là lời kêu gọi của:

a)

Hồ Chủ Tịch trong hội nghị toàn quốc của Đáng họp ở Tân Trào ( ngày 14 và15 / 8 /1945).

b)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc trong Quân lệnh sổ 1 (ngày13/8/1945)

c)

Đại hội quốc dân ở Tân Trào ( ngày 16 và 17 / 8 /1945).

d)

Hồ Chí Minh trong Thư gửi đồng bào cả nước kêu gọi Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

36.

Ngay khi nhận được tin chính phủ Nhật đầu hàng, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã

a)

triệu tập ngay hội nghị toàn quốc để phát lệnh tổng khởi nghĩa.

b)

triệu tập Đại hội Quốc dân tại Tân Trào.

c)

phát động quần chúng chớp thời cơ tổng khởi nghĩa.

d)

thành lập Ủy ban tổng khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1.

37.

Đâu không phải là quyết định của Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào từ ngày 16 đến ngày 17-8-1945?

a)

Tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng

b)

Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa

c)

Thông qua 10 chính sách của

38.

Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang chủ nghĩa đang hình thành

b)

cách mạng CuBa đã giành được thắng lợi.

c)

xu thế hòa hoãn Đông-Tây đã xuất hiện

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại,

39.

Một trong những nội dung của tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) nổ ra là

a)

nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước,

b)

nạn đói chưa được đẩy lùi gây khó khăn lớn.

c)

phải đối phó với cả Tưởng, Anh, Mỹ, Pháp.

d)

Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

40.

Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương để sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế.

b)

những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại

c)

quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào.

d)

quân Tưởng hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ.

41.

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công

a)

trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.

b)

cơ quan Trung ương cục miền Nam.

c)

căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc.

d)

cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.

42.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

43.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là

a)

đoàn kết kháng chiến.

b)

vườn không nhà trống

c)

toàn dân kháng chiến.

d)

đánh nhanh thắng nhanh

44.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

b)

viện trợ to lớn của Trung Quốc.

c)

ba nước Đông Dương đoàn kết.

d)

phong trào phản đối chiến tranh.

45.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946) là do

a)

Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng

b)

nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu.

c)

Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô.

d)

Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới.

46.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?

a)

Tầm Vu (1948).

b)

Biên Giới (1950).

c)

Việt Bắc (1947).

d)

Hòa Bình (1951)

47.

Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Tầm Vu (1948).

b)

Biên Giới (1950).

c)

Việt Bắc (1947).

d)

Hòa Bình (1951)

48.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

đưa được tù binh Pháp trở về nước.

c)

tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.

d)

thành lập Liên bang Đông Dương

49.

Lí do ta phải kí Hiệp định Sơ bộ ngày 6.3.1946 với Pháp là gì?

a)

Vì Pháp được Anh hậu thuẫn.

b)

Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.

c)

Vì Pháp và Tưởng kí hiệp ước Hoa Pháp

d)

Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.

50.

Tại sao Pháp lại chấp nhận đàm phán với ta ở Hội nghị Giơnevo?

a)

Do sức ép của Liên Xô.

b)

Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang.

c)

Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ.

d)

Dư luận nhân dân thế giới phản đối.

51.

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

truyền thống yêu nước, sự đấu tranh anh hùng bất khuất của dân tộc.

c)

căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

52.

Ngày 19-12-1946, thay mặt Trung ương Đảng và Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp cho thấy

a)

âm mưu câu kết giữa thực dân Pháp và quân Trung Hoa dân quốc đã thất bại.

b)

công cuộc chuẩn bị kháng chiến lâu dài của Việt Nam đã hoàn thiện.

c)

nhân dân Việt Nam quyết không nhượng bộ lợi ích tối cao của dân tộc.

d)

Đảng và Chính phủ đã chẩn đúng thời cơ để phát động cuộc kháng chiến.

53.

Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chống thực dân Pháp (19 - 12 -1946) vì lí do nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp đang mở rộng cuộc đánh chiếm Nam Bộ.

b)

Thực dân Pháp bắt đầu đánh chiếm các đô thị ở phía Bắc.

c)

Nền độc lập, chủ quyền của dân tộc bị đe dọa nghiêm trọng.

d)

Thời gian "hai bên ngừng bắn" giữa ta và Pháp đã kết thúc.

54.

Thắng lợi nào của VIệt Nam đã cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi và khu vực Mĩ Latinh.

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954

b)

Chiến tháng cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975).

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không 1972.

d)

Nước Việt N

55.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?

a)

Phá vỡ thế bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam.

b)

Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.

c)

Pháp buộc phải chuyển từ "đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh lâu dài" với ta.

d)

Làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mĩ.

56.

Chiến dịch nào đã mở màn cho Đại thắng mùa Xuân năm 1975?

a)

Tây Nguyên.

b)

Đường 14 - Phước Long.

c)

Huế - Đà Nẵng.

d)

Hồ Chí Minh.

57.

Âm mưu của Mĩ khi thực hiện "Việt Nam hóa chiến tranh" ở miền Nam Việt Nam là

a)

tận dụng xương máu người Việt Nam.

b)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

c)

giành thắng lợi quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mĩ.

d)

giành lại thế chủ động trên chiến trường, làm chiến tranh của ta tàn lụi dần.

58.

Âm mưu của Mĩ khi thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam là

a)

dùng người Việt đánh người Việt.

b)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

c)

giành thắng lợi quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mĩ.

d)

giành lại thế chủ động trên chiến trường, làm chiến tranh của ta tàn lụi dần.

59.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954-1975 là gì?

a)

Hoàn thành cải cách ruộng đất, hàn gắn vết thương chiến tranh.

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội, chống chiến tranh đơn phương.

c)

Khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ xã hội.

d)

Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

60.

Sau hiệp định Giơnevơ 1954 Miền Bắc của Việt Nam đã

a)

được hoàn toàn giải phóng.

b)

bị Mỹ và tay sai chiếm đóng.

c)

là thuộc địa và căn cứ quân sự của Mỹ.

d)

tiến hành công nghiệp hoá kinh tế.

61.

Sau năm 1954, cách mạng Miền Nam ở Việt Nam thực hiện nhiệm vụ

a)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

cùng với miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng CNXH.

c)

giải phóng hoàn toàn Miền Nam tiến lên xây dựng CNXH.

d)

đấu tranh vũ trang đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.

62.

Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là

a)

Pháp rút khỏi Miền Bắc, Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.

b)

Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt nước ta.

c)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

d)

Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với ba nước Đông Dương.

63.

Phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

64.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam trải qua 3 chiến dịch lớn theo trình tự là

a)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.

b)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

c)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

d)

Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.

65.

Nguyên nhân khách quan nào sau đây đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam?

a)

Sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Truyền thống yêu nước đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.

c)

Sự ủng hộ của các lực lượng tiến

66.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954-1975 là gì?

a)

Hoàn thành cải cách ruộng đất, hàn gắn vết thương chiến tranh.

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội, chống chiến tranh đơn phương.

c)

Khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ xã hội.

d)

Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

67.

Chiến thắng nào sau đây của quân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) đã mở ra cao trào "tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt" trên khắp miền Nam?

a)

Phong trào Đồng khởi năm 1960.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963.

c)

Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.

d)

Chiến thắng Tây Nguyên năm 1975.

68.

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập (6-6-1969) có ý nghĩa

a)

cộng đồng thế giới bắt đầu ủng hộ của cuộc kháng chiến.

b)

hoàn chỉnh hệ thống chính quyền cách mạng miền Nam.

c)

lần đầu tiên một chính phủ hợp pháp đã được công nhận.

d)

cộng đồng quốc tế không ủng hộ chính quyền Sài Gòn.

69.

Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.

b)

đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.

c)

kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.

d)

kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.

70.

Nguyên nhân của ba nước Đông Dương trên mặt trận ngoại giao chống "Việt Nam hóa chiến tranh" và "Đông Dương hóa chiến tranh" (1969-1973)?

a)

Mĩ phải công nhận quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

b)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương biểu thị quyết tâm đánh Mĩ.

c)

Toàn bộ quân viễn chinh Mĩ và đồng minh phải rút hết quân về nước.

d)

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.

71.

Nội dung nào thể hiện tính linh hoạt trong kế hoạch giải phóng miền Nam của Bộ Chính trị Trung ương Đảng?

a)

Giải phóng miền Nam trong 2 năm.

b)

Giải phóng miền Nam trước mùa mưa.

c)

Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

d)

Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân miền Nam.

72.

Một trong những nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở miền Bắc Việt Nam là

a)

ra sức phát triển thương nghiệp.

b)

hoàn thành cải cách ruộng đất.

c)

khôi phục và phát triển kinh tế.

d)

tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa.

73.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 - 1975) cho thấy: Hậu phương của chiến tranh nhân dân

a)

không thể phân biệt rạch ròi với tiền tuyến chỉ bằng yếu tố không gian.

b)

ở phía sau và phân biệt rạch ròi với tiền tuyến bằng yếu tố không gian.

c)

luôn ở phía sau và bảo đảm cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.

d)

là đối xứng của tiền tuyến, thực hiện nhiệm vụ chi viện cho tiền tuyến.

74.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Lao động Việt Nam trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (tháng 1-1959) và lần thứ 21 (tháng 7-1973)?

a)

Chuyển hướng chiến lược từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.

b)

Xây dựng đội quân chính trị làm yếu tố quyết định thắng lợi cuối cùng.

c)

Con đường giải phóng miền Nam là tiến công bằng bạo lực

75.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ.

b)

hoàn thành nhiệm vụ đánh cho "Mĩ cút", đánh cho "Ngụy nhào".

c)

tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam đánh cho "Ngụy nhào"

d)

kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

76.

Nội dung nào sau đây không là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.

b)

Mĩ tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh.

c)

Chấm dứt phá hoại Miền Bắc, ngừng ném bom bắn phá miền Bắc

d)

Buộc Mĩ ký hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

77.

Những thắng lợi nào sau đây buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Vạn Tường và cuộc tiến công chiến lược 1972.

b)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 và trận Điện Biên Phủ trên không.

c)

Tổng tiến công, nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và trận Điện Biên Phủ trên không.

d)

Tổng tiến công, nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

78.

Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì

a)

đánh bại hoàn toàn chiến dịch "tràn ngập lãnh thổ" của quân đội Sài Gòn

b)

đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn

c)

mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn

d)

làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.

79.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã chấm dứt chế độ quân chủ tồn tại nhiều thế kỉ.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã xoá bỏ mọi tàn dư của chủ nghĩa thực dân cũ trên đất nước Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang tính chất dân chủ, góp phần vào giải phóng con người.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang đặc điểm độc đáo là có sự kết hợp giữa sử dụng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Tiến trình của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam phát triển từ chiến tranh du kích cục bộ ở địa phương lên chiến tranh chính quy trên phạm vi cả nước.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Trong Cách mạng tháng Tám, khởi nghĩa nổ ra đồng loạt ở các địa phương, thắng lợi ở mỗi địa phương có vai trò, vị trí như nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Nét đặc sắc về nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa của Đảng là tận dụng thời cơ để đẩy lùi nguy cơ; kết hợp sức mạnh các lực lượng dân tộc và giành chính quyền trên cả hai địa bàn chiến lược.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Cách mạng Tháng Tám có ảnh hưởng trực tiếp và rất to đến hai dân tộc bạn là Miên và Lào.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi là nguồn cổ vũ cho các quốc gia - dân tộc đang mất độc lập tự do ở châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi mang tầm vóc thời đại, góp phần to lớn vào phong trào đấu tranh vì hòa bình, tiến bộ của nhân loại.

a)

Đúng

b)

Sai